BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
………………… NGUYỄN ANH TUẤN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC CHO
TRƯỜNG CAO ðẲNG TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ
KINH DOANH (BỘ TÀI CHÍNH)
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANHChuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược Luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của quý thầy cô, ñồng nghiệp, bạn
bè và gia ñình.
Trước hết, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến PGS.TS. Ngô Thị Thuận,
người ñã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm Luận văn từ
lúc chọn ñề tài, lập ñề cương, chỉnh sửa và ñến khi hoàn thành Luận văn. Kế
ñến tôi xin chân thành cảm ơn quí thày, cô trong Khoa Kế toán và Quản trị
kinh doanh cùng toàn thể giảng viên, cán bộ viên chức trong trường ñã tạo
thuận lợi và giúp ñỡ tôi khi học tập tại trường và làm Luận văn. Tôi xin gửi
lời cảm ơn ñến các tác giả của những công trình khoa học bao gồm tác giả của
các loại giáo trình, sách, bài báo, tạp chí, ñề án,….ñã giúp ñỡ tôi có cơ sở
khoa học, có số liệu, có tài liệu ñể tôi hoàn thành Luận văn một cách nhanh
chóng, khoa học.
Tôi cũng muốn gửi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp lòng biết ơn về
sự quan tâm, ñộng viên quý báu trong thời gian qua, giúp tôi có thêm nhiều
thời gian và nghị lực ñể hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Anh Tuấn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
4.2 Phân tích SWOT và các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nguồn
lực của trường Cao ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh
64
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv
4.2.1 Phân tích SWOT
64
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nguồn lực 67
4.3 ðánh giá chung về nguồn lực của trường Cao ñẳng Tài chính -
Quản trị kinh doanh 77
4.3.1 Những kết quả ñạt ñược 77
4.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 78
4.4 Giải pháp phát triển nguồn lực của trường Cao ñẳng Tài chính -
Quản trị kinh doanh ñến năm 2015 80
4.4.1 Căn cứ ñể ñịnh hướng và giải pháp 80
4.4.2 Chiến lược phát triển nguồn lực của Quốc gia 85
4.4.3 Quan ñiểm, ñịnh hướng và mục tiêu phát triển nguồn lực của
trường Cao ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh 89
4.4.4 Giải pháp phát triển nguồn lực của trường Cao ñẳng Tài chính -
Quản trị kinh doanh 93
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Tên bảng Trang
2.1 Viện trợ của Mỹ cho châu Âu theo kế hoạch Marshall 19
4.1 Số lượng và cơ cấu cán bộ lãnh ñạo theo học vị của trường
CðTCQTKD ñến năm 2010 47
4.2 Số lượng và cơ cấu cán bộ lãnh ñạo theo ñộ tuổi của trường
CðTCQTKD ñến năm 2010 49
4.3 Số lượng và cơ cấu cán bộ giảng dạy theo học vị của trường
CðTCQTKD ñến năm 2010 50
4.4 Số lượng và cơ cấu cán bộ giảng dạy theo ñộ tuổi của trường
CðTCQTKD ñến năm 2010 53
4.5 Số lượng và cơ cấu cán bộ theo học vị ở các phòng ban của
trường CðTCQTKD ñến năm 2010 55
4.6 Số lượng và cơ cấu cán bộ theo ñộ tuổi ở các phòng ban của
trường CðTCQTKD ñến năm 2010 56
4.7 Cơ sở vật chất phục vụ cho ñào tạo của trường Cao ñẳng Tài
chính - Quản trị kinh doanh ñến năm 2010 57
4.8 Cơ sở vật chất phục vụ cho cán bộ giảng dạy của trường Cao
ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh ñến năm 2010 58
4.9 Cơ sở vật chất phục vụ cho sinh viên của Trường Cao ñẳng Tài
chính - Quản trị kinh doanh ñến năm 2010 59
4.10 Thu và cơ cấu thu hàng năm của trường CðTCQTKD 60
4.11 Thu và cơ cấu nguồn thu ngân sách hàng năm của trường
CðTCQTKD 62
4.12 Thu và cơ cấu nguồn thu từ liên kết ñào tạo hàng năm của
Trường Cao ñẳng Tài chính - QTKD 62
4.13 Thu học phí hàng năm của Trường CðTCQTKD 63
4.14 Số lượng thí sinh ñăng ký và tuyển sinh hàng năm 67
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
ñủ các ñiều kiện, các nguồn lực cần thiết ñể phục vụ công tác nghiên cứu, ứng
dụng và ñào tạo. Các nguồn lực quan trọng ñó bao gồm nguồn lực con người,
nguồn lực cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính và các cơ chế mềm khác ñi kèm.
Nếu những yếu tố và ñiều kiện này không ñáp ứng ñược thì các trường ñại học,
cao ñẳng, các cơ sở nghiên cứu khó có thể thực hiện ñược ñúng và phát huy hết
chức năng, nhiệm vụ vốn có của nó.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay ở Việt Nam hầu hết các cơ sở nghiên cứu, các
trường ñại học, cao ñẳng ñều rơi vào tình trạng khó khăn về mọi mặt, nghĩa là cả
nguồn nhân lực, vật lực và tài lực nói chung ñều thiếu về số lượng, yếu về chất
lượng. Theo một khảo sát về cơ sở vật chất gần ñây của Bộ Giáo dục và ðào tạo
công bố thì 50% các trường ñại học và cao ñẳng công lập ở mức dưới chuẩn,
nhiều người ñã gọi ñó là “thảm cảnh” của nền giáo dục ñại học và các trường
ñại học, cao ñẳng phát triển không theo một kế hoạch và quy chuẩn chung nào
về cơ sở vật chất. Còn về nguồn nhân lực, cụ thể là ñội ngũ giảng viên của các
trường ñại học và cao ñẳng thì tỷ lệ bình quân sinh viên/ giảng viên khá cao
so với các nước khác (27 sinh viên/ giảng viên); thiếu thực hành và ứng dụng
thực tiễn; nặng về lý thuyết; nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
2
chậm ñổi mới, kiểu “thầy ñọc, trò chép”; trình ñộ ñào tạo chưa theo kịp với sự
phát triển và yêu cầu của xã hội, phát triển của khoa học công nghệ hiện ñại;
ñặc biệt số lượng các công trình khoa học ñược công bố ở phạm vi trong nước
và quốc tế khá ít ỏi.
Trên ñây là những hạn chế và bất cập chung của cả hệ thống các trường
ñại học và cao ñẳng trên cả nước nói chung, còn với trường Cao ñẳng Tài
chính - Quản trị kinh doanh nói riêng thì cũng không nằm ngoài “quỹ ñạo”
ñó, nghĩa là hiện nay trường Cao ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh ñang
gặp khó khăn cả về nguồn nhân lực, vật lực và tài lực. ðội ngũ giảng viên
- Nguồn nhân lực: Giảng viên; cán bộ quản lý
- Nguồn vật lực: Phòng làm việc, giảng ñường, ký túc xá
- Nguồn tài chính: Nguồn vốn huy ñộng
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Phạm vi về nội dung
- Tập trung ñánh giá thực trạng nguồn lực của trường Cao ñẳng Tài chính -
Quản trị kinh doanh những năm qua.
- Phân tích những ñiểm mạnh, ñiểm yếu và các yếu tố ảnh hưởng tới phát
triển nguồn lực của trường Cao ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh.
- Nghiên cứu các giải pháp về tổ chức, kinh tế, chính sách nhằm phát triển
nguồn lực cho trường Cao ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh trong những
năm tới.
1.4.2. Phạm vi về thời gian
- Các thông tin về thực trạng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và tài chính
phục vụ cho nghiên cứu này ñược thu thập từ năm 2006 ñến năm 2010; có khảo
sát năm 2011.
- Các giải pháp ñề xuất ñến năm 2015.
1.4.3. Phạm vi về không gian
Luận văn nghiên cứu trên phạm vi hoạt ñộng của trường Cao ñẳng Tài
chính - Quản trị kinh doanh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC
CHO TRƯỜNG CAO ðẲNG VÀ ðẠI HỌC
“lực” nghĩa là tác dụng làm biến ñổi chuyển ñộng hoặc hình dạng của các vật
như lực nén, lực ñẩy, lực hút, lực ly tâm…. Từ ñó, suy ra “nguồn lực” nghĩa
là nguồn gốc ñể làm một cái gì nhằm ñạt một mục ñích khác thông qua chính
nó. Còn trong tiếng Anh thì nguồn lực là “resource” ñược tạo thành bởi từ gốc
‘source” và tiền tố ‘re’. Về mặt nghĩa từ vựng, thì source là nguồn, nguồn gốc,
còn tiền tố ‘re”, theo cuốn Cấu tạo từ tiếng Anh của Collins Cobiuld, do dịch
giả Nguyễn Thành Yến dịch, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1997, ñược
dùng ñể kết hợp ñộng từ và danh từ có liên hệ với ñộng từ ñó tạo ra các danh
từ và ñộng từ mới. Các từ mới này ñược tạo ra mô tả hoặc chỉ việc một hành
ñộng hay một quá trình ñược thực hiện hay xảy ra lần thứ hai, ñôi khi theo
một cách khác, ví dụ reonstruct: tái thiết, tái cấu trúc; rediscover khám phá
lại; recreation: sự tái tạo…… Nên suy ra resource hay nguồn lực là một vật
hay một nguồn từ ban ñầu mà ñược sử dụng lại ñể mang lại lợi ích cho cái
khác. Cả hai ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt ñều có nghĩa gần như về thuật
ngữ nguồn lực hay resource.
Vậy, căn cứ vào ba cách hiểu khác nhau về nguồn lực như ñã trình bày
ở trên, thì cơ bản về nội dung không khác nhau nhiều, chỉ có sự khác biệt nhỏ
dưới góc ñộ nghiên cứu. Từ những khái niệm ñó, chúng tôi có thể ñưa ra một
cách hiểu riêng của mình về nguồn lực: ‘Nguồn lực là một thực thể tồn tại
dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất và ñược coi là nguồn gốc ban ñầu ñể
tiến hành các hoạt ñộng của con người nhằm hướng tới một lợi ích nào ñó
như lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội…. mà thiếu nó thì không thể thực hiện
ñược”.
Bên cạnh thuật ngữ nguồn lực, thì chúng ta cũng xem xét, tìm hiểu về
thuật ngữ phát triển là gì; ñể từ ñó ta có cái nhìn ñầy ñủ về thuật ngữ phát
triển nguồn lực.
Tương tự theo từ ñiển Oxford Advanced Learner’s Dictionary, của
NXB Oxford, năm 1995, thì “Phát triển là một quá trình, một hoạt ñộng làm
cho ai hay cái gì biến ñổi từ ban ñầu ñến lớn dần, hoàn thiện dần về mọi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
quá trình tạo lập và sử dụng một cách ñầy ñủ nhất một nguồn lực có sẵn trong
tự nhiên hay xã hội nhằm phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của loài người.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7
2.1.2.Phân loại nguồn lực
Nguồn lực là một khái niệm rất rộng, ñược sử dụng trong mọi lĩnh vực,
do ñó việc phân chia nguồn lực cũng có rất nhiều cách phân chia khác nhau,
phụ thuộc vào mục ñích sử dụng của từng chủ thể khi sử dụng nó. Dưới ñây là
một vài cách phân chia phổ biến hiện nay.
* Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, nguồn lực ñược chia thành nguồn lực
bên trong và nguồn lực bên ngoài.
- Nguồn lực bên trong hay còn gọi là nội lực bao gồm tất cả những gì
thuộc về bên trong của một ñất nước, một tổ chức hay một cá nhân. Nguồn
lực bên trong ñóng vai trò quan trọng, mang tính lâu dài và có tính quyết ñịnh
trong việc thành bại của một ñất nước, một tổ chức hay một cá nhân khi tiến
hành một hoạt ñộng nào ñó.
- Nguồn lực bên ngoài hay còn gọi là ngoại lực bao gồm những gì
thuộc về bên ngoài của một quốc gia, một tổ chức, một cá nhân. Nguồn lực
bên ngoài có vai trò thứ yếu so với nguồn lực bên trong, ở một giai ñoạn lịch
sử nhất ñịnh thì nguồn lực bên ngoài ñôi khi có tính quyết ñịnh và quan trọng
hơn cả nguồn lực bên trong ñối với một quốc gia, một tổ chức hay một cá
nhân, nhưng xét về trung và dài hạn thì nó vẫn kém quan trọng hơn nguồn lực
bên trong.
*Căn cứ vào nguồn gốc hình thành nên nguồn lực, thì nguồn lực
ñược chia thành các loại sau:
- Nguồn lực tự nhiên là những nguồn lực ñược hình thành từ tự nhiên.
Nguồn lực tự nhiên là cần thiết ñể duy trì sự sống của con người và ñể thỏa
mãn nhu cầu thiết yếu của con người, cũng ñược dùng ñể tiến hành các hoạt
năng lao ñộng của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao
gồm các nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng tham gia vào lao
ñộng, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình
lao ñộng, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ ñược huy ñộng vào
quá trình lao ñộng. ðặc biệt, hiện nay người ta nhấn mạnh ñến nguồn nhân
lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực chất lượng cao là khái niệm dùng ñể chỉ
một con người, một người lao ñộng cụ thể có trình ñộ lành nghề (về chuyên
môn, kỹ thuật) ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9
ñộng về chuyên môn, kỹ thuật nhất ñịnh như trên ñại học, ñại học, cao ñẳng,
lao ñộng kỹ thuật lành nghề…
+ Nguồn lực tài chính hay còn gọi là tài lực là nguồn lực nhấn mạnh
ñến nguồn vốn bằng tiền của một tổ chức, cá nhân hay một quốc gia sẵn có ñể
chi tiêu cho một mục ñích nào ñó. Nguồn lực tài chính bên cạnh bằng tiền còn
bao gồm những tài sản có giá trị tương ñương bằng tiền như kim loại quý,
giấy tờ có giá, hàng hóa…, nghĩa là những loại tài sản này có khả năng thanh
khoản nhanh và dễ dàng chuyển thành tiền khi cần thiết.
+ Nguồn lực về cơ sở vật chất hay còn gọi là vật lực bao gồm những
nguồn lực tồn tại dưới dạng vật chất tự nhiên như hạ tầng cơ sở của một quốc
gia, hay cở sở vật chất và trang thiết bị của một tổ chức, một doanh nghiệp mà
ñược sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. ðây là nguồn lực khá quan
trọng ñể các nguồn lực khác phát triển như nguồn nhân lực chẳng hạn.
* Căn cứ vào khả năng tái sinh, thì nguồn lực ñược phân thành:
- Nguồn lực tái sinh là những nguồn lực có khả năng ñược bổ sung, tái
sinh và sử dụng lại một cách dễ dàng như nguồn nhân lực, năng lượng mặt
trời, không khí, gió….
- Nguồn lực không tái sinh là những nguồn lực không có khả năng tái
nhìn khác về các loại nguồn lực trong quá trình khai thác, sử dụng sao cho
hợp lý, tiết kiệm và khoa học, mà vẫn ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của con
người trong khi chưa tìm ra loại nguồn mới ñể thay thế cho những loại nguồn
lực này. Trong ñó phải nói ñến những nguồn lực là các loại tài nguyên khoáng
sản có nguồn gốc hóa thạch như than ñá, dầu mỏ, kim loại quý hiếm. Những
loại nguồn lực này chỉ ñược dùng một lần mà không có ñiều kiện tái tạo hoặc
có tái tạo ñược ñòi hỏi một thời gian khá dài, mất hàng triệu, hàng tỷ năm
hình thành. Với thời gian dài như vậy coi như không thể tái sinh ñược.
Chẳng hạn, theo Tập ñoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt
Nam, trữ lượng than ở Quảng Ninh khoảng 10,5 tỷ tấn, trong ñó ñã tìm kiếm
thăm dò 3,5 tỉ tấn, vậy chỉ trong vòng 20-30 năm nữa nguồn than chủ yếu của
Việt Nam sẽ hết. Khi ñó, các nhà hoạch ñịnh chiến lược sẽ phải tìm kiếm
nguồn khai thác khác ñể dự phòng. Còn các nguồn lực khác như không khí,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
11
năng lượng mặt trời, nước và rừng cũng không phải là vô hạn nếu con người
chỉ biết khai thác mà không quan tâm ñúng mức ñến công tác bảo tồn, tiết
kiệm và khai thác một cách khoa học thì những tài nguyên này cũng ñứng
trước nguy cơ cạn kiệt hoặc do bị ô nhiễm mà không sử dụng ñược. Thực tế
hiện nay rất nhiều quốc gia ñang ñứng trước nguy cơ thiếu nguồn nước ngọt
trầm trọng do quá trình sa mạc hóa, ñồi trọc. Nguyên nhân chính là nạn phá
rừng bừa bãi, mà không có quá trình trồng rừng tái sinh dẫn ñến ñất trống ñồi
trọc, hạn hán, lũ lụt thất thường, thiên tai, ảnh hưởng ñến mọi mặt ñời sống
của người dân ở trên nhiều nước. ðiển hình như nạn lũ lụt ở Parkistan vào
tháng 8 năm 2010 ñã làm hơn 1.600 người thiệt mạng và ảnh hưởng tới 15
triệu người Pakistan.
ðặc biệt, các nguồn lực về tài chính thì càng phải thận trọng và xem xét
một cách nghiêm túc; nếu không sẽ ñể lại hậu quả ghê gớm cho xã hội. Gần
ñây chúng ta hay nói ñến khủng hoảng, trong ñó khủng hoảng về tài chính là
chất lượng cao, thì những nguồn lực cần huy ñộng ñể thực hiện chiến lược
này thì trước hết phải có nguồn lực con người ñủ về mặt số lượng và chất
lượng ñể ñảm trách công tác giáo dục, ñào tạo, quản lý. Nói một cách khác,
ñó chính ñội ngũ giảng dạy chuyên môn có ñủ trình ñộ và ñội ngũ quản lý
tương ứng phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập. Tiếp theo là nguồn lực
về ñội ngũ người học phải sẵn sàng học tập. Cuối cùng là các nguồn lực về cơ
sở vật chất, về tài chính, về cơ chế chính sách….ñể tiến hành các hoạt ñộng
giảng dạy và học tập trong khoảng thời gian nhất ñịnh; sau khoảng thời gian
ñó thì kết quả thu ñược là ñã ñào tạo ra một ñội ngũ như ý muốn. Giả sử nếu
một trong các nguồn lực như giảng viên, tài chính, cơ sở vật chất…, thì chiến
lược ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng ñó sẽ khó mà ñạt kết quả như ñã ñịnh
ra từ ñầu.
ðặc ñiểm thứ ba là các nguồn lực phân bố không ñều và không một
quốc gia, một tổ chức hay một cá nhân nào có thể hội ñủ tất cả các nguồn lực
ñể mang lại lợi thế tuyệt ñối cho mình; thay vào ñó các nguồn lực phân bố rải
rác ở nhiều nơi khác nhau và mỗi quốc gia, mỗi tổ chức và mỗi cá nhân
thường chỉ thiên về lợi thế một hay vài nguồn lực. Trong kinh tế học người ta
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
13
gọi ñây là Lợi thế so sánh tương ñối, do ñó dưới góc quốc gia thì bất kỳ quốc
gia nào trao ñổi thương mại với một quốc gia khác thì ñôi bên ñều có lợi mà
không sợ bên này lấn át hết quyền lợi của bên kia. Nguyên nhân chính là
không có quốc gia nào có lợi thế tuyệt ñối về mọi nguồn lực so với quốc gia
khác dù hai nước chênh lệch nhau khá lớn về một vài nguồn lực nào ñó. Khi
nói ñến ñặc ñiểm này phải nói ñến các nguồn lực về tài nguyên khoáng sản.
Chúng ta ñều biết tài nguyên khoáng sản thường tập trung ở một số khu vực,
quốc gia nhất ñịnh. Chẳng hạn, dầu lửa tập trung nhiều ở Trung ðông (các
nước thành viên OPEC khai thác vào khoảng 40% tổng sản lượng dầu lửa thế
giới và nắm giữ khoảng ¾ trữ lượng dầu thế giới), hoặc Trung Quốc là nước
ñổi mới Việt Nam áp dụng mô hình hợp tác xã, nghĩa là làm ăn tập thể và
chấm công hàng ngày. Hậu quả cơ chế này ñã biến Việt Nam, một nước nông
nghiệp mà không ñảm bảo ñủ lương thực cho người dân, mùa màng thất bát,
sản lượng thấp kém, kinh tế trì trệ, nhưng sau ñó Việt Nam áp dụng khoán 10,
chuyển ñổi ruộng ñất về cho người nông dân quản lý và sử dụng thì ñến nay
Việt Nam không những ñảm bảo ñủ an ninh lương thực trong nước mà còn
xuất khẩu hơn 4 triệu tấn gạo một năm, trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ
hai thế giới sau Thái Lan.
Qua ñó ñể chúng ta thấy ñược việc phát triển các nguồn lực phụ thuộc
rất lớn vào cơ chế chính sách có tác dụng khuyến khích hay kìm hãm phát
triển các nguồn lực.
Hai là, yếu tố con người. ðây là yếu tố quan trọng ñến việc phát triển
các nguồn lực. Bất cứ hoạt ñộng gì ñều liên quan ñến con người nếu không có
con người tham gia thì mọi hoạt ñộng ñều không thực hiện ñược. Do vậy, con
người là yếu tố quyết ñịnh ñến việc sử dụng và phát triển các nguồn lực sao
cho có hiệu quả, khoa học và tiết kiệm. ðây cũng là nguyên nhân dẫn ñến
nhiều nguồn lực bị lãng phí, hoặc khai thác kém hiệu quả. Tuy nhiên, khi nói
ñến yếu tố con người hay chính là nguồn nhân lực thì người ta hay quan tâm
ñến chất lượng nguồn nhân lực, trong ñó các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực
bao gồm trình ñộ, tay nghề, giới tính và ñộ tuổi của nguồn nhân lực. Nếu
nguồn nhân lực có chất lượng cao, có sức khỏe tốt thì tất yếu quá trình phát
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
15
triển các nguồn lực sẽ ñạt hiệu quả cao.
Ví dụ, ở một cơ sở nghiên cứu hay ñào tạo như các trường ñại học, cao
ñẳng, viện nghiên cứu thì yếu tố con người là quan trọng nhất. ðó chính là ñội
ngũ những nhà khoa học, các giảng viên có trình ñộ chuyên môn sâu. Họ là
những người quyết ñịnh ñến chất lượng ñào tạo, ñến chất lượng công trình
khoa học. Thực tế bất cứ trường ñại học, cao ñẳng hay viện nghiên cứu nào
không biết sẽ như thế nào bởi mọi ngóc ngách của cuộc sống ñều cần ñến
máy vi tính từ những việc phức tạp nhất ñến ñơn giản.
Qua ñó, cho ta thấy yếu tố khoa học công nghệ vô cùng quan trọng và
càng quan trọng khi chúng ta ñang bước vào thời ñại nền kinh tế tri thức.
Thực tế nước nào, tổ chức nào và cá nhân nào nắm ñược về khoa học công
nghệ thì nước ñó, tổ chức ñó và cá nhân ñó sẽ có lợi thế trong cạnh tranh hơn
và nắm quyền chủ ñộng trong việc khai thác, sử dụng các nguồn lực, nhất là
với các tài nguyên khoáng sản. ðây là lí do tại sao nhiều nước có nhiều tài
nguyên khoáng sản mà không thể khai thác và phát triển ñược. Nguyên nhân
chính là sự yếu kém về khoa học công nghệ. Ví dụ, Việt Nam có nhiều dầu ở
thềm lục ñịa, Trung Quốc có nhiều ñất hiếm nhưng tại sao tự mình không thể
khai thác ñược; thay vào ñó phải ñể nước khác vào khai thác hay phải xuất
khẩu dưới dạng sản phẩm thô. ðó là cả Việt Nam và Trung Quốc hay những
nước ñang phát triển khác ñều không có công nghệ hiện ñại ñể khai thác.
Trong một cở sở nghiên cứu hay một trường ñại học muốn ñẩy mạnh
và phát triển công tác nghiên cứu khoa học mà không ñược trang bị ñầy ñủ
những máy móc, thiết bị hiện ñại, thì dù có ñội ngũ nhà khoa học, giảng viên
giỏi ñến ñâu cũng ñành bó tay, không thể tiến hành các thực nghiệm, thí
nghiệm khoa học ñược. ðiều này lí giải tại sao có hiện tượng chảy máu chất
xám ở các nước ñang phát triển, ở các cơ sở nghiên cứu, ở các trường ñại học.
Họ chuyển ñi không nhất thiết vì vấn ñề thu nhập, mà chính là vì ñiều kiện
làm việc không ñủ ñể cho họ làm việc.
Bốn là, yếu tố tài chính. Tài chính nói cụ thể ra là tiền. Chúng ta bắt
ñầu làm bất cứ cái gì thì chúng ta ñều cần có tiền ñể thực hiện mọi hoạt ñộng,
chúng ta không thể hô hào, nói suông ñược. Chẳng hạn, chúng ta muốn phổ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
17
cập giáo dục cho mọi người dân ñến trình ñộ cấp 3 ñể nâng cao dân trí, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, nhưng nếu chúng ta không có tiền thì chúng