Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Tr−êng §¹i häc N«ng NghiÖp Hµ Néi
PHẠM THỊ LIÊN MINH
GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG VIETINBANK TRÊN ðỊA BÀN
THỊ XÃ TAM ðIỆP, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành ñào tạo: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận
tình của các thầy, cô giáo, các ñơn vị, gia ñình và bạn bè ñể tôi hoàn thành
bản luận văn này.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản
và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn
Tuấn Sơn ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi
hoàn thành quá trình nghiên cứu ñề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Lãnh ñạo, cùng toàn thể các anh chị cán bộ trong Ngân hàng
VietinBank Tam ðiệp, Ninh Bình ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho em hoàn
thành chuyên ñề này.
Do còn hạn chế về kiến thức và lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế,
tài liệu và thời gian nghiên cứu nên chuyên ñề không tránh khỏi những sai sót
và chưa ñầy ñủ. Kính mong ñược sự nhận xét góp ý của các Thầy, Cô ñể bài
viết ñược hoàn thiện hơn.
Phần II. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn ñề nghiên cứu 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Tín dụng và ngân hàng thương mại 4
2.1.2. Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng cá nhân 12
2.2 Cơ sở thực tiễn cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại 26
Phần III. ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 27
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1. Vị trí ñịạ lý và ñiều kiện tự nhiên 27
3.1.2. ðiền kiện kinh tế-xã hội 28
3.2 Phương pháp nghiên cứu 30
3.2.1 Chọn ñiểm và chọn mẫu nghiên cứu 30
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 31
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 32
3.2.4 Phương pháp phân tích 32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
4.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại 61
4.4 Giải pháp ñẩy mạnh cho vay tiêu dùng của VietinBank Tam
ðiệp ñến năm 2015 63
4.4.1 ðịnh hướng hoạt ñộng của VietinBank Tam ðiệp 63
4.4.2. ðịnh hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của VietinBank Tam ðiệp 65
4.4.3 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng của VietinBank Tam ðiệp
ñến năm 2015 65
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Kiến nghị 72
5.2.1. ðối với Nhà nước 72
5.2.2. ðối với Ngân hàng Nhà nước 73
5.2.3. ðối với Ngân hàng VietinBank 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CVTD Cho vay tiêu dùng
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HðBT Hội ñồng bộ trưởng
NHTM Ngân hàng thương mại
SXKD Sản xuất kinh doanh
UBND Ủy ban nhân dân
TSCð Tài sản cố ñịnh
VND Việt nam ñồng Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
1
Phần 1. Mở ñầu
1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
ðể thúc ñẩy kinh tế phát triển và tăng trưởng bền vững trước hết phải
tăng khả năng tiêu dùng của người dân thông qua tăng thu nhập và cho vay
tiêu dùng. ðối với nước ta, nhu cầu tiêu dùng của người dân vẫn chủ yếu dựa
vào thu nhập hàng năm và tích lũy của hộ gia ñình, nguồn vay ngân hàng cho
tiêu dùng còn hạn chế. Cho vay là một trong những hoạt ñộng chính quan
trọng nhất mang lại nguồn thu nhập chủ yếu, quyết ñịnh sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng. Hoạt ñộng cho vay nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn của nền
nên các ngân hàng thương mại bên cạnh công tác cho vay truyền thống bắt
buộc phải có những giải pháp tích cực nhằm vận ñộng, tìm kiếm và tiếp cận
các khách hàng mới kích thích tiêu dùng, tăng doanh số cho vay và lợi nhuận
cho ngân hàng. Xuất phát từ những thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài: “Giải pháp ñẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng
VietinBank trên ñịa bàn thị xã Tam ðiệp, tỉnh Ninh Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng
VietinBank Tam ðiệp thời gian qua ñề xuất ñịnh hướng và các giải pháp
nhằm tăng cường cho vay ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trên ñịa bàn
thị xã trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay tiêu dùng
ñáp ứng nhu cầu của người dân trong ñiều kiện nước ta hiện nay;
2. ðánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng của ngân hàng VietinBank Tam
ðiệp thời gian qua;
3. ðề xuất các giải pháp ñẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng
VietinBank Tam ðiệp thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến việc cho
vay tiêu dùng tại ngân hàng VietinBank Tam ðiệp:
1. Tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VietinBank Tam ðiệp thời
gian qua diễn ra như thế nào?
2. Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến cho vay tiêu dùng của ngân hàng
VietinBank ở ñịa bàn nghiên cứu?
- Người nước ngoài
Người ñi vay
- Hộ gia ñình
- Hãng kinh doanh
- Chính phủ
- Người nước ngoài
Vốn
V
ốn
Phần II. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn ñề nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Tín dụng và ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, khi mà nhu cầu tín dụng
chính thức gần như ñược cung cấp bởi hệ thống các trung gian tài chính thì có
thể nói các: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt
ñộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền ñó ñể cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và
làm phương tiện thanh toán”.
Hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng, với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này ñể cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Chúng ta có thể thấy vị trí của các NHTM trong thị trường tài chính qua
sơ ñồ sau:
2.1.1.3 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất ñịnh với một khoản chi
phí nhất ñịnh. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa
ñựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
người sử dụng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
6
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
ðối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của
ngân hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Tín dụng
ngân hàng ñược ñịnh nghĩa như sau:
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch
về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ
chức tín dụng và bên ñi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất
kinh doanh, trong ñó bên cho vay chuyển tài sản cho bên ñi vay sử dụng trong
một thời gian nhất ñịnh theo thoả thuận, bên ñi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
ñiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi ñến hạn thanh toán.
Phân loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành ra nhiều loại khác nhau tùy
theo những tiêu thức phân loại khác nhau
a) Căn cứ vào mục ñích vay
- Cho vay bất ñộng sản: Là loại cho vay liên quan ñến việc mua sắm và
xây dựng bất ñộng sản nhà ở, ñất ñai, bất ñộng sản trong lĩnh vực công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn ñể bổ
những doanh nghiệp mới thành lập.
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối ña
có thể lên ñến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt cá thể lên ñến 40 năm.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng ñược cung cấp ñể ñáp ứng các nhu
cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô
lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
c) Căn cứ vào mức ñộ tín nhiệm ñối với khách hàng
- Cho vay không bảo ñảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
8
- Cho vay có bảo ñảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo ñảm như
thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba.
d) Căn cứ theo phương thức hoàn trả
- Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ
thể theo hợp ñồng.Cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (cho vay phi trả góp)
+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (cho vay trả góp)
+ Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể.
- Cho vay không có thời hạn cụ thể: ðối với loại cho vay không có thời
hạn thì ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người ñi vay tự nguyện trả nợ bất cứ
lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể ñược
thoả thuận trong hợp ñồng.
e) Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,
ñồng thời người ñi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay ñược thực hiện thông qua việc
doanh, phải tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhằm thu hút tối ña nguồn vốn tiềm
tàng với chi phí thấp nhất ñể kinh doanh. Có thể nói, tín dụng ngân hàng góp
phần quan trọng vào quá trình vận dụng liên tục của nguồn vốn, ñẩy nhanh
tốc chu chuyển tiền tệ trong xã hội.
Thứ ba: Tín dụng Ngân hàng giúp thúc ñẩy nền kinh tế tăng trưởng. Tín
dụng ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
- nông nghiệp - dịch vụ. Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ ñể tái
sản xuất mở rộng hoạt ñộng, mỗi chu kỳ ñều phải bắt ñầu từ tiền và kết thúc
bằng tiền (T-H-T’)(T-T’). Do ñó ñể tăng nhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể
kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiện nhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật,
tìm kiếm thị trường mới. Tất cả những công việc ñó ñòi hỏi phải có vốn ñầy
ñủ và kịp thời. Tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
10
ñó. Mặt khác vốn ngân hàng cung ứng cho các nhà kinh doanh bằng việc cho
vay với ñiều kiện phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn quy ñịnh.Vì vậy
các nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm nhiều biện pháp ñể sử dụng vốn có
hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, trả nợ ñúng hạn cả gốc và lãi. Chính quá
trình này làm cho nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển cao.
Thứ tư: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc ñẩy quá trình mở rộng mối
quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế. Trong ñiều kiện hiện nay việc phát triển
kinh tế của mỗi nước luôn phải gắn với sự phát triển kinh tế thế giới, xu
hướng quốc tế hoá và hội nhập ngày càng ñược mở rộng theo nguyên tắc bình
ñẳng cùng có lợi giữa các nước trong khu vực và trên thế giới. Trong ñó vốn
ñầu tư ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực
hợp tác quốc tế thông dụng và phổ biến giữa các nước. Vốn là nguyên nhân
quyết ñịnh cho việc thực hiện quá trình này. Nhưng trên thực tế không phải
một tổ chức kinh tế nào, một tổ chức kinh doanh nào cũng có ñủ vốn ñể hoạt
thêm vốn ñể mở rộng sản xuất kinh doanh. Việc tăng thêm vốn có thể thông
qua nhiều giải pháp trong ñó việc huy ñộng góp vốn bằng việc phát hành cổ
phiếu mới là hình thức phổ biến. Chính sự hoạt ñộng của thị trường vốn, thị
trường tiền tệ mà việc phát hành cổ phiếu, chuyển nhượng và mua bán cổ
phiếu mới quyết ñịnh một phần không nhỏ ñến chất lượng cổ phiếu. Ngân
hàng với tư cách là một trung gian tài chính có khả năng chi phối hoạt ñộng
của hệ thống tài chính và thực hiện phần lớn hoạt ñộng của các trung gian tài
chính như: Việc tổ chức thu thập và xử lý thông tin, tham gia các nghiệp vụ
bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá (cổ phiếu, trái phiếu ) làm tăng tính lưu
thông cho chứng từ, từ ñó tạo uy tín cho các công ty cổ phần ñó.
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng ñối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của
nền kinh tế, thúc ñẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững. Tuy nhiên, ñể tín
dụng ngân hàng phát huy ñược hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân
hàng cũng như các cơ quan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
12
như các quy ñịnh chặt chẽ, tạo ñiều kiện cho cả người cho vay và người ñi
vay trong nền kinh tế.
2.1.2. Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng cá nhân
2.1.2.1. Khái niệm, ñặc ñiểm và ñối tượng cho vay tiêu dùng
a) Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm hỗ trợ cho nhu cầu chi
tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia ñình. Các khoản cho vay
tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải
các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện ñi lại, tiện nghi sinh hoạt,
học tập, du lịch, y tế trước khi họ có ñủ khả năng tài chính ñể hưởng thụ.
Cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một
thường có cái nhìn lạc quan về tương lai vì vậy họ thường chi tiêu nhiều.
Trong giai ñoạn kinh tế suy thoái thì các cá nhân và hộ gia ñình thường có cái
nhìn bi quan về tương lai ñặc biệt là khi họ cảm thấy nạn thất nghiệp gia tăng
và ngay lập tức cắt giảm nhu cầu vay ngân hàng.
- Chủ yếu là cho vay trả góp vốn và và lãi hàng tháng. Lãi suất cho vay
tiêu dùng thường ít co dãn so với nhu cầu vay. Người ñi vay tiêu dùng chỉ
quan tâm tới khoản thanh toán hàng tháng họ phải trả ngân hàng là bao nhiêu.
- Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn. Các
nhân tố trình ñộ học vấn và mức thu nhập ñều có ảnh hưởng rõ rệt ñến hạn
mức vay. Những người có mức thu nhập cao hơn mức bình quân thường có
xu hướng vay mức cao hơn tổng thu nhập hằng năm của họ. Những người có
trình ñộ học vấn cao (thông thường là những người có nhiều năm ñào tạo ở
bậc trên phổ thông ñồng thời là trụ cột gia ñình) thường quyết ñịnh vay tiền
trên cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng thu nhập của mình. ðối với trường hợp này, món
vay ñược coi như phương tiện ñể ñạt ñược mức sống như mong muốn hơn là
một cơ sở an toàn trong những trường hợp khẩn cấp.
- Bản chất của cho vay tiêu dùng là ứng trước, trả dần, là ñộng lực ñể
người vay kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm, ñảm bảo nghĩa vụ nợ, họ lo dành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
14
dụm cho những mục tiêu lớn, không chi tiêu vô ích. Khác với cho vay kinh
doanh, CVTD thiên về giám sát mục ñích sử dụng món vay và kiểm soát thu
nhập của người vay hơn.
c) ðối tượng
- Khách hàng là cá nhân người Việt Nam.
+ Hộ gia ñình: Là tập hợp các thành viên có tài sản chung ñể hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật. chủ hộ là người ñại diện cho
hộ gia ñình ñể giao dịch với ngân hàng.
a) Xét trên phương diện người tiêu dùng
- ðược hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ ñủ tiền và ñặc biệt là ñối
với các khoản chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và
y tế.
- ðối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, tín dụng tiêu dùng giúp họ
có ñược một cuộc sống ổn ñịnh ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp
những gì cần thiết, tạo cho họ ñộng lực to lớn ñể làm việc, tiết kiệm, nuôi
dưỡng con cái.
Tuy nhiên, nếu lạm dụng thì cho vay tiêu dùng rất tai hại vì nó có thể
làm cho người ñi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết
kiệm và chi tiêu trong tương lai.
b) Xét trên phương diện ngân hàng thương mại
Ngoài hai nhược ñiểm là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có
những vai trò quan trọng như:
- Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ ñó làm tăng khả năng huy
ñộng các loại tiền gửi cho ngân hàng.
- Tạo ñiều kiện ña dạng hoá hoạt ñộng kinh doanh, nhờ vậy nâng cao
thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
c) Xét trên phương diện kinh tế xã hội
Nếu cho vay tiêu dùng ñược dùng ñể tài trợ cho các chi tiêu về hàng
hoá dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, thúc ñẩy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
16
tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nếu không ñược dùng ñúng như vậy thì có thể
làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước.
- Thứ nhất, ñối với doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương
lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức ñộ ñổi mới và phong phú về
chất lượng ngày càng lớn. Chính ñiều này ñã làm cho toàn bộ quá trình sản
thanh toán hết 1 lần số nợ vay.
Khi cho vay trả góp cần quan tâm tới các vấn ñề:
+ Loại tài sản ñược tài trợ: Thiện chí trả nợ của người vay sẽ tốt hơn
nếu tài sản hình thành từ vốn vay ñáp ứng nhu cầu thiết yếu với họ một cách
lâu dài trong tương lai. Do ñó, ngân hàng nên tài trợ cho những tài sản có thời
hạn sử dụng lâu bền.
+ Số tiền phải trả trước: Khi mua tài sản ngân hàng thường yêu cầu
khách hàng phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản nhằm hạn chế rủi ro
cho ngân hàng. Số tiền trả trước ít hay nhiều phụ thuộc vào loại tài sản thị
trường tiêu thụ về tài sản ñó ngay sau khi sử dụng
+ Chi phí tài trợ: Chi phí này phải ñược trang trải ñược chi phí vốn, rủi ro
+ ðiều khoản thanh toán: Số tiền thanh toán mối kì giá trị của tài sản
tài trợ không ñược thấp hơn số tiền tài trợ còn lại,kỳ hạn phải thuận lợi cho
việc trả nợ của khách hàng, thời hạn tài trợ không quá dài.
+ Số tiền khách hàng phải trả thanh toán cho ngân hàng phải phù hợp với
khả năng về thu nhâp,hài hòa với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng
* Cho vay từng lần
Vay từng lần, hay còn gọi là vay theo món là hình thức vay, theo ñó người
vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và
số tiền vay xác ñịnh. Ưu ñiểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng
chủ ñộng trong việc cho vay. Nhưng nhược ñiểm là thủ tục rườm rà, doanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế
18
nghiệp không linh ñộng trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng lần
vay, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu vốn không ñịnh kì.
* Cho vay theo hạn mức tín dụng
Vay hạn mức tín dụng: người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoảng
vay, ngân hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới
4
1
5