BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*
NGUYỄN THỊ SEN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO MỘT SỐ GIỐNG
ðẬU ðŨA TRIỂN VỌNG TRONG NGÂN HÀNG GEN
CÂY TRỒNG QUỐC GIA LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Khả Tường HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này, trong thời gian qua bên cạnh sự nỗ lực
cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu tận tình từ Nhà
trường, Viện nghiên cứu, các thầy cô giáo, gia ñình, cơ quan và bạn bè
ñồng nghiệp.
Có ñược kết quả ngày hôm nay, trước hết cho phép tôi ñược bày tỏ
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Lê Khả Tường – Phó
giám ñốc Trung tâm Tài Nguyên thực vật ñã quan tâm dìu dắt, tận tình hướng
dẫn và ñịnh hướng khoa học ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo, cán bộ, công nhân viên trong Bộ
môn Dữ liệu và Thông tin Tài nguyên thực vật, Tổ ðánh giá tính kháng – Bộ
môn Nhân giống và ñánh giá nguồn gen, Ban Giám ñốc Trung tâm Tài
nguyên thực vật ñã quan tâm, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện về mọi mặt ñể tôi thực
hiện tốt các nội dung của ñề tài trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, tập thể và cán bộ Ban
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Sen
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Trang bìa i
Lời cảm ơn ii
Lời cam ñoan iii
Danh mục ký hiệu, các chữ viết tắt iv
Mục lục v
Danh mục bảng biểu vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
ðỀ TÀI 6
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 6
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại cây ñậu ñũa 6
1.1.2. ðặc ñiểm thực vật cơ bản của ñậu ñũa 8
1.1.3. Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với câu ñậu ñũa 10
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 12
1.2.1. Nghiên cứu ngoài nước 12
1.2.2. Nghiên cứu trong nước 19
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 28
2.1. Vật liệu nghiên cứu: 28
2.2. Nội dung nghiên cứu và những vấn ñề cần giải quyết 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu 28
3.3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất 64
3.3.4. Năng suất của các nguồn gen triển vọng 66
3.3.5. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các nguồn gen triển vọng 68
3.4. Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật cho giống triển vọng 70
3.4.1. Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến sinh trưởng, phát triển của một
số giống triển vọng 70
3.4.2. Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ñến khả năng gây hại của sâu
ñục quả ở một số giống triển vọng 74
3.4.3. ðánh giá hiệu quả kinh tế cho giống ñậu ñũa triển vọng T3293 79
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tóm tắt kết quả ñiều tra hiện trạng sản xuất ñậu ñũa tại Hà Nội 43
Bảng 3.2 Kết quả mô tả hình thái thân, lá và tập tính sinh trưởng 47
Bảng 3.3 Kết quả mô tả hình thái hoa, quả và hạt 49
Bảng 3.4. Thời gian sinh trưởng của các nguồn gen (ngày) 51
Bảng 3.5. Tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên ñồng ruộng của các giống 53
Bảng 3.6. Yếu tố cấu thành năng suất của các nguồn gen 57
Bảng 3.7. Năng suất quả non của các mẫu giống trong tập ñoàn 58
thu 2011 68
Hình 3.3. Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến năng suất của nguồn
gen triển vọng 74
Hình 3.4. Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñến sâu ñục quả ñậu ñũa vụ
xuân hè năm 2012 76
Hình 3.5. Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV ñến tỷ lệ quả bị hại do
sâu ñục quả ñậu ñũa tại Trung tâm Tài nguyên thực vật vụ xuân hè
2012 77 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðậu ñũa (Vigna unguiculata sesquipedalis) thuộc họ ñậu Fabaceae có
nguồn gốc Châu Phi và Châu Á. ðược trồng nhiều ở Trung Quốc, vùng ðông
Nam Châu Á như Thái Lan, Philippines, Việt Nam; vùng Nam Châu Á như
Bangladesh, Ấn ðộ, Pakistan, Indonesia.
ðậu ñũa là một trong những cây trồng lâu ñời nhất trên thế giới có thể
giúp vượt qua nạn ñói cho nhiều triệu người, thậm chí còn là ñồ ăn cho các
nhà du hành trong không gian. Là loại rau phổ biến ở thị trường Châu Á và là
mặt hàng phổ biến ở miền nam Hoa Kỳ. Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng
gồm năng lượng, chất ñạm, vitamin và muối khoáng.
Cây ñậu ñũa ưa ánh sáng mạnh, chịu ñược nhiệt ñộ cao, sinh trưởng và
phát triển tốt ở 25
o
C. Là loại cây không kén ñất, có thể trồng ñược trên nhiều
loại ñất, có ñộ pH từ 5 – 6, có ñiều kiện tưới tiêu chủ ñộng, có hệ số kinh tế
ứng ñược 60% nhu cầu về rau xanh trên ñịa bàn, còn 40% vẫn phải nhập từ
các ñịa phương khác. Riêng về sản xuất rau an toàn ở Hà Nội mới chỉ ñáp ứng
ñược khoảng 14% nhu cầu ñược sử dụng người dân. Dự kiến, ñến năm 2015,
Hà Nội sẽ phấn ñấu ñể có ñược 5.000 - 5.500ha rau an toàn, ñáp ứng khoảng
35% nhu cầu của người tiêu dùng thành phố.
Hiện nay, Nhà nước ñang có những chính sách khuyến khích chuyển
dịch cơ cấu cây trồng nhằm tăng giá trị kinh tế, phù hợp với ñiều kiện canh
tác và sinh thái ñể nâng cao thu nhập cho người nông dân. Tuy nhiên trong
những năm gần ñây, diện tích gieo trồng cây hàng năm liên tục giảm do quá
trình ñô thị hoá, do chuyển dịch lao ñộng lên thành thị cũng như sang các
ngành nghề khác; Do vậy, diện tích các loại cây thực phẩm ñáp ứng nhu cầu
người tiêu dùng ngày càng giảm nhất là với các loại rau trong ñó cây ñậu ñũa
chiếm phần quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của người dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
Tuy nhiên một vấn ñề ñược ñặt ra là các mặt hàng nông sản nhất là các
sản phẩm rau liệu có ñảm bảo an toàn vệ sinh hay không? Trong các cây thực
phẩm thì các loại cây ăn lá, củ, quả: cải, cà chua, ñậu…dễ bị ảnh hưởng các
yếu tố không an toàn. Các loại cây này thường ñược trồng ở các vùng sản
xuất rau truyền thống. Hiện nay các hộ sản xuất chỉ quan tâm ñến năng suất
và sản lượng rau mà ít quan tâm ñến vệ sinh an toàn thực phẩm, vậy nên tình
trạng lạm dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, bón không ñúng lúc, không
ñủ thời gian cách ly ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ người tiêu dùng. Vì
vậy sản xuất rau an toàn ñang là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
theo hướng hàng hoá.
Mặc dù, Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,
có sự ña dạng cao nguồn gen cây trồng, nhất là các cây rau màu hàng năm.
Thông qua kết quả khảo sát, ñánh giá tập ñoàn ñậu ñũa theo biểu mẫu
của Viện tài nguyên di truyền thực vật quốc tế, ñề tài sẽ phân lập ñược những
nhóm giống khác nhau về ñặc ñiểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh hại …, là cơ sở khoa học ñể tư
liệu hoá, khai thác nguồn gen và trực tiếp tuyển chọn những nguồn gen triển
vọng cho sản xuất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Những nguồn gen ñậu ñũa triển vọng ñược tuyển chọn cho các vùng sản
xuất rau an toàn ở Hà Nội là cơ sở ñể mở rộng sản xuất, phát triển quy mô,
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất ñậu ñũa, góp phần
ñáp ứng nhu cầu rau xanh, an toàn, chất lượng cao cho thành phố Hà Nội
trong tương lai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
* ðối tượng nghiên cứu
Gồm 1 tập ñoàn với 60 nguồn gen ñậu ñũa ñịa phương và nhập nội từ ngân
hàng gen cây trồng quốc gia.
* Phạm vi và thời gian nghiên cứu
- Thí nghiệm khảo sát tập ñoàn ñược thực hiện vụ Xuân năm 2011 tại Từ
Liêm, Hà Nội.
- Thí nghiệm so sánh một số dòng, giống ñậu ñũa triển vọng từ vụ hè thu
năm 2011 tại Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh, Hoài ðức, Hà Nội.
- Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho
2 giống ñậu ñũa triển vọng trong vụ Xuân 2012 tại Trung tâm Tài nguyên
thực vật, An Khánh, Hoài ðức, Hà Nội.
cây kê. Sự thuần dưỡng ñậu ñũa thường xảy ra chủ yếu ở vùng nhiệt ñới Tây
Phi. Nhưng sự phong phú, ña dạng về các dạng hình hoang dại thì ñược phát
hiện ở vùng ðông Nam Châu Phi. Nhìn chung các quan ñiểm có xu hương
thống nhất về nguồn gốc của ñậu ñũa là từ chấu Á và châu Phi. Trong ñó Ấn
ðộ, Trung Quốc, ðông Nam Á, châu Phi và vùng Calibean ñược xem là
những vùng sản xuất tập trung với quy mô lớn nhất (Piluek, 1994) [31].
b. Phân loại
Theo Marechal và cộng sự (1978) trích dẫn trong (Phansak et al., 2005)
[30], chi ñậu bao gồm khoảng 75-80 loài, có nguồn gốc từ châu Á, Phi và Mỹ.
Dựa vào ñặc ñiểm hình thái và nguồn gốc phát sinh chi ñậu ñược chia làm hai
chi phụ ñó là ñậu châu phi (nhóm vigna) và ñậu Châu á (nhóm Ceratotropis).
Trong nhóm Vigna có loài quan trọng là V. unguiculate ñược chia thành hai
loài phụ là unguiculata (cowpea) và sesquipedalis (ñậu ñũa). Theo kết quả
nghiên cứu của (Phansak et al., 2005) trên 15 mẫu giống ñậu ñũa thu thập từ 6
nước Thái Lan, Trung Quốc, Bangladesh, Lào, Philipine và ðài Loai thì mức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
ñộ ña dạng trong loài là khá cao (tần suất xuất hiện của các alen là 33 –
100%) và sự ña dạng này không phụ thuộc vào ñiều kiện ñịa lý.
ðậu ñũa thuộc họ Leguminosae, ñồng nghĩa với Dolichos sesquipedalis
L., V sesquipedalis (1) Fruwirth, V. Sinensis spp. Sequipedalis (L) van.
Eseltine, V. sinensis Var. sesquipedalis (L.) Aschers. & Sch. Weinf. ðậu ñũa
còn ñược gọi là ñậu măng tây, bắt nguồn từ một trong ba loài phụ ñậu mắt cua
(V. unguiculata). ðậu mắt cua có nguồn gốc ở Trung và Tây Phi. Nó ñược
ñưa vào Ấn ðộ khoảng 1.000 – 1.500 năm trước. Ấn ðộ trở thành tâm trung
tâm thứ cấp của ñậu mắt cua. Loài hoang dại V. vaxillata (L.) Benth cũng
ñược tìm thấy ở vùng ñông bắc Vân Nam, Trung Quốc năm 1979. Tất cả các
(25 – 28 tấn/ha).
- ðậu ñũa quả dài Vigna unguiculata (L.) Walp (Cultigroup
sesquipedalis) hoặc còn gọi tên khoa học là Vigna sesquipedalis Fruwirth.
Tiếng Anh: Yardlong bean, Snake bean, Asparagus bean, Bodibean và Sitao.
Thân cao 2 – 3m, lá xanh thấm. Hoa xuất hiện sau khi mọc 4 – 6 tuấn. ðiều
ñó phụ thuộc vào ñặc tính của giống, ñiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật trồng
trọt. Sau khi nở hoa 2 tuần có thể thu hái quả. Mặc dù hầu hết các giống nhóm
này cho thu hoạch quả sau khi gieo 65 – 70 ngày, thời gian thu hái liên tục 25
– 30 ngày (Tạ Thu Cúc, 2005) [1]. Quả dài từ 30 – 80 cm, có một số giống có
chiều dài quả lớn hơn 80cm. Quả sử dụng giống như ñậu cô ve. Năng suất quả
của nhóm giống này trung bình ñạt 20 – 25 tấn/ha.
1.1.2. ðặc ñiểm thực vật cơ bản của ñậu ñũa
- Hệ rễ: ðậu ñũa là cây trồng hàng năm với thân leo khỏe. Hệ rễ phát
triển mạnh với nhiều rễ bên. Sau khi gieo 8 tuần, rễ có thể ăn sâu tới hơn 3m.
Cũng như các loài ñậu rau khác, rễ ñậu ñũa cũng có khả năng cộng sinh với vi
khuẩn nốt sần Rhizobium và có khả năng cố ñịnh ñạm trong không khí. Ở
những nơi không có vi khuẩn tồn tại, hạt giống trước khi gieo nếu ñược xử lý
với vi khuẩn Rhizobium thì sẽ có tác dụng tốt với sự sinh trưởng và phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
cây. Nhiệt ñộ thích hợp cho rễ ñậu ñũa sinh trưởng về ban ngày từ 27 – 30
0
C,
ban ñêm từ 17 – 22
0
C.
- Thân cây ñậu ñũa có thể phân chia thành 3 nhóm: Dạng bụi (sinh
a. Yêu cầu về nhiệt ñộ
ðậu ñũa là cây ưa khí hậu ấm áp với nhiệt ñộ trung bình hàng tháng là
20 – 30
0
C trong quá trình sinh trưởng và phát triển của nó. Cây ñậu ñũa mẫm
cảm với sự ngập nước và có thể bị tổn thương nếu gặp sương. Chúng không
thể chịu ñược nhiệt ñộ 4
0
C trong thời gian dài. Nhiệt ñộ thích hợp cho sự nảy
mầm là 25 – 30
0
C (Tạ Thu Cúc, 2005; Piuek, 1994) [1], [31].
ðể sự nảy mầm tốt ñất nên ấm 20 - 22
0
C khi trồng. ðậu ñũa phát triển
mạnh ở thời tiết nóng ẩm, môi trường ñủ ánh sáng, nhiệt ñộ ban ngày lên ñến
25 – 35
0
C và nhiệt ñộ ban ñêm không dưới 15
0
C là thích hợp. ðậu ñũa sinh
trưởng và phát triển kém ở những vùng có ñộ cao trung bình hoặc khí hậu ôn
hòa (www. Echotech.org/ mambo) [16].
Ở nhiệt ñộ 30
0
C cây vẫn sinh trưởng tốt, ra hoa và quả bình thường.
ðậu ñũa quả dài mẫn cảm với nhiệt ñộ ñất và nhiệt ñộ không khí dưới 20
0
C.
ðậu ñũa là cây chịu nóng và có thể phát triển thậm chí khi nhiệt ñộ trên 35
Nhưng thích hợp nhất vẫn là loại ñất cát pha và ñất thịt nhẹ có ñộ pH từ 5,5 –
6,5. ðậu ñũa yêu cầu lượng phân nhiều hơn các loại ñậu khác, do có khả năng
cố ñịnh ñạm của nó yếu hơn và là loại sinh trưởng vô hạn nên thân lá phát
triển mạnh hơn (Chen và cộng sự, 1989) [14].
- Nitơ (N) là yếu tố cần thiết ở thời kỳ ñầu của quá trình sinh trưởng, có
tác dụng duy trì sinh trưởng thân lá, làm tăng chiều dài quả và khối lượng
quả. Song bón ñạm quá lượng sẽ kéo dài sự sinh trưởng thân lá, cành lá xum
xuê, làm chậm quá trình chín, có thể làm giảm năng suất hạt và thậm chí cản
trở sự cố ñịnh ñạm của cây. Thừa ñạm trong cây, dẫn tới thân lá non mềm làm
giảm khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận và sâu bệnh hại.
ðậu ñũa là loại cây có khả năng cố ñịnh ñạm trong ñất nên thích hợp
với loại ñất chứa ít ñạm. Có thể bón 30,8 kg N/1ha trên ñất có hàm lượng ñạm
thấp, trên ñất có ñộ phì nhiêu trung bình có thể bón 30,8 kg P
2
O
5
và 45,6 kg
K
2
O/ha.
- Phốt pho (P): Lân có tác dụng kích thích cho rễ cây phát triển, có lợi
cho hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần. Lân kích thích ra hoa sớm, chín sớm, rút
ngắn thời gian sinh trưởng. Lân còn có tác dụng cải tiến chất lượng hạt và
tăng năng suất hạt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
- Kali (K) tăng khả năng chống chịu của cây, ñặc biệt là tăng khả năng
Ở Malaysia các thử nghiệm ñã cho thấy 6 giống (KU8 từ Thái Lan;
CSD5, CSD4 và CSL19 từ Philippin; và KP5, DOA từ Malaysia) cho năng
suất cao nhất, với năng suất quả trung bình hơn 17 tấn/ha, cao hơn các giống
ñược trồng phổ biến trong nước chỉ ñạt 15 tấn/ha. Trong những giống này
KP5 là giống có tiềm năng trồng ñược trên phạm vi rộng do có quả dài và thời
gian bảo quản quả ñược lâu.
Ở Philippin, 4 giống CSD4, CSD5, CSL19 và PS1 ñều cho năng suất
cao và ổn ñịnh trong cả hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Năng suất quả tươi
trung bình vào mùa khô là 1,16 tấn/ha, vào mùa mưa là 4,41 tấn/ha. Năng suất
của các giống này tuy thấp hơn so với năng suất ñạt ñược tại ba nước kia song
vẫn cao hơn so với năng suất của các giống ñược trồng phổ biến trong nước.
Theo (www.echotech.org/mambo/index) [16] cho biết giống Bush
Sitao là giống ñược lai ñậu ñũa và ñậu mắt cua, và ñang ñược thay thế cho
cây ñậu ñũa và rất ñược ưu chuộng ở Philippin. Giống này có ưu ñiểm của nó
là dạng thân lùn nên không cần cắm dóc, tiết kiệm ñược chi phí trong quá
trình sản xuât.
-Nghiên cứu lai tạo dòng, giống mới
Theo Ponce và Casanova (1999) [34] thì INCA và INCA – LD là
những giống ñậu ñũa dạng lùn ñầu tiên. Giống hữu hạn Bush Sitao 2 từ
Philippin ñã ñược sử dụng dùng làm dòng mẹ trong phép lai với 11 dòng bố
sinh trưởng vô hạn. Quá trình chọn lọc ñã ñược tiến hành ñến ñời F6 bằng
phương pháp một hạt. Những dòng chọn lọc sẽ ñược thử nghiệm và ñã chọn
ra ñược những dòng tốt nhất ñó là INCA và INCA – LD. Cả hai ñều là giống
sinh trưởng hữu hạn và cây ở dạng thẳng ñứng. Hai giống này ñược khuyến
cáo gieo vào vụ xuân hè, Giống INCA ra hoa 35 – 40 ngày sau gieo, cho quả
màu xanh ñậm, quả dài 30 – 35cm, hạt màu kem có sọc tím nhạt. Giống này
có tiềm năng năng suất quả 13,4 tấn/ha. Giống INCA – LD ra hoa 30 – 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Tại Banglades năng suất khá thấp ñạt trung bình 3,64 tấn/ha (Huque et
al., 2012) [18]. Tại Thái Lan, diện tích ñậu ñũa khoảng 18-20 ngàn ha với
tổng sản lượng là 124 ngàn tấn (Sarutayophat et al., 2007) [35].
- Nghiên cứu tương tác giữa giống và môi trường
Theo Kulkamin (1999) [20], khi nghiên cứu về tính ổn ñịnh kiểu gen
ñối với năng suất quả và các yếu tốt cấu thành năng suất trên cây ñậu ñũa cho
thấy sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường có ý nghĩa ñối với số quả/ cây,
số hạt/ cây, chiều dài quả, số chùm hoa/ cây, chiều cao cây và năng suất
quả/cây. Sự kết hợp giữa kiểu gen và môi trường của các dòng có ý nghĩa ñối
với số hoa/ cây, số quả/cây, chiều cao cây, chỉ số thể hiện năng suất (YRI) và
năng suất quả/ cây. Nghiên cứu ñã thể hiện ñược khả năng thích ứng của các
giống WALI-1 và DPL-2 về việc ứng dụng chúng trong các chương trình cải
tiến giống.
Khi nghiên cứu về khả năng của các ñặc tính góp vào năng suất ñối với
cây ñậu ñũa. Kulkami (2001) [21] cho thấy sự khác nhau về kiểu gen có ý
nghĩa lớn ñối với tất cả các ñặc tính cấu thành năng suất, ngoại trừ số
hoa/chùm và số quả/chùm. Sự biến ñộng giữa kiểu gen và môi trường ở mức
trung bình có ý nghĩa cao, ñiều này có nghĩa là sự biến ñộng giữa kiểu gen và
môi trường có ý nghĩa ñối với số quả/ chùm, số cành/ cây, số hoa/ cây, số
quả/ cây và số quả/ chùm ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất quả/ cây. Các
yếu tố cấu thành năng suất như số hoa/chùm, số quả/chùm và chiều dài quả
của giống WALI – 1 thể hiện tính ổn ñịnh hơn các giống khác. Ảnh hưởng
của môi trường ñến biểu hiện của các giống về các tính trạng như: số
hoa/chùm, số quả/chùm là có ý nghĩa cao.
Trong chọn giống khả năng cho năng suất tự nhiên của các loại cây
trồng, tiêu chuẩn chọn lọc có thể là năng suất hoặc một hoặc nhiều ñặc tính
nông học khác góp phần vào năng suất. Sự hiểu biết về cách thức di truyền
thuộc vào những ñặc tính sinh lý bao gồm hàm lượng nước, khối lượng quả
và hạt, khả năng nảy mầm của hạt và sức khỏe của mầm. Có 3 giai ñoạn chính
ñược xác ñịnh sự phát triển và trưởng thành của quả và hạt. Giai ñoạn từ 0-15