SKKN Một số giải pháp mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho phân môn tập làm văn ở trường tiểu học - Pdf 23

Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho tập làm văn
ở trường tiểu học Hồng Thái
Môc lôc
Néi dung
Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU
3
I. Lý do chän ®Ò tµi 3
II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3
II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
IV. Giả thuyết khoa học
3
V. Đóng góp của sáng kiến kinh nghiệm
3
B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy Mở rộng
vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ Tập làm văn
4
4
I. Mục đích, nhiệm vụ và phương pháp Mở rộng vốn từ cho học
sinh
4
II. Quan hệ giữa Mở rộng vốn từ và Tập làm văn
4
III. Thực tiễn dạy học Mở rộng vốn từ trong mối quan hệ với
dạy Tập làm văn
5
IV. Một vài nhận xét
6

các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viêt) để học tập và giao tiếp trong các môi
Gi¸o viªn: Đoàn Thị Cúc - Trêng TiÓu häc Hång Th¸i.
2
Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho tập làm văn
ở trường tiểu học Hồng Thái
trường hoạt động của lứa tuổi; xuất phát từ nhiệm vụ cơ bản của phân môn Tập làm văn là
hình thành, phát triển năng lực tạo lập ngôn bản ở học sinh; xuất phát từ một trong những
nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu là làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển
năng lực dùng từ đặt câu cho các em, ta thấy rằng hai phân môn Luyện từ và câu, Tập làm
văn thể hiện rõ nét tính "Tích hợp": dạy Luyện từ và câu để hỗ trợ Tập làm văn, dạy Tập
làm văn góp phần thực hành, vận dụng các tri thức và kĩ năng của Luyện từ và câu.
- Thực tế, các bài tập "Mở rộng vốn từ" trong sách giáo khoa còn hạn chế trong
việc tích cực hóa vốn từ cho học sinh trong giờ Tập làm văn, đồng thời các bài tập Tập
làm văn cũng chưa khai thác hiệu quả vốn từ ở phân môn Luyện từ và câu. Nó thể hiện rõ
qua hệ thống các từ ngữ cung cấp cho học sinh trong các tiết Mở rộng vốn từ với hệ
thống các từ ngữ học sinh cần có trong các tiết Tập làm văn kế tiếp; thể hiện trong mục
tiêu của từng tiết dạy cụ thể; thể hiện trong định hướng khai thác bài tập của sách giáo
viên. Những hạn chế này dẫn đến việc nhiều giáo viên chưa thấy được lợi ích của sự
"Tích hợp" đó. Chính vì vậy, Dạy Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ Tập làm
văn là một đề tài có ý nghĩa trong việc khắc phục hạn chế đã nêu ở trên.
II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đề tài này nhằm xây dựng các bài tập "Mở rộng vốn từ" để hỗ trợ học sinh lớp 4
học tốt Tập làm văn, đồng thời bước đầu kiểm chứng khả năng vận dụng những bài tập
đó trong thực tế dạy học.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: để đạt được mục đích trên, sáng kiến cần hoàn thành các
nhiệm vụ cơ bản sau: (1) Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn cho việc dạy Mở rộng vốn
từ để hỗ trợ Tập làm văn ở lớp 4; (2) Đề xuất bài tập Mở rộng vốn từ hỗ trợ Tập làm văn,
ứng dụng các bài tập đó vào dạy Tập làm văn; (3) Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm
chứng tính khả thi và hiệu quả của các bài tập đã được đề xuất.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

nghiệm sang sử dụng một cách khoa học.
2. Dạy học nghĩa từ
Dạy nghĩa từ cho học sinh bao gồm các phương pháp: Phương pháp trực quan;
Phương pháp đàm thoại; Phương pháp đối chiếu, so sánh; Phương pháp giải nghĩa bằng
định nghĩa; Phương pháp phân tích ngôn ngữ
3. Dạy học sử dụng từ (tích cực hóa vốn từ)
Trong phần này, chúng tôi đi sâu tìm hiểu vốn từ tích cực và tiêu cực của học sinh; việc
sử dụng từ để hiểu lời nói, để tạo lời nói; phương pháp luyện tập bằng các bài tập sử dụng
từ trong các tình huống giao tiếp cụ thể.
II. Quan hệ giữa Mở rộng vốn từ và Tập làm văn
1. Quan điểm tích hợp - cơ sở của mối quan hệ giữa Mở rộng vốn từ và Tập làm văn
Tích hợp quan niệm là “Một phương hướng nhằm phối hợp một cách tối ưu các quá
trình học tập riêng rẽ, các môn học, các phân môn khác nhau theo những mô hình, hình
thức, cấp độ khác nhau nhằm đáp ứng những mục tiêu, mục đích và yêu cầu khác nhau.”
Đây là điểm khác biệt của chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học
mới, gồm hai dạng: Tích hợp theo chiều ngang: Là tích hợp kiến thức theo nguyên tắc
đồng quy; Tích hợp theo chiều dọc: Là tích hợp kiến thức và kĩ năng theo nguyên tắc
đồng tâm. Theo đó, các phân môn trong môn Tiếng Việt trước đây ít gắn bó với nhau, nay
đã có mối quan hệ chặt chẽ về nội dung, kĩ năng, phương pháp dạy học.
a)Mở rộng vốn từ hỗ trợ Tập làm văn
Trong môn Tiếng Việt ở tiểu học, Tập làm văn là phân môn mang tính tổng hợp.
Trong các giai đoạn của hoạt động lời nói và các kĩ năng làm văn, Mở rộng vốn từ thể
hiện rõ nhất vai trò của mình ở kĩ năng 5 của các kĩ năng làm văn trong giai đoạn 3 của
cấu trúc hoạt động lời nói hoạt động lời nói. Phân tích kĩ năng 5 của hệ thống kĩ năng làm
văn chúng tôi nhận thấy, các bài tập sử dụng từ có ý nghĩa thiết thực và gần gũi nhất với
việc giúp học sinh học văn hiệu quả.
b) Tập làm văn hỗ trợ cho Mở rộng vốn từ qua khai thác, sử dụng từ
Tập làm văn là phân môn sử dụng tổng hợp kết quả của các phân môn thành phần
khác nhưng tiết dạy chính để cung cấp, chính xác hóa, tích cực hóa vốn từ cho Tập làm
Gi¸o viªn: Đoàn Thị Cúc - Trêng TiÓu häc Hång Th¸i.

thể hiện rõ mối quan hệ giữa Luyện từ và câu nói chung, các tiết mở rộng vốn từ nói riêng
với Tập làm văn; Từ phía giáo viên: Giáo viên tiểu học hiện nay trình độ không đồng đều
nên ý thức và việc thường xuyên dạy mở rộng vốn từ để hỗ trợ tập làm văn chưa cao.
Từ những nhận xét trên, chúng tôi nhận thấy cần phải có những bài tập Mở rộng
vốn từ để hỗ trợ học và giúp học sinh học Tập làm văn hiệu quả hơn.
Chương 2: Tổ chức dạy học Mở rộng vốn từ lớp 4
để hỗ trợ Tập làm văn
Chương này tập trung vào việc xây dựng các bài tập Mở rộng vốn từ hỗ trợ Tập
làm văn dựa trên một số nguyên tắc và tiêu chí đã đề ra. Cuối cùng là việc ứng dụng các
bài tập đó để tổ chức dạy Tập làm văn. Nội dung cụ thể như sau:
I. Bài tập Mở rộng vốn từ hỗ trợ cho học sinh lớp 4 học tốt Tập làm văn
1. Những nguyên tắc và tiêu chí soạn thảo các bài tập bổ sung
Nguyên tắc "Bám sát mục tiêu môn học" gồm 2 tiêu chí: Bám sát mục tiêu cần
đạt của từng bài học; Thể hiện logic phát triển của bài học theo một trình tự nhất định.
Gi¸o viªn: Đoàn Thị Cúc - Trêng TiÓu häc Hång Th¸i.
5
Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho tập làm văn
ở trường tiểu học Hồng Thái
Nguyên tắc "Thể hiện tinh thần đổi mới phương pháp dạy học" gồm các tiêu chí:
Kích thích hứng thú học tập của học sinh; Khuyến khích sự hợp tác, cùng tham gia của
tất cả học sinh.
Nguyên tắc "Thể hiện tinh thần tích hợp" gồm các tiêu chí: Tích hợp vốn từ trong
các tiết mở rộng vốn từ để học tốt Tập làm văn; Tích hợp các kĩ năng nghe, nói, đọc,
viết Tiếng Việt; Tích hợp dạy mở rộng vốn từ với rèn kĩ năng diễn đạt (dùng từ đặt câu)
thể hiện chính xác, đúng đắn phong cách bài văn, tư tưởng bài văn; kĩ năng viết đoạn,
viết bài theo các phong cách khác nhau (miêu tả, kể chuyện, viết thư …).
2. Một số bài tập "Mở rộng vốn từ" hỗ trợ học sinh lớp 4 học tốt Tập làm văn
Bài tập "Mở rộng vốn từ" hỗ trợ học sinh lớp 4 học tốt Tập làm văn lấy kết quả
của việc học Tập làm văn làm đích. Do đó, trước khi xây dựng bài tập "Mở rộng vốn từ"
chúng tôi tiến hành phân tích các bài tập trong phân môn Tập làm văn. Mục đích là để

ở trường tiểu học Hồng Thái
b) Phân tích đề bài "Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân
vật: bà mẹ ốm, người con của bà mẹ bằng tuổi em và một bà tiên." trong tiết tập làm văn
"Luyện tập xây dựng cốt truyện"
Ở đề bài trên, dựa vào những kiến thức và kĩ năng đã học về văn kể chuyện, học
sinh cần xác định rõ một số điểm:
- Với ba nhân vật nêu trên, câu chuyện do học sinh tưởng tượng và kể lại sẽ tập
trung nói đến nhân vật nào là chủ yếu?
- Câu chuyện cần nói lên được điều gì có ý nghĩa? (Có thể là sự hiếu thảo lay lòng
dũng cảm, tính trung thực qua những hành động của người con; hoặc tấm lòng nhân
hậu của bà tiên và người con đối với bà mẹ )
- Có thể tưởng tượng một cách hợp lí về hoàn cảnh, tính cách của từng nhân vật
như thế nào? (Ví dụ: bà mẹ nghèo khổ phải làm lụng vất vả nên ốm nặng, tính mạng đang
bị đe dọa; người con rất thương mẹ, có tấm lòng hiếu thảo muốn tìm mọi cách để cứu mẹ;
bà tiên là người nhân hậu, luôn giúp đỡ những người nghèo khổ tốt bụng vào lúc họ gặp
khó khăn, hoạn nạn )
Bước 2: Xác định hướng Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết theo hướng hỗ trợ cho
Tập làm văn. Dựa vào mục đích tiết "Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết" là giúp học sinh:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm "Thương người như thể thương thân"; nắm được cách dùng một số từ có
tiếng "nhân" theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người.
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm; biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác.
Cùng với việc phân tích các bài tập làm văn ở bước 1. Để học sinh học tốt tiết Tập
làm văn nói trên, chúng tôi bổ sung các dạng bài tập: bài tâp làm giải nghĩa các từ "cưu
mang, nhân hậu, nhân ái"; bài tập mở rộng thêm các từ chỉ đặc điểm ngoại hình, từ chỉ
hoạt động của một người nhân hậu; bài tập dạy sử dụng các từ ngữ nói về một người nhân
hậu. Dựa vào kết quả phân tích ở trên, chúng tôi đề xuất một số bài tập bổ sung cho chủ
đề này như sau:
Bài tập 1:

Trong những từ ở nhóm chỉ đặc điểm ngoại hình của một người nhân hậu vừa tìm
ở bài tập 1, những từ dùng để tả:
a) Đôi mắt là:
b) Nụ cười là:
c) Dáng người là:
d) Khuân mặt, nét mặt là:
Đối với học sinh giỏi:
Khi tả ngoại hình một người chọn từ gì để cho thấy người đó rất nhân hậu?
a) Đôi mắt là:
b) Nụ cười là:
c) Dáng người là:
d) Khuân mặt, nét mặt là:
Đáp án:
Trong những từ ở nhóm chỉ đặc điểm ngoại hình của một người nhân hậu vừa tìm
ở bài tập 1, những từ dùng để tả:
a) Đôi mắt là: hiền từ, nhân từ, hiền lành, dịu dàng.
b) Nụ cười là: hiền từ, hiền hậu, nhân từ, hiền lành.
c) Dáng người là: khoan thai, đầy đặn, phúc hậu.
d) Khuân mặt, nét mặt là: hiền từ, hiền hậu, nhân từ, hiền lành, dịu dàng, đầy đặn,
phúc hậu, đôn hậu.
Bài tập3 (Dành cho học sinh giỏi):
Những từ có thể kết hợp với từ "đầy đặn" hoặc "hiền dịu" để tả ngoại hình một
người nhân hậu.
Đáp án:
Những từ có thể kết hợp với từ "đầy đặn" để tả ngoại hình một người nhân hậu là:
dáng người đầy đặn; khuân mặt đầy đặn.
Những từ có thể kết hợp với từ "hiền dịu" để tả ngoại hình một người nhân hậu là:
nụ cười hiền dịu; khuân mặt hiền dịu.
Bài tập 4 (Học sinh giỏi):
Chọn và đặt câu với 3 từ chỉ hành động của một người nhân hậu em vừa tìm được

c) Câu chuyện nói với em điều gì?
d) Câu chuyện được mở đầu và kết thúc theo những cách nào?"
Để học sinh làm tốt ý d trong bài tập 2 và trả lời chính xác câu hỏi b trong bài tập 3
nghĩa là học sinh phải chỉ ra nhân vật chính là người nghị lực - ý chí. Vì có nghị lực - ý
chí thì nhân vật đó mới có thể chiến thắng được bệnh tật.
Những chi tiết nói lên tính cách nghị lực - ý chí của nhân vật thường được thể hiện qua
mỗi từ khóa là những động từ hoặc tính từ tương ứng.
b) Phân tích đề bài 1, 2, 3 phần "Nhận xét" tiết Tập làm văn "Kết bài trong bài văn
kể chuyện", đề bài như sau:
1. Đọc lại truyện "Ông Trạng thả diều".
2. Tìm đoạn kết bài của truyện.
3. Thêm vào cuối truyện một lời đánh giá, nhận xét làm đoạn kết bài.
M: Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn lời khuyên của người xưa: "Có chí thì
nên". Ai nỗ lực vươn lên, người ấy sẽ đạt được điều mình mong ước.
Để học sinh làm tốt các bài tập trong phần này, các em phải hiểu rõ rằng Nguyễn
Hiền là một cậu bé rất thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13
tuổi. Dựa vào nội dung đó, học sinh sẽ đưa ra nhận xét, đánh giá chính xác để làm nên
một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng.
Gi¸o viªn: Đoàn Thị Cúc - Trêng TiÓu häc Hång Th¸i.
9
Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho tập làm văn
ở trường tiểu học Hồng Thái
Bước 2: Xác định hướng Mở rộng vốn từ: Ý chí - nghị lực theo hướng hỗ trợ cho
Tập làm văn. Dựa vào mục đích tiết "Mở rộng vốn từ: Ý chí - nghị lực" là giúp học sinh:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) nói
về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai
nhóm nghĩa; hiểu nghĩa từ nghị lực; điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ
trống trong đoạn văn; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học.
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm
từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.

đoạn văn dưới đây:
Gi¸o viªn: Đoàn Thị Cúc - Trêng TiÓu häc Hång Th¸i.
10
Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho tập làm văn
ở trường tiểu học Hồng Thái
Giờ nghỉ hôm ấy, Niu - tơn bị một cậu học sinh giỏi nhất lớp nhưng kiêu căng, ngỗ
nghịch chế nhạo. Tức giận, Niu - tơn quyết chí học thật giỏi. Niu - tơn tự đề ra cho mình
một kế hoạch học tập rất tích cực. Cậu miệt mài làm hết các bài thầy ra. Bài nào cậu cũng
học kĩ, nắm chắc. Cậu còn đọc thêm nhiều sách, mải mê đến quên ngủ. Chỉ vài tháng sau,
cậu đã vượt lên, trở thành học trò xuất sắc nhất lớp.
Theo Tsi - chi - a - kốp
Đáp án:
Giờ nghỉ hôm ấy, Niu - tơn bị một cậu học sinh giỏi nhất lớp nhưng kiêu căng, ngỗ
nghịch chế nhạo. Tức giận, Niu - tơn quyết chí học thật giỏi. Niu - tơn tự đề ra cho mình
một kế hoạch học tập rất tích cực. Cậu miệt mài làm hết các bài thầy ra. Bài nào cậu cũng
học kĩ, nắm chắc. Cậu còn đọc thêm nhiều sách, mải mê đến quên ngủ. Chỉ vài tháng sau,
cậu đã vượt lên, trở thành học trò xuất sắc nhất lớp.
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi (Tiếng Việt 4 - Tập 1)
Để soạn thảo một số bài tập Mở rộng vốn từ bổ sung hỗ trợ cho học sinh lớp 4 học
Tập làm văn, tôi tiến hành một số bước sau:
Bước 1: Phân tích yêu cầu sử dụng từ ngữ của đề bài trong phần luyện tập của tiết
tập làm văn "Quan sát đồ vật" và tiết "Luyện tập miêu tả đồ vật":
"Dựa theo kết quả quan sát của em, hãy lập một dàn ý tả đồ chơi mà em đã chọn"
và "Tả một đồ chơi mà em thích"
Để làm tốt đề bài trên, học sinh phải chọn một thứ đồ chơi yêu thích (có thể là đồ chơi
của học sinh, không có trong các hình vẽ ở sách giáo khoa) để quan sát theo những gợi ý:
- Quan sát theo một trình tự nhất định: Nhìn bao quát hình dáng, màu sắc và chất
liệu ra sao; Quan sát từng bộ phận cụ thể (bên ngoài - bên trong, bên trên - bên dưới, đầu
- mình - chân tay, ) có đặc điểm gì nổi bật.
- Quan sát bằng nhiều giác quan: Dùng mắt để xem hình dáng, màu sắc, kích thước

Xếp các từ dưới đây vào 2 nhóm đồ chơi, trò chơi:
Đồ chơi Trò chơi
búp bê, bộ nồi bát đĩa bằng nhựa, quả
cầu, xích đu, viên bi, máy playboy,
người máy, gấu bông,
nấu ăn, bắn bi, làm bác sĩ, bán hàng, đu quay,
viên bi, trốn tìm, bịt mắt bắt dê, điện tử, xếp
hình,
Bài tập 2:
Bổ sung thêm những từ ở bài tập 1 về đồ chơi và trò chơi, rồi sắp xếp vào đúng cột
bên dưới:
Đồ chơi - trò chơi dành
cho bạn nam
Đồ chơi - trò chơi
dành cho bạn nữ
Đồ chơi - trò chơi dành cho tất cả
các bạn
Đáp án:
Bổ sung thêm những từ ở bài tập 1 về đồ chơi và trò chơi, rồi sắp xếp vào đúng cột
bên dưới:
Đồ chơi - trò chơi dành
cho bạn nam
Đồ chơi - trò chơi dành
cho bạn nữ
Đồ chơi - trò chơi dành cho
tất cả các bạn
viên bi - bắn bi, quả cầu -
đá cầu, máy playboy -
điện tử, người máy - xếp
hình

d) dây quay: Hoa và Mai mỗi người cầm một đầu dây quay quay đều, Lan ở giữa
nhảy rất nhịp nhàng.
Bài tập 5: Em hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu tả về cách chơi một trong
những trò chơi được nêu trong câu hát: " đá bóng với đá cầu, nhảy dây, bắn bi, trốn
tìm. Ôi hấp dẫn tuyệt vời nhưng mà em không dám đâu "
Mở rộng vốn từ: Cái đẹp (Tiếng Việt 4 - Tập 2)
Để soạn thảo một số bài tập Mở rộng vốn từ bổ sung hỗ trợ cho học sinh lớp 4 học
Tập làm văn, tôi tiến hành một số bước sau:
Bước 1: Phân tích yêu cầu sử dụng từ ngữ của đề bài 2 trong tiết tập làm văn
"Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối", đề bài như sau:
"Viết một đoạn văn tả lá, thân hay gốc của một loại cây mà em yêu thích"
Để làm được bài tập trên, học sinh phải xác định được đối tượng miêu tả là "lá,
thân hay gốc" nhưng là của một loại cây mà em yêu thích chứ không phải một loại cây
mà em biết. "Loại cây mà em yêu thích" có nghĩa là trong quá trình tả, học sinh phải biết
lựa chọn các từ ngữ miêu tả sao cho thể hiện được tình cảm yêu thích của mình đối với
đối tượng được tả chứ không đơn thuần chỉ là tả một cách "nhìn gì nói nấy" như khi miêu
tả một loài cây em đã biết thông thường.
Bước 2: Xác định hướng Mở rộng vốn từ: Cái đẹp theo hướng hỗ trợ cho Tập làm
văn. Dựa vào mục đích tiết "Mở rộng vốn từ: Cái đẹp" là giúp học sinh:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm "Vẻ đẹp muôn màu", biết đặt câu với
một số từ ngữ theo chủ điểm đã học; bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan
đến cái đẹp.
Gi¸o viªn: Đoàn Thị Cúc - Trêng TiÓu häc Hång Th¸i.
13
Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho tập làm văn
ở trường tiểu học Hồng Thái
- Biết thêm một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp; nêu được một trường hợp có
sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết; dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao
của cái đẹp; đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp.
Cùng với việc phân tích các bài tập làm văn ở bước 1. Để học sinh học tốt tiết tập

này với thời gian chuẩn của mỗi tiết học là 40 phút dành cho học sinh lớp 4.
Tiếp đó, ở phần này chúng tôi sẽ đưa ra định hướng khai thác các tiết Tập làm văn
trên cơ sở học sinh đã được làm các bài tập Mở rộng vốn từ bổ sung như đã trình bày ở
phần 1.2 ở chương 2. Cụ thể như sau:
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết (Tiếng Việt 4 - Tập 1)
Gi¸o viªn: Đoàn Thị Cúc - Trêng TiÓu häc Hång Th¸i.
14
Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho tập làm văn
ở trường tiểu học Hồng Thái
Ở chủ điểm này, các bài tập Mở rộng vốn từ bổ sung có thể hỗ trợ được cho các
tiết Tập làm văn: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện và Luyện tập xây
dựng cốt truyện. Sự hỗ trợ đó được khai thác theo hướng như sau:
a) Khi hướng dẫn học sinh làm bài tập số 2 phần Luyện tập của tiết Tập làm văn
Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện giáo viên cho học sinh nhận xét về
tính cách các nhân vật bà cụ và nàng tiên. Học sinh dễ dàng nhận ra bà cụ là người nhân
hậu còn nàng tiên là người tốt bụng và hiếu thảo. Từ những nhận xét trên, giáo viên đặt
những câu hỏi gợi mở giúp học sinh nêu ra được các từ tả tính cách, ngoại hình của một
người nhân hậu. Làm được điều này cả học sinh và giáo viên đều được hỗ trợ từ kết quả
của các bài Mở rộng vốn từ bổ sung trước đó.
b) Khi hướng dẫn học sinh làm bài văn trong tiết Tập làm văn Luyện tập xây dựng
cốt truyện giáo viên có thể định hướng cho học sinh xây dựng cốt truyện theo hướng nói
về sự nhân hậu và sự hiếu thảo. Để xây dựng được cốt truyện theo đúng định hướng trên,
trong quá trình khai thác đề bài và phân tích đặc điểm ngoại hình, lời nói, suy nghĩ hành
động của từng nhân vật giáo viên phải gợi mở cho học sinh để nêu bật lên tính cách của
mỗi nhân vật: cô bé là người hiếu thảo, tốt bụng; bà tiên là người nhân hậu. Làm được
điều này cả học sinh và giáo viên đều được hỗ trợ từ kết quả của các bài Mở rộng vốn từ
bổ sung trước đó.
Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực (Tiếng Việt 4 - Tập 1)
Ở chủ điểm này, các bài tập Mở rộng vốn từ bổ sung có thể hỗ trợ được cho bài tập
2, 3 trong phần Nhận xét của tiết Tập làm văn Kết bài trong bài văn kể chuyện. Khi khai

2 trong phần Luyện tập của tiết Tập làm văn Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối.
Để khai thác bài tập này, giáo viên giúp học sinh huy động các vốn từ đã tích lũy trong
quá trình làm bài tập Mở rộng vốn từ bổ sung về các bộ phận thân, gốc, lá của một loài
cây em yêu thích. Sau đó giáo viên giúp học sinh đặt được các câu văn trong đó có sử
dụng vốn từ vừa được huy động. Cuối cùng, giáo viên hướng dẫn học sinh liên kết các
câu văn tạo thành đoạn cho hợp lí. Làm được điều này cả học sinh và giáo viên đều được
hỗ trợ từ kết quả của các bài Mở rộng vốn từ bổ sung trước đó.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
I. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm nhằm xác minh tính khả thi và tính hiệu quả của các bài tập Mở rộng
vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ Tập làm văn, góp phần chứng minh giả thuyết khoa
học đã nêu trong sáng kiến kinh nghiệm là đúng.
II. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
Đối tượng thực nghiệm là học sinh lớp 4 tại trường tiểu học Hồng Thái.
III. Nội dung thực nghiệm
Nội dung chủ yếu của thực nghiệm dạy học là tiến hành dạy học theo 2 loại giáo án
khác nhau: giáo án thực nghiệm (áp dụng hệ thống bài tập trong sáng kiến kinh nghiệm)
và giáo án đối chứng (dạy theo giáo án bình thường). Để xây dựng nội dung thực nghiệm
kiểm tra, đánh giá cho sáng kiến kinh nghiệm, chúng tôi xây dựng và dạy thử tiết Tập
làm văn "Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện" tuần 6, Tiếng Việt lớp 4.
GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM
Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I. Mục tiêu:
- Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh để kể lại
được cốt truyện Ba lưỡi rìu ( BT1)
- Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh thành 2, 3 đoạn văn kể chuyện (BT2).
- HS thật thà trong học tập cũng như trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, 6 tranh minh hoạ trong SGK phóng to và có lời dưới mỗi tranh,…

- Truyện có mấy nhân vật?
- Nội dung truyện nói về điều gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát lần lượt từng
tranh và đọc lời dưới mỗi bức tranh.
- Yêu cầu dựa vào tranh kể lại cốt truyện.
xét- Nhận .
Bài tập 2( 22')
a) Xác định yêu cầu đề bài (2')
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Dựa vào tranh kể lại cốt truyện Ba
lưỡi rìu.
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh đọc nội dung bài.
- Học sinh nêu: có hai nhân vật: chàng tiều
phu và cụ già.
- Học sinh quan sát tranh và đọc lời dưới
mỗi tranh.
- Học sinh dựa vào tranh, kể lại câu
chuyện.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc
thầm.
* Giáo viên nhắc học sinh: Để phát triển ý
(ghi dưới mỗi bức tranh Ba lưỡi rìu)
thành một đoạn văn kể chuyện, các em
cần quan sát kĩ từng tranh, hình dung
Gi¸o viªn: Đoàn Thị Cúc - Trêng TiÓu häc Hång Th¸i.
17
Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho tập làm văn
ở trường tiểu học Hồng Thái
nhân vật trong tranh đang nói gì, làm gì,

- Bằng sắt đã cũ, bị găy cán.
- Một cụ già hiện ra, chàng trai chắp tay
thưa với cụ điều gì đó.
- Cụ già hứa với chàng trai sẽ vớt chiếc rìu
lên giúp. Chàng trai cám ơn cụ.
- Râu tóc bạc phơ, dáng hiền từ, khuân mặt
phúc hậu.
- Cụ già vớt lên một lưỡi rìu vàng. Chàng
trai không nhận là của mình.
- "Đây chiếc rìu của con đây."/ "Chiếc rìu
này không phải của con."
- Mắt chăm chú quan sát chàng trai./ Nét
mặt chàng trai bình thản.
- Cụ già vớt lên chiếc rìu bạc. Chàng trai
vẫn không nhận.
- "Có lẽ chiếc này là của con."/ "Không
phải ạ, của con không phải chiếc này."
Gi¸o viªn: Đoàn Thị Cúc - Trêng TiÓu häc Hång Th¸i.
18
Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho tập làm văn
ở trường tiểu học Hồng Thái
? Nhân vật nói gì?
? Đặc điểm ngoại hình của nhân vật có gì
đặc biệt?
* Bức tranh 6:
? Nhân vật làm gì?
? Nhân vật nói gì?
? Đặc điểm ngoại hình của nhân vật có gì
cần chú ý?
- Cụ già tiếp tục quan sát thái độ chàng

chỉnh.
- HS lắng nghe thực hiện.
IV. Kết quả thực nghiệm
Như vậy qua thử nghiệm các bài tập Mở rộng vốn từ hỗ trợ học sinh lớp 4 học tốt
Tập làm văn mà chúng tôi đề cập ở trên có tác động tích cực đến việc học sinh đạt kết
quả tốt trong các tiết Tập làm văn.
Gi¸o viªn: Đoàn Thị Cúc - Trêng TiÓu häc Hång Th¸i.
19
M rng vn t cho hc sinh lp 4 h tr cho tp lm vn
trng tiu hc Hng Thỏi
C. KT LUN
Qua thc nghim s phm tụi thy vic ỏp dng cỏc bi tp M rng vn t v vic
trin khai cỏc k hoch dy Tp lm vn a ra trong lun vn thc s ó giỳp hc sinh
v giỏo viờn hc cỏc tit Tp lm vn hiu qu hn. Cú 2 lớ do lm nờn hiu qu ny l:
bi tp M rng vn t b sung hng n c cỏc i tng hc sinh; s liờn kt gia
bi tp M rng vn t vi cỏch khai thỏc cỏc tit Tp lm vn mang tớnh hiu qu rừ
rng. T thc tin trờn, tụi cú th kt lun rng vic dy M rng vn t lp 4 h tr
Tp lm vn l kh thi v ht sc cn thit. Tuy nhiờn vic vn dng trin khai cỏc bi
tp M rng vn t lp 4 h tr Tp lm vn t hiu qu, chỳng tụi cú nhng ý kin
xut nh sau:
1. Sỏch giỏo khoa Ting Vit 4 chng trỡnh hin hnh c xõy dng theo h thng
ch im, do ú t trong cỏc tit M rng vn t luụn xoay quanh nhng ch im cho
sn. Vỡ vy, trờn thc t cú nhiu cỏc ch im m Tp lm vn khụng s dng c vn
t do M rng vn t cung cp, vớ d nh ch im: Ngi ta l hoa t; Nhng ngi
qu cm; Khỏm phỏ th gii; Tỡnh yờu cuc sng (sỏch giỏo khoa Ting Vit 4 tp 2).
Hoc k c trong nhng ch im th hin rừ mi quan h gia M rng vn t vi Tp
lm vn thỡ cỏc t sỏch giỏo khoa a ra cú nhiu ch cha hp lớ. Vớ d tun 2, ch
im "Thng ngi nh th thng thõn", hc sinh c hc "M rng vn t: Nhõn
hu - on kt" nhng t cn khai thỏc trong "Bi vn b im khụng" phn nhn xột ca
tit Tp lm vn "K li hnh ng ca nhõn vt" li cú ni dung v "trung th - t trng"

giỏo dc 11/90 - tr 9-10-11.
3. Chu Th Thu An, V phng phỏp hỡnh thnh cỏc khỏi nim t vng, ng phỏp
cho hc sinh tiu hc, Ngụn ng 8/2004 - tr.67-73
4. Nguyn Nhó Bn, V cung cp vn t cho hc sinh cp 1, Nghiờn cu giỏo dc
1992 - tr 20-21
Giáo viên: on Th Cỳc - Trờng Tiểu học Hồng Thái.
21
Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 để hỗ trợ cho tập làm văn
ở trường tiểu học Hồng Thái
5. Nguyễn Thị Thanh Bình, Một số xu hướng lí thuyết của việc dạy tiếng mẹ đẻ
trong nhà trường, Ngôn ngữ 4/ 2006 - tr.13-24
6. Phan Phương Dung, Hướng dẫn làm bài Tập làm văn 4, NXB ĐHSP, 2006
7. Phan Phương Dung - Dương Thị Hương - Lê Phương Nga - Đỗ Xuân Thảo, Giúp
em học tốt Tiếng Việt 4 tập 1, 2, NXB Hà Nội, 2006
8. Vũ Thị Thanh Hương, Từ khái niệm "năng lực giao tiếp" đến vấn đề dạy và học
tiếng Việt trong nhà trường phổ thông hiện nay Ngôn ngữ 4/ 2006 - tr.1-12
9. Trần Mạnh Hưởng - Lê Hữu Tỉnh, Bồi học sinh giỏi Tiếng Việt 4, NXB Giáo dục,
2007
10. Trần Mạnh Hưởng - Nguyễn Trí, Thực hành Tập làm văn 4, NXB Giáo dục, 2008
11. Lê Hồng Mai, Mở rộng vốn từ qua ô chữ lớp 4, NXB Giáo dục, 2010
12. Lê Phương Nga (chủ biên) - Hoàng Thu Hà, Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 4,
NXB Giáo dục, 2008
13. Lê Phương Nga, Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học II, NXB ĐHSP, 2009
14. Lê Phương Nga, Dạy học ngữ pháp ở tiểu học, NXB Giáo dục, 1998
15. Lê Phương Nga, Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt ở Tiểu học, NXB ĐHSP, 2009
16. Đặng Kim Nga, Dạy các bài hình thành kiến thức trong phân môn Luyện từ và câu
lớp 4, Số chuyên đề về SGK lớp 4, lớp 9, Tạp chí giáo dục 2005- tr 11-14
17. Trần Đức Niềm - Lê Thị Nguyên - Ngô Lê Hương Giang, Phương pháp Luyện từ
và câu 4, NXB Hải Phòng, 2009
18. Nguyễn Quang Ninh, Phương pháp giải thích nghĩa và việc đánh giá học sinh nắm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status