Nợ nước ngoài ở Việt Nam. Thực trạng và giải pháp - Pdf 23

MụC LụC
Nội dung TRANG
Lời mở đầu
Phần nội dung
A. Lý luận về nợ nớc ngoài
1. Định nghĩa
2. Các loại hình vay nợ nớc ngoài
3. Các yếu tố ảnh hởng đến vay nợ nớc ngoài
B. Nguyên nhân nợ nớc ngoài
1. Tình hình kinh tế Việt Nam và một số khó khăn
2. Nhu cầu vồn đầu t toàn xã hội
C. Thực trạng nợ nớc ngoài
1. Tình hình nợ nớc ngoài
2. Tính bền vững của nợ nớc ngoài của Việt Nam
3. Thực trạng chính sách quản lý vay và trả nợ nớc ngoài
D. Giải pháp, kiến nghị chung về vấn đề nợ nớc ngoài
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo
Danh sách thành viên
1
Lời mở đầu
Ton cu hoỏ hin ang l xu th tt yu, khỏch quan, tỏc ng mnh m
ti tt c cỏc quc gia, dõn tc, n i sng xó hi ca c cng ng nhõn loi,
cng nh cuc sng ca mi ngi. Ton cu hoỏ khụng ch to ra nhng c hi,
m c nhng thỏch thc to ln i vi th gii núi chung v c Vit Nam núi riờng.
Mt trong nhng vn cn quan tõm hin nay cú th phỏt trin bn vng l vn
n nc ngoi v vic s dng ngun vn vay ny.
Vay n ó khú nhng vic s dng vn vay y nh th no cho hp lý li
cũn khú khn hn. Ngun vn vay chớnh l con dao hai li. Nu chỳng ta khụng
bit s dng vn hiu qu thỡ rt cú th nú s tr thnh gỏnh n i vi nn kinh t
sau ny. Vỡ th vic xõy dng chin lc qun lý n nc ngoi nh hng cho

Phát triển kinh tế (OECD) phối hợp đa ra với nội dung:
Tổng vay nợ nớc ngoài là khối lợng và nghĩa vụ nợ vào một thời điểm
nào đó đã đợc giải ngân và cha hoàn trả, đợc ghi nhận bằng các hợp đồng giữa
ngời c trú của một quốc gia với ngời không c trú về việc hoàn trả các khoản gốc
cùng với lãi hoặc không lãi, hoặc về việc hoàn trả với các khoản lãi cùng với
gốc hoặc không cùng gốc.
2. Các loại hình vay nợ nớc ngoài
Đối với mỗi quốc gia, con đờng dẫn đến phát triển kinh tế đều đầy rẫy
những khó khăn cản trở. Một trong những cản trở đó là sự thiếu hụt giữa tiết kiệm
và nhu cầu đầu t. Do đó, trong thời kỳ đầu của quá trình phát triển các quốc gia
đều phải dựa vào nguồn vốn bên ngoài để hỗ trợ đầu t trong nớc. Nguồn lực nớc
3
ngoài hỗ trợ đầu t cho một quốc gia chủ yếu dới hai hình thức là vay nợ và đầu t
trực tiếp. Nợ nớc ngoài tạo rủi ro cao cho nớc đi vay nhng lại hứa hẹn lợi tức cao
hơn. Trong suốt những năm 70 và đầu 80, vay nợ nớc ngoài là hình thức chủ yếu
của luồng vốn vào các nớc đang phát triển. Khi khủng hoảng nợ xảy ra nhiều nớc
đã cân nhắc lại các u điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài. Lý do là vì đầu t trực tiếp
nớc ngoài có nhiều tác động phụ tích cực mà nguồn vốn vay nợ không có nh công
nghệ mới, kỹ năng quản lý
Về hình thức vay nợ, có thể phân chia vay nợ nớc ngoài theo các hình thức
sau:
Vay nợ ngắn hạn và vay nợ dài hạn;
Vay có bảo lãnh và vay không có bảo lãnh;
Vay nợ chính thức (song phơng và đa phơng) và vay nợ khu vực t;
Vay gián tiếp qua cổ phiếu, trái phiếu và các loại vay khác trên thị
trờng vốn quốc tế;
Tín dụng xuất nhập khẩu, nợ do mua hàng trả chậm;
Vay nợ của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
3. Các yếu tố ảnh hởng đến vay nợ nớc ngoài
Vấn đề vay và trả nợ nớc ngoài phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau bên

đầu t và các nhà cung cấp vốn nớc ngoài, tạo cho họ cơ hội tiếp cận với thị trờng
quy mô lớn, ổn định giúp họ có thêm cơ hội tăng thêm nguồn thu và kinh doanh có
5
hiệu quả hơn, tạo ra khả năng thu hồi và hoàn vốn chắc chắn hơn cho các nhà đầu
t và cung cấp vốn.
3.3. Yếu tố liên quan đến các bên đi vay
Việc sử dụng vốn vay của nớc đi vay có hiệu quả hay không tác động rất
quan trọng tới vấn đề vay nợ. Nếu việc sử dụng vốn vay có hiệu quả sẽ tạo ra nền
kinh tế phát triển mạnh, khả năng thu hồi và hoàn vốn đợc đảm bảo, đa đến sự
đồng thuận và tin tởng giữa ngời đi vay và ngời cho vay, tạo ra sự chuyển dòng vốn
vay vào trong nớc ngày càng mạnh. Quyết định đến việc sử dụng vốn vay có hiệu
quả phụ thuộc vào môi trờng đầu t của nớc đi vay, chính sách hỗ trợ đầu t và sử
dụng vốn trong đầu t, các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách xã hội của Chính
phủ
Mối tơng quan giữa tích luỹ và tiêu dùng tác động rất lớn đến việc vay nợ
nớc ngoài. Nếu tích luỹ nội tại thấp mà tiêu dùng cao, trong khi nhu cầu vốn lớn
thì phải tăng vay từ nguồn vốn bên ngoài, dẫn đến nợ nớc ngoài tăng nhanh. Nếu
đầu t t nhân cao hơn so với tiết kiệm t nhân thì nợ nớc ngoài của một nớc sẽ tăng
nhanh. Bên cạnh việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t,
có thể điều chỉnh bằng cách tích cực vận động tăng tiết kiệm t nhân trong nớc sao
cho không chỉ bù đắp cho chi tiêu đầu t khu vực này mà còn đủ để bù đắp cho mức
bội chi Ngân sách nhà nớc.
Khả năng hấp thụ vốn của một nền kinh tế nớc đi vay là yếu tố vô cùng
quan trọng ảnh hởng đến vay nợ nớc ngoài, yếu tố này gắn kết chặt chẽ với yếu tố
sử dụng vốn có hiệu quả của nớc đi vay. Khả năng hấp thụ vốn vay nớc ngoài phụ
thuộc vào: năng lực quản lý của Chính phủ của nớc đi vay, đặc điểm chi tiêu công,
khả năng trả nợ của nớc đi vay.
6
3.4. Các yếu tố khác
Ngo i các yếu tố trên, các yếu tố ảnh h ởng đến vay nợ nớc ngoài còn bao

then chốt nhằm tạo đà phát triển nền kinh tế.
C. Thực trạng nợ nớc ngoài của Việt Nam
1. Tình hình nợ nớc ngoài
Căn cứ vào quá trình phát triển của đất nớc và các quan hệ hợp tác quốc tế,
nợ nớc ngoài của Việt Nam có thể chia làm 2 thời kỳ lớn là thời kỳ trớc năm 1990
và thời kỳ từ 1990 đến nay.
1.1. Thời kỳ trớc năm 1990
Nguồn vốn vay nớc ngoài trong thời kỳ này chủ yếu dựa vào các nớc xã hội
chủ nghĩa và Liên Xô cũ. Đặc trng cơ bản của vay nợ nớc ngoài trong thời gian
này:
Nhà nớc thống nhất quản lý toàn bộ việc vay và trả nợ nớc ngoài. Tất cả
các khoản vay nợ nớc ngoài (trừ vay nợ của các doanh nghịêp FDI) đều là vay nợ
Chính phủ và đợc thực hiện trên cơ sở các hiệp ớc hữu nghị và hiệp định đợc ký kết
giữa nớc ta với các nớc.
Các khoản vay nợ nớc ngoài của các nớc XHCN và Liên Xô cũ trong thời
gian này đều là vay u đãi với lãi suất thấp hoặc không có lãi suất, kỳ hạn trả nợ từ
20 đến 30 năm. Ngoài ra các khoản vay còn đợc các nớc viện trợ không hoàn lại
với số vốn khá lớn.
8
Việc quản lý và sử dụng vốn vay trong thời gian này đợc thực hiện theo các
quy chế về cấp phát chi tiêu ngân sách Nhà nớc cho các đối tợng sử dụng theo các
mục đích đã đợc chỉ định; vì vậy không có điều kiện để tính toán đầy đủ về điều
kiện và khả năng hoàn trả.
Đến cuối năm 1990, tổng số nợ nớc ngoài của Việt Nam khoảng 2.704 tỷ
USD và 10.43 tỷ RCN. Phần lớn là các khoản nợ Liên Xô cũ, các nớc Đông Âu,
Trung Quốc và một số tổ chức tài chính quốc tế. đa số các khoản nợ phát sinh này
là phục vụ cho tiêu dùng trong những giai đoạn trớc đó khi nền kinh tế gặp nhiều
khó khăn nên đã không có khả năng tái tạo ra đợc các nguồn lực cần thiết để phục
vụ cho việc trả nợ. Sự kém hiệu quả trong công tác sử dụng và quản lý nguồn vốn
vay cùng những tác động của những thay đổi lớn về tỷ giá hối đoái qua các thời kỳ

Nợ đợc bảo lãnh và công
khai
21.378 11.546 -1.85
Nợ của IBRD và IDA 59 1.113 18.86
Nợ t nhân không đợc bảo
lãnh
0 0 0
Tín dụng IMF 112 316 2.82
Nguồn: 2002 Word Development Indicators
IBRD: Ngân hàng tái thiết và cho vay theo lãi suất thị trờng
IDA: Tổ chức phát triển quốc tế cho vay theo lãi suất thị trờng
Chúng ta thấy rằng trong thập kỷ vừa qua, khi Việt Nam đạt thành tích cao
trong tăng trởng kinh tế, GDP tăng lên gấp 5 lần và tổng kim ngạch xuất khẩu tăng
gần gấp 8 lần thì chúng ta cũng đồng thời cải thiện đợc tình trạng vay nợ nớc
ngoài. Tổng nợ đã giảm 2 lần. Trong đó, nợ dài hạn chủ yếu là nợ đợc bảo lãnh và
công khai, loại nợ này cũng giảm còn một nửa sau một thập kỷ. Ngoài ra, Việt
Nam tăng vay nợ tín dụng của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) tới gần 3 lần.
Để hình dung rõ hơn quy mô nợ của Việt Nam, chúng ta quan sát biểu đồ
sau.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status