MASTER OF BUSINESS
ADMINISTRATION
(Bilingual) June
Intake, 2009
Chương trỡnh Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 6/2009
Subject
code (Mã mônhọc) : MGT501
Subject
name (Tên mônhọc) : Quản trị chiến lược
Assignment
No. (Tiểu luận số) :
Student
Name (Họ tên học viên) : Hoàng Xuân Vinh
Student
ID No. (Mã số học viên): E0900104
1
TấN KHểA HỌC: Tớch (√) vào ụ lựa chọn
HELP
MBA
√
Họ tên học viên : Hoàng Xuân Vinh
Khúa học (thời điểm nhập học)
: Khoỏ 3 Thỏng 6 năm 2009
Mônhọc
: Quản trị chiến lược
Mã mônhọc
: MGT 501
Họ tên giảng viên
: Nguyễn Văn Minh
ư
ợc
kinh doanh
độc lập
của VNEPH khi không còn
độc quyền
xuất
bản SGK của tôi
là đồ
án
kết
thúc khóa học “Thạc
sĩ
quản
trị
kinh doanh:
MBA –EV9- HN, tháng 6
năm
2009”. Trong thời gian
làm đồ
án tôi
đã
đ
ư
ợc
cung cấp số liệu
đầy đủ
các số liệu từ các lãnh đạo và đồng nghiệp tại
VNEPH. Đây là một
phần
sự h
ư
ớng
dẫn
của TSKH
Nguyễn
Văn Minh
về
phương
pháp nghiên
cứu,
tìm tài liệu
tạo những
điều
kiện
tốt
nhất
cho tôi.
Tôi
chân thành
cảm ơn
tất
cả sự giúp đỡ quý báu
trên.
Hà
Nội, tháng 1 năm 2011
Tác giả
4
Mở
đặ
c
điểm
riêng của
VNEPH .....
12
1.6. Một số
vấn
đề
cần
lưu ý khi sử dụng mô h
ì
nh Delta Project
và
Bản
đồ chiến l
ư
ợc
khi
đánh
giá
VNEPH ..
13
Ch
ư
ơn
g
II
Phương
ph
phải khi nghiên cứu .. 15
Ch
ư
ơn
g
III
Phâ
n
tí
ch
ch
i
ế
n
l
ư
ợc
hiện
tại của
VNEPH 16
3.1.
Sơ l
ư
ợc
về Nhà xuất
Đá
nh
gi
á
c
hiế
n
l
ư
ợc
hiệ
n
tại của VNEPH ..
32
4.1.
Bì
nh lu
ậ
n chi
ế
n l
ư
ợc
kinh doanh
gắ
rì
nh thực
hiện chi
ế
n l
ư
ợc
của
VNE
P
H ..... 33
Chương
5 Đề
xu
ất
kiến
ngh
ị
về
chiến
l
ư
ợc
k
inh
d
oanh
SGK...
34
5.2.
Xây
dựng
chiến lư
ợc
ngắn
hạn
và dài
hạn của VNEPH trong bối cảnh
toàn cầu
hóa... 35
5.3. Đề
xuất chi
ế
n l
ư
ợc
theo mô
hình
Delta Project
và
Bản
đồ chi
ế
n l
ư
ợc
phổ
thông
6. THCN Trung học chuyên nghiệp
7. HĐQT Hội
đồng
quản
trị
8. TGĐ
Tổng
giám
đ
ố
c
9. TBT
Tổng
biên tập
10. BTV Biên
tập
viên
11. SGK Sách giáo khoa
12. STK Sách tham khảo
6
Mở
đầu
1. Lý
do chọn
đề
tài
Nhà xuất
bản Giáo dục
và các sản phẩm giáo dục. Khách hàng
truyền
thống là: Học sinh, sinh viên, giáo
viên
và
phụ huynh học sinh. Tuy các sản
phẩm
của VNEPH
ngoài
SGK
là
tương
đối
phong phú : Sách
bổ
trợ, sách tham khảo,
thiết bị
giáo dục,... song các phụ thuộc
rất nhiều
vào sách giáo khoa (SGK).
Nếu
như
chương trình
SGK thay
đổi thì toàn
bộ
hệ
thống sách sẽ phải thay
đổi
theo.
khác
đi chiến l
ư
ợc
kinh doanh
(xuất
bản
và
phát
hành
sách) của VNEPH
đang
phụ thuộc quá nhiều
vào
SGK
và chính
sách
của
nhà
nước. Trong thời gian tới, tr
ư
ớc
sức
ép
của hội
nhập
khu vực
và chính
sách
toàn
Chính
sách nhà n
ư
ớc
về
xuất
bản
và
kinh doanh sách cũng thay
đổi
cho phù hợp.
VNEPH lúc này cũng ch
ỉ
là một
đơn vị
kinh doanh có cạnh tranh trong
việc xuất
bản
SGK
và
các sản
phẩm
giáo dục.
Việc
hoạch
định
một
l
ư
ợc
xuất
bản sản
phẩm độc lập
với SGK trong
ngắn
hạn
và dài
hạn.
2.
Đối
t
ư
ợng
nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cụ
thể là:
Sử dụng
tài liệu
thứ
cấp và
sơ
cấp về chiến l
ư
ợc
kinh
vào
nội dung
chương trình
SGK
và hệ
thống phát hành truyền thống. Một số thống kê
và
dự báo
về
khả năng VNEPH không
độc quyền xuất
bản SGK, những sản
phẩm
ít
phụ thuộc
vào
SGK, hệ
thống phát
hành
SGK ảnh hưởng
đến việc
phát
hành
các sản
phẩm
khác
như
thế
nào?
7
độc lập
về
kinh doanh xuất bản sản
phẩm
mới không phụ thuộc
vào
SGK, tạo
thành
chiến lư
ợc
sản xuất kinh doanh
bền
vững,
ổn định
cho VNEPH.
4.
Phạm
vi
nghi
ên
cứu
Phạm vi nghiên cứu cụ
thể là:
các
chiến lư
ợc
của VNEPH
về nhân
tư.
5. Nhiệm
vụ nghiên cứu
Để nghiên cứu một cách
hệ
thống và có
hiệu
quả, tôi
đề
ra những
nhiệm
vụ thứ tự
như sau:
05.1.
Nhiệm
vụ 1: Sử dụng mô
hình
Delta project
và
bản
đồ chiến l
ư
ợc
để
đánh
giá
chiến lư
ợc
của VNEPH. Là một
thứ
cấp:
Các báo cáo
tổng kết, nhiệm
vụ trọng
tâm
hằng quý, năm của VNEPH;
Tài liệu
sơ
cấp
: Khảo sát, phỏng
vấn
một số lãnh
đạo của VNEPH và xử lý số
liệu
thống kê bằng
phần mềm
thống kê SPSS.
05.3.
Nhiệm
vụ 3:
Đánh
giá số
liệu
và
đ
ư
a ra một số dự báo
chiến lư
ợc
cứu
Để
nghiên cứu có
hiệu
quả, tôi
đ
ư
a ra các
câu
hỏi sau:
Câu
1. Những công cụ lý
thuyết
nào
đ
ư
ợc
sử dụng
để
đánh giá
chiến lư
ợc
hiện
nay của
VNEPH
có
nhiệu
và điểm yếu đó bị
tác
động
như
thế
nào
khi VNEPH không còn
độc quyền
SGK.
Câu
4. Mức
độ
phụ thuộc của sản
phẩm
: Sách tham khảo, sách
bổ
trợ,
thiết bị
giáo
dục của
VNEPH
hiện này
phụ thuộc
vào
SGK như
thế
nào?
Câu
5.
mới
này? vấn
đề
lập kế
hoạch marketing các sản
phẩm
đó.
7. Kết
quả
Đạt
đ
ư
ợc
Với những mong muốn và sự làm
việc
nghiêm túc, tôi hy vọng sẽ có những
kết
quả
nghiêm túc:
Đ
ư
a ra một
chiến lư
ợc
kinh doanh
xuất
bản
phẩm
mới
ổn định, độc lập,
vấn đề
lý
thuyết
đ
ư
ợc
sử dụng trong quá
trình
nghiên
cứu.
Chương 2.
Phương
pháp nghiên cứu: Để
đạt
đ
ư
ợc
mục
đích
sử dụng công cụ mô
hình
Delta project và bản
đồ chiến l
ư
ợc
để
đánh giá
chiến lư
ợc
tiếp cận
các
tài liệu
thứ
cấp
và
s
ư
cấp.
Chương 3.
Phân tích điểm
mạnh và
điểm yếu,
những ảnh hưởng của SKG
hiện
nay
đến
sản phẩm và
chiến lư
ợc
kinh doanh VNEPH : Sử dụng mô
hình
Delta project và
bản
đồ chiến l
ư
ợc
để
đánh
1.1. Lịch
sử của vấn
đề
nghiên cứu
Nhà xuất
bản Giáo dục
Việt
Nam (VNEPH)
tiền thân là Nhà xuất
bản Giáo dục
đ
ư
ợc
thành lập
năm
1959
là
một
đơn vị
có chức năng quản lý
nhà n
ư
ớc
(vụ
xuất
bản)
đảm
bảo
nhiệm
vụ
đến
học sinh. Đến năm 2004,
NXBGD thay
đổi
mô
hình
thành Công ty
mẹ
–con với công ty
mẹ
là VNPEH
và
các
công ty con là công ty cổ
phần
nhưng vẫn
nắm
toàn bộ Xuất bản – in – Phát
hành
SGK và các
sản
phẩm giáo dục khác. Với mô
hình tổ
chức như vậy, VNEPH phụ
thuộc
rất nhiều vào
SGK từ việc
xuất
bản
(thiết kế,
ảnh hưởng rất lớn
đến chiến l
ư
ợc
kinh doanh của VNEPH.
Việc
đánh
giá
và
hoạch
định chiến l
ư
ợc
đã
đ
ư
ợc
lãnh đạo VNEPH hoạch
định
trong từng
thời kỳ. Tuy nhiên
vẫn
là
mang
tính
tự phát mà chưa có cơ sở lý
thuyết nào.
Cho
nghiên cứu
vấn
đề
này.
Trước
đây
các nhà
chiến lư
ợc
thường sử dụng các công cụ cổ
điển để
hoạch
định chiến
l
ư
ợc.
Những năm 1960
đến việc
quản
trị chiến l
ư
ợc
mới sơ khai và thường sử dụng ở
dạng
chính
sách và
tình
huống kinh doanh.
Về
sau có thêm trường phái
nay trong
quản
trị chiến l
ư
ợc
khắc
phục những
điểm yếu
và khó khăn của
cá
c phương pháp
tr
ư
ớc
đó. Mô
hình
Delta project
và
bản
đồ chiến l
ư
ợ
c là một công cụ
hiện
đại giúp ta
đánh giá
đ
ư
ợc
hiểu
rõ những thuật ngữ và bản chất của các công cụ sử dụng
để
nghiên cứu.
Mục tiêu : là
đích
cuối cùng mà
tổ
chức, doanh
nghiệp cần
đạt
đến, đi đến
trong
ngắn
hạn
hoặc
dài
hạn. Một
tổ
chức hay doanh
nghiệp
không có mục tiêu
là
không có có
định
hướng hay nói khác
đi
nó khó tồn
tại.
đi đến
mục tiêu
ngắn
nhất.
Chiến lư
ợc
càng cụ
thể thì
tính
khả thi của quá
trình
thực
hiện
càng cao
và hiệu
quả kinh doanh
càng
tốt.
Quản
trị chiến
lược: Gồm
tất
cả các
quyết định
quản
trị,
các
hành động
xác
nghiệp
trong một thời hạn
nhất định. Chiến l
ư
ợc
kinh doanh
đ
ư
ợc
xem như là
vấn
đề
sống còn của doanh nghiệp trong quá
trình vận hành. Chiến lư
ợc
tốt
thì hiệu
quả cao
và
ng
ư
ợc
lại.
Chiến lư
ợc
phát triển:
Là chiến lư
ợc
mở rộng quy mô hoạt
nghiệp
mang lại
nguồn
lợi
ư
ợc
của cho doanh
nghiệp.
Khách
hàng chiến l
ư
ợ
c của VNEPH
là
học sinh, sinh viên, các phụ huynh học sinh.
1.3.
H
ư
ớng
tiếp
cận
Đối với các
tài liệu
thứ
cấp, tiếp cận
từ trong ra
ngoài.
Quan sát, nghiên cứu
và
Bản
đồ chiến l
ư
ợc
để
dánh giá
điểm
mạnh
yếu
của
VNEPH hiện nay,
đánh
giá mức
độ
phụ thuộc
v
ề
sản
phẩm và
tiêu thụ sản
phẩm
vủa
VNEPH
đối
với
SGK.
Đ
ư
định vị chiến
l
ư
ợc
của VNEPH
đó là
: Các
thành phần
cố
định và hệ
thống, sản
phẩm chiến
l
ư
ợ
c
và
các giải
ph
áp
khách
hàng toàn
diện.
Quy
trình
x
â
y dựng
chiến lư
ợc
phương
thức một
tổ
chức tạo ra các giá
trị kết
nối mục tiêu
chiến
l
ư
ợc
với nhau trong
mối
quan
hệ nhân
– quả. Đây là một
hệ
thống
đo
lường
kết
quả hoạt
động
của công ty
trong
đó
không
chỉ
xem
xét
Cân
bằng
nguồn
mâu thuẫn; Chiến lư
ợc
khách
hàng
vớicác giá
trị
khác nhau; Giá
trị
đ
ư
ợc
tạo ra nhờ nội lực của doanh
nghiệp; Chiến l
ư
ợc
bao gồm các
vấn đề bổ
sung nhau
v
à
đồng
thời; Liên
kết chiến l
ư
ợc
về
phương diện
quản
trị.
iv) Một số cộng cụ
khác
Phân tích PEST
:
phân tích
môi trường
vĩ
mô.
Phân tích
ngành
:
Phân tích
5
thế
lực cạnh tranh cơ bản (mô
hình
PORTER)
Phân
tích
SWOT
:
Phân tích
môi trường bên trong.
Phân tích
chuỗi giá
có
thể
có
đ
ư
ợc.
- Là doanh
nghiệp
xuất bản duy nhất hoạt
động
theo mô
hình
công ty
Mẹ
– con với
trên 60
đơn vị
thành
viên có
mặt khắp
cả n
ư
ớc.
12
1.6.
Một số
l
ư
u
chú ý các
vấn
đề
sau
Xác
định
rõ
đ
ư
ợc
sứ
mệnh
và
tầm nhìn
của VNEPH
hiện
tại và sau khi không
độc
quyền xuất
bản SGK.
Cần
xác
định
đ
ư
ợc
chiến lư
ợc
nhà n
ư
ớc.
Mô
hình tổ
chức của VNEPH
đang
có những thuận
lợi
và bất
cập
như
thế
nào trong
thời
điểm
hiện
tại.
Đự đoán
đ
ư
ợc
kịch
bản khi thay
đổi chính
sách của nhà n
ư
ớc
là Không độc
pháp nghiên cứu
đ
ư
ợc
sử dụng
trong
luận
văn
Để nghiên cứu đạt
hiệu
quả cao, đánh giá sát thực
tế chiến l
ư
ợc
của VNEPH
hiện
nay, tôi
đề
ra các
phương
pháp nghiên cứu sau
1.
Lập
sơ
đồ
nghiên cứu: Nhằm
chỉ
ra
ế
n l
ư
ợc
hỗ tr
ợ
cho
hai công cụ
chí
nh
: mô h
ì
nh Delta
project và bản
đồ
chiến
l
ư
ợc
để
nghiên cứu
chi
ế
n l
ư
ợc
kinh
doanh của VNEPH
hiệ
n nay.
số
liệu
,
đ
ánh
giá
ch
iến
l
ư
ợc
của VNEPH
hiện
nay qua hai
công cụ Delta
project và bản
đồ
chiến lư
ợc
.
Một số
đề
xuất
về
chiến l
ư
ợc
kinh
doanh độc lập của
VNEPH
phân ttích
số
liệu
bằng
phần mềm
SPSS.
3. Phương pháp
phân tích
và tổng hợp:
Phân
tí
ch
về
mối liên quan, liên
kết, điểm
mạnh,
điểm
yếu,
mối quan
hệ biện
chứng,
nhân
quả,... thông qua mô
hình
Delta
project
và
bản
đồ chiến l
điều
tra, khảo
sát
Như
đã
nêu trên, kảo sát
điều
tra nhằm
tì
m
kiếm
các
tài tiệu
sơ
cấp và
thứ cấp.
1. Điều tra:
Tìm
tài
liệu
thứ cấp bao gồm các báo cáo vủa VNEPH, biên bản của
các cuộc
họp
HĐQT, Các bài báo liên quan
đến
sản
xuất
kinh doanh của
VNPH,...
2. Khảo sát:
điều
tra
đ
ư
ợc
thể hiện
thông qua số
liệu.
Số
liệu đó
đ
ư
ợc
thống kê,
xử lý thông qua
phần mềm
Exell
và
Maple
và
có
thể
cho
kết
quả bởi
biểu đồ, đồ thị.
Từ
đó
đánh
Việc đánh
giá
phân tích
gặp
những khó khăn sau:
Công tác
tổ
chức quản
trị
nguồn
nhân
lực khó đánh giá
vì đang kế
thừa mô
hình
công ty
nhà n
ư
ớc.
Vấn đề
Marketing chưa
đ
ư
ợc
chú trọng do thừa hưởng một
thị
trường
truyền
thống
khổng
phân
phối sản
phẩm này.
Các sản
phẩm
khác phụ thuộc
rất
lớn
vào
SGK
nên
nhìn
chung sản phẩm chưa phản ảnh
đúng
quy
luật thị
trường.
15
Chương
3. Phân
tích
chiến
l
ư
ợc
hiện
tại
của
VNEPH
3.1.
phát
hành
sách báo của bộ Giáo dục theo
kế
hoạch.
Nhiệm
vụ
chính
của NXBGD lúc
đó
là
tổ
chức xuất bản SGK cho toàn bộ
miền
bắ
c và
SGK
thống
nhất sau 1975. Đến năm 1988, sát nhập NXB đại học
và
trung học
chuyên
nghiệp
thành NXBGD như ngày nay và
chính
thức
đi
vòa hoạt động kinh
doanh. Đến năm 2003
đến
cấp
học,
bậc
học.
3.1.2.
Tầm
nhìn
Đến năm 2015 VNEPH trở thành một
tập đoàn
sách và
thiết bị
giáo dục có quan
hệ
với các
tập đoàn
sách trong khu vực
và thế
giới.
Hiện
tại mô
hình
công ty
mẹ-con
của VNEPH nhằm
chiếm lĩnh thị
trường các
địa
phương
bằng cách
nhập
thị
trường tự do
vì
nó
phục vụ
nhiệm
vụ
chính trị
nhiều
hơn.
16
3.1.4. Phạm vi kinh doanh
Tài chính
giáo dục
Sách giáo dục
Kinh doanh
VNEPH
GD
Thiết bị
giáo dục
Cho thuê bất
động sản
Sơ đồ
1.
Sơ đồ
mô tả phạm vi kinh doanh của VNEPH. (Nguồn VNEPH)
Hạng mục kinh doanh của VNEPH có 4 hạng mục
chính
như sơ
VNEPH chưa chú trọng loại sản phẩm này do chưa
đủ
năng lực tài
chính
cũng như năng lực sản xuất. Trong 2 năm trở lại
đây
2009 và 2010, VNEPH đã sát
nhập
2 công ty thành viên có
thế
mạnh
về thiết bị
giáo dục là
Tổng
công ty
thiết bị
giáo
dục 2
và tổng
công ty sách
thiết bị
HCM.
Tuy
nhiên
hiện
nay
đang đi vào
động
5 năm trở lại
đây và
mang lại những
hiệu
quả
nhất định.
3.1.5. Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi
hiện
nay của VNEPH
là xuất
bản sách giáo khoa
và
sách
bổ
trợ.
Đây là
hai loại sản
phẩm độc quyền
theo sự
phân
công của
nhà n
ư
ớc
.
17
SGK
mô
hình
ổn
định
mô
hình tổ
chức : Công ty
mẹ
– con và
tiến
tới
x
â
y dựng
tậ
p
đoàn
sách
và thiết bị
giáo dục.
Đối với sản
phẩm: ổn
đ
ị
nh sản phẩm cốt lõi là sách giáo dục bao gồm SGK, sách
bổ
trợ
và
sách
tham khảo. Phát
có.
Về chiến l
ư
ợc
quy mô
tổ
chức: Liên
kết
với một số nhà
xuất
bản trong khu vực
để
đào
tạo, phát
triển,
thu hút nguồn
nhân
lực
để
phát
triển và
hội
nhập. Việt
Nam
là
một n
ư
ớc
có
nề
c
Sách giáo
kho
a
Sách
t
a
m
khảo
Mớ
i Tái bản Tổng
Mớ
i Tái bản Tổng
2006-2007 124 558 682 1682 947 2629
2007-2008 127 653 780 2159 1219 3378
2008-2009 125 650 775 2121 1580 3701
2009-2010 10 721 731 1659 1592 3251
Tổng 386 2582 2968 7621 5338 12959
Bảng 1. Bảng tăng trưởng
sách
2500
2000
1500
1000
500
0
2006-2007 2007-2008 2008-2009
2009-2010
Biểu đồ
nhiều và
tỉ lệ
SGK
và
STK
chênh
lệch
lớn.
Sau
đây là biểu đồ
mô tả mối quan
hệ
giữa SGK tái bản
và STK
tái bản
1800
1600
1400
1200
1000
800
600
400
200
0
2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010
Biểu đồ
2.
Biểu đồ
tăng trưởng sách tái
2009-2010
Biểu đồ
3.
Biểu đồ
tăng trưởng sách
tổng
hợp (nguồn Báo cáo hằng năm của
VNEPH)
Dựa
vào
các
biểu đồ
3 ta
thấy
hằng năm sách tham khảo phụ thuộc
vào
SGK
rất
lớn và
tăng trưởng tương
đối
ổn
định. Nếu
SGK có
nhiều
bộ
thị thị
trường
chắc chắn bị
chia sẻ
kết
nạp một số công ty thành viên ở các
địa
ph
ư
ơng
nhằm giữ vững
thị
trường. Tăng cường
thị
trường bán lẻ trên toàn quốc.
Tăng cường chất lượng sản phẩm bằng cách
nâng
cao
hàm
lượng tri thức trong nôi
dung sách, tăng cường thay
đổi
mẫu
mã sách cho phù hợp
thị hiếu.
Giữ vững sự
ổn
định
trong xu
thế
hội
nhập
chức
này đã
tạo ra một
thế
mạnh
cho VNEPH
về
nguồn vốn cũng như các nguồn lực
tài
chính
khác. Để
nhìn
rõ hơn
về
vốn của
VN
EP
H ta xem
xét
cơ
cấu
bảng sau:
(ĐV
:
triệu
đồng)
Vố
n
ở
c
cô
ng
ty
liên
doanh
Tổn
g
vốn
2007
350,172 445,221 394,011 1,189,404
2008
510,456 638,946 633,741 1,783,143
2009
559,235 982,592 764,627 2,306,454
2010
536,495 1,528,255 749,446 2,814,196
Bảng 2. Bảng cơ
cấu
vốn của VNEPH (nguồn Báo cáo thường niên của
VNEPH).
3,000,000
2,500,000
2,000,000
1,500,000
1,000,000
500,000
nguồn vốn thông qua
việc cổ phần
hóa
này và
y VNEPH đang
đẩy
mạnh
và
phát
đầu
tư
vào
các công ty con.
20
2007
2008
2009
2010
2007
2008
2009
2010
2007
2008
2009
2010
Về
cơ
cấu
doanh thu: Để
Doanh
th
u
từ
cá
c
công
ty
liên
doanh
Tổn
g
doanh
thu
2007
1,864,519 1,164,700 3,029,219
2008
1,780,392 1,611,211 3,391,603
2009
1,543,545 1,874,492 3,418,037
2010
1,000,000 2,727,000 3,727,000
Bảng
3. Bảng cơ
cấu
doanh thu của VNEPH (nguồn Báo cáo
thường
doanh
Tụng doanh
thu
Biểu đồ
5.
Biểu đồ
cơ
cấu
doanh thu của VNEPH (nguồn Báo cáo
thường
niên của
V
N
EPH)
Qua bảng 3 và
biểu đồ
5 cho ta
thấy
: Tại công ty
mẹ
doanh thu
đang
giảm
dần,
các
công ty
liên
doanh
đầu
ư
ợc
điều đó.
Ta có bảng
và biểu đồ
sau:
Lợi nhuận
ở
Cô
ng
ty
mẹ
Lợi nhuận
từ
các
cô
ng
ty
c
o
n
Lợi nhuận
từ
cá
c
2007
2008
2009
2010
2007
2008
2009
2010
300,000
250,000
200,000
150,000
100,000
50,000
0
Lơi nhuõn
ơ
Cụng
ty
me
Lơi nhuõn tư
cac
cụng ty
con
Lơi nhuõn tư
cac
cụng ty
liờn
doanh
con (công ty
cổ
phần)
tăng trươgnr nhanh và
lợi
nhuận của công ty
mẹ đang
giảm
xuống.
3.2.4. Khách hàng
Khách hàng
truyền
thống của VNEPH là học sinh, giáo viên các
bậc
học:
Mầm
non,
tiểu
học,
TH
CS,
THPT
đ
ư
ợc
thống kê như sau:
Mầm
non
2008-2009
2009 -2010
2006-2007
2007-2008
2008-2009
2009
-2010
2006-2007
2007-2008
2008-2009
2009 -2010
2006-2007
2007-2008
2008-2009
2009
-2010
2006-2007
2007-2008
2008-2009
2009 -2010
2006-2007
2007-2008
2008-2009
2009
-2010
2006-2007
2007-2008
cấp
(nguồn Niên giám thống
kê,
tổng
cục thống kê 1995-2010).
Qua bảng 5 và
biểu đồ
7 ta thấy khách hàng của VNEPH tương đối ổn
định
và có tăng
trưởng
ở
bậc mầm
non, THPT.
Vì vậy
VNEPH
cần
có
chiến lư
ợc
điều chỉnh
sản
phẩm về
các
đối
tượng
khách
Mầm
non
Tiểu
học THCS THPT
Biểu đồ
8.
Biểu đồ
tăng trưởng của GV các cấp (nguồn Niên giám thống kê, tổng
cục thống kê 1995-2010)
Học sinh, giáo viên các cấp là khách hàng truyền thống và
chiến lư
ợc
của của
VNEPH. Dựa vào biểu
đồ
trên ta thấy
thị
trường, khách hàng của VNEPH tăng
trưởng
tương
đối
ổn định.
23
Hiện
tại còn một
thị
trường
tương đối ổn
định và hiện
nay
ư
ờn
g Số giảng vi
ên
2006
1666.2 322 53.4
2007
1603.5 369 56.1
2008
1719.5 393 60.7
2009
1796.2 403 65.1
Tổng
6785.4 1487 235.3
Bảng 6. Thống kê số lượng trường đại học và cao
đẳng
hằng năm (nguồn niên
giám thống
kê
1995 – 2010,
Tổng
cục thống
kê)
Như
vậy
sự tăng trưởng của số trường, số sinh viên và số giảng viên hằng năm cao,
nên
thị
trường này
rất
xuấ
t
thiết
bị
In,
p
há
t
hà
nh
Phân
p
h
ố
i
đến
các kênh
đại
lý
Sơ đồ
2. Quy
trình xuất
bản Sách của VNEPH (Nguồn
:VNEPH)
Khâu
xuất bản bao gồm các công đoạn: biên soạn, thẩm
định,
biên tập, hoàn
và gầ
như chưa có
đổi
mới
hoặc
cải
tiến gì.
3.2.6. Phát triển
Vì nhiệm
vụ chủ
yếu
của VNEPH là xuất bản và phát hành SGK.
Nhiệm
vụ
này
mang
ý
nghĩa
chính trị nhiều
hơn
vì
vậy
việc đổi
mới cải
tiến
chưa
đ
ư
ợc
mạnh
về
mô
hình
nhưng chưa có
chiến lư
ợc
thích
ứng trong
đào
tạo, sử dụng nguồn
nhân
lực hợp lý
và hiệu
quả.
Sản phẩm: Việc
phát
triển
sản
phẩm
chưa
tương
ứng với
tiềm
năng do chưa có tư duy
quản
trị thích
ứng.
Hiện
đại
học.
Thiết bị: Thiết bị
khối
mầm
non,
tiểu
học, THCS, THPT gần như
đang
bỏ ngỏ
thị
trường.
Tài chính: Thị
trường
này cần ổn định
không
cần
phát
triển
do khó cạnh tranh với bên
ngoài.
3.3.
Phân tích
thực trạng
chiến
l
ư
ợc
của
thị phần chiếm
trên 80% của
ngành và là nhà xuất bản duy nhất hoạt
động
theo mô
hình
này. Định
vị chiến
l
ư
ợc
hiện
nay là giữ vững, củng cố mô
hình tổ
chức.
Nâng
cao chất lượng sản phẩm
đủ
sức cạnh tranh trong
thị
trường.
Giá
trị
cốt lõi:
Hệ
thống tác giả
và
biên
tập
viên
So sánh
về
số
đầu
sách và số bản sách (ĐVT:
triệu)
trong 4 năm gần
đây
giữa
VNEPH và một số NXB khác . Số
liệu
này cho
thấy thị phần và vị trí
cạnh tranh của
VNEPH
hiện
nay.
25