Hoàn thiện kế toán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận trong kinh doanh thương mại - Pdf 23

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, trớc xu hớng hoà nhập và phát triển của kinh
tế thế giới, Việt Nam cũng đã mở rộng quan hệ thơng mại, hợp tác kinh tế với
rất nhiều nớc trong khu vực và thế giới. Đi cùng vơi sự mở cửa của nền kinh tế
là sự thay đổi của khung pháp chế. Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang cố
gắng tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế, Nhà nớc không còn bảo hộ cho các doanh nghiệp nhà nớc nh tr-
ớc đây nữa. Việc này tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong nền
kinh tế nhng cũng lại đặt ra rất nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp nhà
nớc. Để tồn tại và ổn định đợc trên thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nớc
phải có sự chuyển mình, phải nâng cao tính tự chủ, năng động để tìm ra phơng
thức kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao từ đó mới có đủ sức để
cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh đích
thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó liên quan chặt chẽ
đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận sẽ đạt đợc, do đó nếu xác định đúng đắn kết quả
kinh doanh sẽ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá theo dõi đợc hiệu quả
sản xuất kinh doanh từ đó đa ra những biện pháp hữu hiệu nhắm giúp cho
doanh nghiệp nâng cao đợc lợi nhuận.
Cùng với việc xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận cũng có
ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Việc phân phối sử dụng
đúng đắn, hợp ký kết quả kinh doanh sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp phát triển, đảm bảo cho yêu cầu quản lý vốn, phát triển sản
xuất kinh doanh, đảm bảo lợi ích kinh tế của Nhà nớc, của doanh nghiệp và
ngời lao động.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc xác định kết quả kinh doanh và
phân phối lợi nhuận cũng còn nhiều bất hợp lý gây nên các hiện tợng lãi giả
lỗ thật hoặc lỗ giả lãi thật, việc sử dụng các quỹ vốn còn nhiều tuỳ tiện cha

2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Chơng I
Lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối
lợi nhuận trong doanh nghiệp thơng mại
I/ Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp th ơng mại
1. Vai trò của kết quả kinh doanh:
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh đều phải quan tâm đến hiêụ quả. Hiệu quả là chỉ tiêu chất lợng phản
ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả đợc thể hiện tập
trung nhất ở chỉ tiêu lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong một kỳ kinh
doanh hoặc một kỳ kế toán.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị tr-
ờng, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không, điều quyết định là
doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không? Vì thế, lợi nhuận đợc coi là
đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo
cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc bởi vì lợi nhuận tác
động đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, nó có ảnh hởng trực tiếp đến khả
năng thanh toán, khả năng chi trả, khả năng tái tạo nguồn vốn kinh doanh . . .
Lợi nhuận giúp doanh nghiệp có điều kiện để trang trải các khoản chi phí đã
bỏ ra, thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, lãi vay . . . trên cơ sở đó tăng
uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác quan hệ, điều này sẽ tạo thuận lợi
cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp bổ xung vốn
trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có điều

Nội dung của kết quả kinh doanh bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động bất thờng
2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong doanh nghiệp thơng mại, kết quả từ hoạt động sản xuất kinh
doanh là kết quả bán hàng hoá. Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng thuần với các khoản chi phí kinh doanh đợc xác định bằng
công thức:Doanh thu bán
hàng thuần
=
Doanh
thu gộp
-
Các khoản
giảm trừ
-
Thuế khâu tiêu
thụ
* Doanh thu gộp là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trờng,
thu từ phần trợ giá của Nhà nớc khi thực hiện việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ
theo yêu cầu của Nhà nớc. Các hàng hoá, dịch vụ đem tặng, cho, biếu hoặc
4
Kết quả
bán hàng
Giá vốn
hàng bán

gọi là lợi nhuận gộp. Lợi nhuận gộp mà doanh nghiệp thu đợc từ hoạt động sản
xuất kinh doanh còn phải bù đắp những chi phí cha đợc tính vào trị giá vốn
của hàng bán, đó là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Chi phí bán hàng là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình tổ chức bán hàng. Chi phí
bán hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, chi phí tiền lơng nhân viên bán hàng,
chi phí lu kho, lu bãi, chi phí quảng cáo . . .
* Chi phí QLDN là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành
chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn doanh nghiệp.
2.2. Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả các hoạt động đầu t tài chính là kết quả đợc hình thành từ các
nghiệp vụ đầu t chứng khoán, góp vốn liên doanh, kinh doanh bất động sản,
cho vay vốn . . .
Công thức xác định:
Kết quả hoạt Thu nhập hoạt Chi phí hoạt Thuế
động tài chính động tài chính động tài chính (nếu có)
5
--
=
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Thu nhập hoạt động tài chính là số tiền thu đợc do lãi các hoạt động đầu
t tài chính, bao gồm:
- Lãi do mua bán chứng khoán
- Lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu, tín phiếu
- Thu nhập cho thuê TSCĐ tài chính
- Thu lãi cho vay vốn
- Thu nhập do bán bất động sản

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
+ Chi phí bất thờng là những khoản chi phí do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thờng mà doanh nghiệp không thể
tính toán trớc đợc.
Các khoản chi phí bất thờng bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý
nhợng bán.
- Các khoản bị phạt, phải bồi thờng
- Ngân sách truy thu thuế
- Giải quyết tài sản thiếu vào chi phí bất thờng
- Các khoản nợ không thu hồi đợc cho vào lỗ
- Các khoản chi phí bất thờng khác.
Mọi khoản thu nhập bất thờng, chi phí bất thờng khi ghi vào sổ kế toán
phải căn cứ vào biên bản của hội đồng xử lý, phải đợc giám đốc và kế toán tr-
ởng ký duyệt.
Cuối kỳ tổng cộng 3 kết quả đã nêu ở trên sẽ thu đợc kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp:
Kết quả kết quả hoạt động kết quả hoạt kết quả hoạt
KD sản xuất KD động tài chính động bất thờng
Đó là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định. Nếu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một số dơng thì chứng tỏ
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, ngợc lại chứng tỏ doanh nghiệp đã
không bảo toàn đợc nguồn vốn đầu t ban đầu.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng do đó nó chịu ảnh h-
ởng của rất nhiều nhân tố, cả nhân tố chủ quan lẫn nhân tố khách quan. Trong
doanh nghiệp thơng mại thì kết quả kinh doanh chịu ảnh hởng chủ yếu của 3
nhân tố:

Khối lợng hàng hoá tiêu thụ có ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu bán
hàng. Hàng hoá tiêu thụ càng nhiều thì khả năng về doanh thu sẽ càng lớn.
Biện pháp tăng khối lợng hàng bán cũng là biện pháp quan trọng nhất để tăng
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tăng khối lợng hàng bán sẽ giúp doanh
nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, tăng vị thế của mình trên thị trờng từ đó
dễ dàng thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Do đó hiện nay việc làm
thế nào để nâng cao khối lợng hàng bán mà vẫn đảm bảo bù đắp đợc giá vốn
hàng bán và chi phí kinh doanh là mối quan tâm rất thờng xuyên của các
doanh nghiệp.
Công tác tổ chức bán hàng là một nhân tố quan trọng thúc đẩy kết quả
tiêu thụ. Nếu doanh nghiệp tổ chức nhiều hình thức bán buôn, bán lẻ, bán đại
lý, bán qua kho . . . tất yếu sẽ tiêu thụ đợc nhiều hàng hơn. Việc quảng cáo,
chào hàng giới thiệu sản phẩm , thái độ phục vụ khách hàng cũng là yếu tố
quan trọng làm tăng doanh thu.
Qua tìm hiểu, nghiên cứu nhữgn phần trên đây cho thấy việc đảm bảo
đẩy mạnh doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải có trình độ tổ chức quản lý tốt
bởi đó là phần công việc rất quan trọng trong viẹc tạo nên thu nhập và lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
3.2. ảnh hởng của giá vốn hàng bán đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp:
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Giá vốn hàng bán cũng là một trong những bộ phận cấu thành nên kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán có ảnh hởng ngợc chiều
với kết quả kinh doanh. Gía vốn hàng bán cao trong điều kiện giá bán hàng
hoá bị khống chế bởi sự cạnh tranh trên thị trờng sẽ làm lợi nhuận của doanh
nghiệp bị giảm xuống và ngợc lại. Do đó để tăng kết quả kinh doanh thì các
doanh nghiệp luôn cố gắng giảm giá vốn hàng bán.

động nào. Trong mỗi doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp thờng phát
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
sinh khá lớn và khó kiểm soát. Do đó các doanh nghiệp phải quản lý thật chặt
chẽ các khoản chi phí này vì nếu chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh bừa
bãi, vợt quá giới hạn cho phép thì sẽ ảnh hởng nghiêm trọng đến lợi nhuận,
gây ảnh hởng không tốt cho doanh nghiệp.
4. Các biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh đợc biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận là mục tiêu
kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp do đó nâng
cao lợi nhuận luôn là hớng phấn đấu không ngừng của các doanh nghiệp.
Nâng cao lợi nhuận là động lực để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,
thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Để đạt đợc mức lợi nhuận ngày càng cao thì các
doanh nghiệp cần phải tuân theo một số biện pháp sau:
4.1. Nâng cao doanh thu bán hàng:
Nh chúng ta đã biết, doanh thu bán hàng là một trong những nhân tố ảnh
hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao doanh thu
bán hàng là biện pháp quan trọng nhất để nâng cao kết quả kinh doanh. Để
nâng cao doanh thu doanh nghiệp cần phải thực hiện đợc một số biện pháp cụ
thể sau:
* Tổ chức tốt công tác mua hàng:
Bán tốt phải bắt đầu từ mua tốt. Để đáp ứng nhu cầu khách hàng và nhằm
tiêu thụ hàng hoá một cách thuận tiện thì trớc tiên doanh nghiệp phải tổ chức
tốt công tác thu mua hàng hoá.
ở nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần với chính sách mở cửa nền kinh tế tất yếu phải có hợp tác, có
cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế. Điều đó dẫn đến một
mặt hàng kinh doanh có thể có nhiều nguồn cung cấp với giá cả khác nhau và

bố tiêu thụ, tổ chức vận động hàng hoá hợp lý.
Phấn đấu tiết kiệm chi phí bán hàng trong tất cả các khâu mua vào, dự
trữ, bán ra, đồng thời phải tiết kiệm chi phí quản lý bằng cách hạn chế đến
mức thấp nhất các khoản chi lãng phí không cần thiết.
Ngoài ra, để tiết kiệm chi phí kinh doanh, doanh nghiệp cần phải khéo
kết hợp giữa việc vận dụng quy luật giá trị, các đòn bẩy kinh tế với việc động
viên mọi ngời, mọi bộ phận trong doanh nghiệp tham gia công tác quản lý chi
phí mà đặc biệt là bộ phận kế toán của doanh nghiệp. Kế toán doanh nghiệp
cần phải lập dự toán chi phí ngắn hạn căn cứ vào kế hoạch tài chính năm, quý
để lập chi phí hàng tháng, từng tuần kế hoạch, sau đó thì phân cấp quản lý chi
phí kinh doanh, thờng xuyên hoặc định kỳ tiến hành kiểm tra giám đốc đối với
chi phí kinh doanh đặc biệt với những khoản chi phí chủ yếu chiếm tỷ trọng
lớn. Kế toán khi nắm bắt đợc những khoản chi phí phát sinh không đúng mục
đích, yêu cầu của doanh nghiệp thì phải xử lý loại bỏ ngay không đợc hạch
toán vào chi phí, chỉ định khoản hạch toán những khoản chi phí hợp lý vào sổ
sách của doanh nghiệp. Các thông tin về chi phí do kế toán phản ánh sẽ giúp
doanh nghiệp hạn chế đợc những khoản chi phí gây ảnh hởng đến lợi nhuận.
Có nh vậy doanh nghiệp mới có thể hạ thấp chi phí kinh doanh theo hớng tích
cực và hợp lý.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thơng mại là một
yêu cầu cần thiết, nhất là trong điều kiện kinh tế đang cần có vốn. Việc sử
dụng vốn có hiệu quả chính là việc tổ chức tốt quá trình vận động, lu chuyển
hàng hoá. Vòng quay vốn càng nhanh là cơ sở không ngừng mở rộng lu
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
chuyển, rút ngắn thời gian lu thông trong xã hội. Các doanh nghiệp cần phải
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách: bố trí hợp lý cơ cấu tài sản trong
doanh nghiệp, tăng năng suất lao động, đánh giá TSCĐ theo giá thị trờng, xử

doanh nghiệp
Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nớc
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Trừ các khoản tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi
phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản chi phí
hợp lệ cha đợc trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp;
Trừ các khoản lỗ cha đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế
Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù mà pháp luật
quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận thì sau khi nộp các khoản
trên, doanh nghiệp trích lập các quỹ đó theo tỉ lệ do Nhà nớc quy định.
Phần lợi nhuận còn lại đợc trích lập vào các quỹ của doanh nghiệp theo tỉ lệ
sau:
. Trích lập vào quỹ đầu t phát triển tối thiểu bằng 50%, không hạn chế mức
tối đa.
. Trích lập vào quỹ dự phòng tài chính: trích 10% số d của quỹ này, tối đa
không vợt quá 25% vốn điều lệ.
. Trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm. Quỹ này đợc trích 5% lợi
nhuận còn lại và khống chế số d của quỹ này không vợt quá 6 tháng lơng thực
hiện.
. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trích đủ các quỹ trên, doanh nghiệp trích
quỹ phúc lợi và quỹ khen thởng theo quy định.
+ Trích tối đa không quá 3 tháng lơng thực tế nếu tỉ suất lợi nhuận trên vốn
năm nay không thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trớc.
+Trích tối đa không quá 2 tháng lơng thực tế nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn
năm nay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trớc.
Trong tổng số lợi nhuận đợc trích lập vào hai quỹ khen thởng và phúc
lợi. Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có hội đồng quản trị), tổng giám

Trong đó thu nhập chịu thuế đợc xác định nh sau:
Thu nhập chịu Doanh thu tính Chi phí Thu nhập
Thuế thuế hợp lý thuế khác

# Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ và
bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
thuế thì doanh thu tính thu nhập chịu thuế không bao gồm thuế giá trị gia tăng,
còn đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực
tiếp thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ giá trị bên mua thanh
toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
# Các khoản chi phí đợc khấu trừ ở đây là các khoản chi phí thực tế có quan
hệ với doanh nghiệp và mang tính chất hợp lý.
# Các khoản thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính, hoạt động bất thờng.
Để mở rộng sản xuất kinh doanh cũng nh tăng tích luỹ, doanh nghiệp
cần phải trích một phần lợi nhuận vào các quỹ
* Quỹ đầu t phát triển: Quỹ này dùng để đầu t phát triển kinh doanh, đổi
mới máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, nghiên cứu áp dụng tiến bộ
khoa học - kỹ thuật; trợ giúp thêm cho việc đào tạo nâng cao tay nghề và điều
kiện làm việc trong doanh nghiệp: trích nộp để hình thành quỹ đầu t phát triển,
quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo tập trung của tổng công ty . . .
* Quỹ dự phòng tài chính: đợc lập ra với mục đích để bù đắp các khoản
chênh lệch từ những tổn thất thiệt hại về tài sản do thiên tai dịch hoạ, hoả hoạn
hoặc nhiều rủi ro trong kinh doanh không đợc tính vào giá thành hoặc chi phí
sản xuất kinh doanh và đền bù của cơ quan bảo hiểm. Ngoài ra quỹ này còn đ-
ợc dùng để trích lập hình thành quỹ dự phòng tài chính cho tổng công ty.
14



- Trích nộp để hình thành quỹ phúc lợi tập trung của tổng công ty.
2. Nguyên tắc phân phối lợi nhuận:
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện đợc trong kỳ chỉ đợc
phân phối chính thức khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt. Nhng trong kỳ để
đảm bảo nhu cầu của doanh nghiệp Nhà nớc cho phép doanh nghiệp đợc tạm
phân phối lợi nhuận cho các đối tợng có liên quan nh: ngời lao động, các bên
liên doanh, các cổ đông, Nhà nớc vì vậy quá trình phân phối lợi nhuận của
doanh nghiệp đợc tiến hành theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tạm phân phối theo kế hoạch đợc tiến hành hàng tháng,
hàng quý. Số tạm phân phối đợc chia nh sau: Thuế và khoản thu trên vốn phải
nộp hết; các khoản còn lại không đợc vợt quá 70% số lợi nhuận còn lại trong
kỳ.
Giai đoạn 2: Phân phối chính thức khi quyết toán năm đợc duyệt. Doanh
nghiệp tiến hành tổng hợp và điều chỉnh số đợc phân phối trong kỳ, nếu cần
15
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
phân phối thêm thì phân phối thêm, nếu đã phân phối thừa thì phải điều chỉnh
giảm theo số thực tế đợc phân phối.
III/ Ph ơng pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi
nhuận theo chế độ kế toán hiện hành:
1. Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận kết toán căn cứ
vào các chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT (Hoá đơn bán hàng)
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có của Ngân hàng
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh
- Các biên bản về xử lý tài sản thiếu hụt, tài sản thừa
- Biên lai thu thuế

Số d có: Lợi nhuận cha phân phối ở cuối kỳ
Số d nợ: Số lỗ cha xử lý.
* Ngoài ra kế toán kết quả kinh doanh cò sử dụng các tài khoản có liên
quan nh:
TK 632 - Giá vốn hàng bán
TK 511 - Doanh thu bán hàng
TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính
TK 721 - Thu nhập hoạt động bất thờng
TK 811 - Chi phí hoạt động tài chính
TK 821 - Chi phí hoạt động bất thờng
* Kế toán phân phối lợi nhuận còn sử dụng các tài khoản:
TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3335 - Thu trên vốn
TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
TK 414 - Quỹ đầu t phát triển
TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
TK 416 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
TK 431 - Quỹ khen thởng, phúc lợi.
3. Trình tự kế toán:
3.1. Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Cuối kỳ kinh doanh kế toán dựa vào số liệu đã hạch toán trên các tài
khoản phát sinh thu nhập và chi phí để kết chuyển sang tài khoản xác định kết
quả kinh doanh theo sơ đồ tài khoản sau:

TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
TK 641
Kết chuyển chi phí bán hàng


: 6.280.688
viên phải bù lỗ)
TK338,111,112
TK 333, 414
Tạm chia và chia bổ xung cho 415,416,431
các thành viên (cổ đông,liên
doanh . . . ) Số tạm phân phối cho các
lĩnh vực lớn hơn số phải
phân phối khi quyết toán
TK 414,415,416,431 năm chính thức đợc duyệt
Lập các quỹ xí nghiệp (tạm
trích và trích bổ xung)
TK 411

Bổ xung vốn kinh doanh
4. Sổ sách sử dụng:
Để phản ánh nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi
nhuận, kế toán sử dụng các sổ sách sau:
- Nhật ký chung (nếu DN áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung)
- Nhật ký - sổ cái (nếu DN áp dụng hình thức sổ sách kế toán Nhật ký -
chứng từ)
-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ)
- Nhật ký - chứng từ (hình thức sổ kế toán Nhật ký - chứng từ)
- Sổ cái TK 911, TK 421
- Các sổ chi tiết liên quan đến TK 414, 415, 416, 431.
IV/ Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh và
phân phối lợi nhuận:
1. Yêu cầu quản lý:
1.1. Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh:

bán cũng phải ghi vào bảng kê bán hàng theo hớng dẫn của cơ quan thuế. Việc
quản lý doanh thu có hiệu quả, đầy đủ, chính xác cũng chính là việc quản lý
tốt kết quả kinh doanh.
Quản lý tốt chi phí kinh doanh phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một
yêu cầu cần thiết. Hiện nay các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế
nào để hạ thấp tỉ suất chi phí nhằm tăng kết quả kinh doanh. Tỉ suất chi phí là
một chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp
trong đó kế toán là một công cụ quan trọng. Vai trò của kế toán không chỉ
dừng lại ở việc cung cấp thông tin mà kế toán còn phải giúp DN trong việc
quản lý chi phí, đặc biệt là chi phí QLDN. Kế toán cần phải phát hiện và ngăn
chặn những chi phí phát sinh bất hợp lý, những chi phí không cần thiết gây ra
tình trạng lãng phí cho DN. Các chi phí cần phải đợc phản ánh đúng, đủ, kịp
thời vào sổ sách, chứng từ kế toán tránh tình trạng thâm hụt, chi tiêu không có
cơ sở.
Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của DN ta không thể không nói đến
công tác quản lý chi phí và thu nhập ở từng đơn vị bộ phận trong DN. Trong
20
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
từng bộ phận sản xuất kinh doanh của DN, kế toán cùng với bộ phận quản lý
phải lập phơng án quản lý tốt chi phí và thu nhập của bộ phận mình góp phần
thực hiện mục tiêu chung của toàn DN. Hàng tháng hoặc hàng quý, kế toán
các đơn vị bộ phận phải lập kế hoạch chi tiêu, những khoản chi nào không cần
thiết thì không đợc phép chi. Tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng
DN mà có biện pháp quản lý chi phí, thu nhập riêng nhng nhìn chung ta phải
nhấn mạnh đến vai trò của tổ chức hệ thống chứng từ, sổ chi tiết chi phí, thu
nhập theo bộ phận. Nó có tác dụng to lớn trong công tác xác định chính xác
chi phí, thu nhập của từng bộ phận từ đó cho ta một kết quả kinh doanh đáng
tin cậy.

Xuất phát từ đặc điểm riêng của hoạt động kế toán xác định kết quả kinh
doanh và phân phối lợi nhuận, ta rút ra nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh
và phân phối lợi nhuận nh sau:
- Xác định chính xác kịp thời các khoản thu nhập của DN theo quy định của
Nhà nớc.
- Tổ chức hạch toán chi tiết theo từng khoản thu nhập, đảm bảo đánh giá
đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
- Tính toán xác định việc phân chia lợi nhuận rõ ràng theo các nguyên tắc
của chế độ kế toán, xác định phản ánh đúng, đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc và
đảm bảo lợi ích của DN, lợi ích của ngời lao động.
- Phản ánh đầy đủ kịp thời nghiệp vụ trong quá trình tạm phân phối và phân
phối lợi nhuận của DN.
V/ ý nghĩa của việc hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán kết quả kinh
doanh và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp th ơng mại:
1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận:
Trong nền kinh tế thị trờng, DN muốn khẳng định đợc vị trí của mình thì
cần phải làm ăn có lãi từ đó ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh. Muốn
vậy DN phải hạch toán lấy thu bù chi, ngoài thu nhập bù đắp chi phí còn phải
thu đợc lợi nhuận. Hạch toán kinh tế là nhân tố kích thích sự sáng tạo trong
quá trình kinh doanh, nó góp phần đem lại hiệu quả cao nhất cho DN.
Kế toán là một bộ môn khoa học về quản lý, là một bộ phận của hệ
thống lý luận quản lý kinh tế tài chính. Vai trò của nó đợc thể hiện nh sau:
Kế toán với chức năng của mình sẽ cung cấp đầy đủ toàn bộ các thông
tin về hoạt động kinh tế tài chính tại DN nhằm giúp cho các nhà quản lý điều
hành và giám sát các hoạt động kinh tế tài chính.
Kế toán phản ánh đầy đủ tài sản hiện có cũng nh sự vận động tài sản ở
đơn vị qua đó giúp DN quản lý chặt chẽ tài sản.
Kế toán phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinh
doanh cũng nh kết quả do nó mang lại nhằm kiểm tra việc thực hiện bù đắp

công bằng. Tình trạng lãi giả lỗ thật để tránh bị phá sản hoặc lỗ giả lãi
thật để trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nớc vẫn diễn ra khá phổ biến. Chính vì
vậy việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận là rất
cần thiết và phải đợc các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp đặc biệt quan
tâm.
2. Nội dung hoàn thiện:
2.1. Hoàn thiện công tác hạch toán ban đầu:
Hạch toán ban đầu là việc theo dõi ghi chép hệ thống các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong quá trình hoạt động của DN, làm cơ sở để hạch toán tổng
hợp và hạch toán chi tiết.
Các hoạt động diễn ra trong các DN đều hớng tới mục tiêu lợi nhuận do
đó tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải đợc kế toán phản ánh để xác
định xem lãi hay lỗ. Việc tổ chức tốt công tác hạch toán ban đầu ở các bộ phận
là rất quan trọng để thu nhận những thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác cho
các giai đoạn hạch toán tiếp theo. Công tác hạch toán ban đầu cần phải thực
hiện những nội dung sau:
23
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Xuất phát từ những thông tin kinh tế phát sinh trong DN kế toán căn cứ vài
hệ thống chứng từ theo qui định của Bộ tài chính để lập danh mục các chứng
từ sử dụng trong hạch toán ban đầu với từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở
từng bộ phận.
Đối với kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận thì những thông
tin ban đầu thờng là những thông tin về doanh thu, chi phí và các thông tin liên
quan đến quá trình phân phối thu nhập nh: việc nộp thuế thu nhập DN, thuế
vốn, phân phối lợi nhuận vào các quỹ . . .
- Phân công cụ thể và quy định rõ trách nhiệm của từng ngời trong việc ghi
nhận thông tin của từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ

Phơng pháp chứng từ kế toán mới chỉ cung cấp những thông tin mang
tính chất rời rạc về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nh vậy mới chỉ đáp ứng
một phần yêu cầu quản lý. Trong đó công tác hạch toán kế toán nói chung và
công tác kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận nói riêng đòi hỏi
những thông tin mang tính chất tổng hợp. Với yêu cầu đó, kế toán không chỉ
dừng lại ở khâu hạch toán ban đầu mà phải tiếp tục tiến hành hạch toán tổng
hợp.
Hạch toán tổng hợp là việc ghi chép, phản ánh giám đốc các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh một cách tổng hợp trên cơ sở các chứng từ cung cấp từ khâu
hạch toán ban đầu tạo ra các thông tin tổng hợp trong quá trình quản lý.
Tổ chức hợp lý hệ thống tài khoản kế toán là khâu không thể thiếu đợc
trong quá trình hạch toán. Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phơng
thức tài khoản, đợc sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát từng đối tợng kế
toán cụ thể trong DN và đợc mở theo đối tợng kế toán có nội dung riêng biệt.
Hệ thống tài khoản kế toán DN đợc ban hành theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và đã đợc sửa đổi bổ xung. Hiện nay hệ
thống tài khoản kế toán có 74 tài khoản cấp I với nhiều tài khoản cấp II và có
7 tài khoản ngoài bảng.
Trên cơ sở các thông tin về: Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí QLDN và các thông tin về phân phối lợi nhuận nh: nộp thuế
thu nhập DN, nộp thuế vốn, trích lập các quỹ xí nghiệp . . . Kế toán kết quả
kinh doanh và phân phối lợi nhuận nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán để
phản ánh các thông tin trên cho thật khoa học.
Việc phản ánh và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các tài
khoản tổng hợp vẫn cha đủ. Trong quá trình sản xuất kinh doanh việc hạch
toán chi tiết kết quả kinh doanh theo từng nhóm hàng, mặt hàng, từng hợp
đồng là rất cần thiết giúp cho cán bộ quản lý biết đợc kết quả kinh doanh cụ
thể của từng nhóm hàng, từng mặt hàng. Từ đó giúp DN có những phơng án
kinh doanh mới.
Để theo dõi chi tiết kết quả kinh doanh theo từng nhóm hàng, mặt hàng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status