Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng - Pdf 23

Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
MỞ ĐẦU
1. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN.
• Đầu tư xây dựng công trình (ĐTXD) là hoạt động đầu tư phổ biến trong xã
hội gắn liền với việc xây dựng công trình, mục tiêu đầu tư sẽ được thỏa
mãn thông qua việc vận hành công trình xây dựng đã hoàn thành.
• Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi
quốc gia, đều coi việc phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong nền kinh
tế quốc dân là nhiệm vụ quan trọng. Để tạo lập được cơ sở hạ tầng phục vụ
tốt mục tiêu đặt ra thì hoạt động ĐTXD có vai trò quan trọng được thể hiện
qua các đặc trưng sau :
- ĐTXD là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ
tầng, TSCĐ phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây
dựng, phát triển các ngành, các thành phần kinh tế và phát triển
xã hội.
- ĐTXD đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của con người góp
phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân,
phát triển văn hoá, tôn tạo các công trình kiến trúc của dân
tộc và có tác động quan trọng đến môi trường sinh thái.
- ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng xây
dựng các công trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia.
• Đối với nước ta hiện nay đang trong giai đoạn quá độ lên Chủ nghĩa xã hội,
hoạt động ĐTXD có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc
dân: là cơ sở, nền tảng và động lực thúc đẩy thực hiện nhanh công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà Đảng, Nhà nước đã chủ trương
đề ra.
- Hoạt động ĐTXD tạo ra sản phẩm dưới dạng các công trình xây
dựng, đó chính là các TSCĐ tạo tiền đề về cơ sở vật chất ban đầu
cho nền kinh tế quốc dân, từ đó các ngành kinh tế khác khai thác để
sinh lợi.
- Hoạt động ĐTXD là một hoạt động trực tiếp tạo ra của cải vật chất

được một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sử dụng vốn
nhà nước) và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng.
2
Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
• DAĐT là cơ sở so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp cho
nhà quản lý có giấy phép thực hiện dự án tốt hơn đồng thời cũng kiểm soát
được các công việc: sử dụng đất, địa điểm, tài nguyên, môi trường và
những khía cạnh khác đối với dự án…
3. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.
• Theo Điều 37 Luật Xây Dựng số 16/2003/QH11: Nội dung của dự án đầu
tư xây dựng bao gồm 2 phần :
- Phần 1: phần thuyết minh dự án.
- Phần 2: phần thiết kế cơ sở.
• Phần 1: Phần thuyết minh dự án.
- Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công
trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công
trình thuộc dự án, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và
công suất.
- Các giải pháp thực hiện:
 Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương
án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có.
 Phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và các
công trình có yêu cầu kiến trúc.
 Phương án khai thác và sử dụng lao động.
 Phân đoạn thực hiện,tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
- Đánh giá các tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy chữa cháy
và các yêu cầu về an ninh quốc phòng.
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng
cung cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đối với các dự án có

• Phân tích tài chính.
- Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài
chính đứng trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư. Phân tích tài
chính dự án đầu tư là nội dung quan trọng nhất của dự án.
- Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư bỏ chi phí ra như thế
nào, lợi ích thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ
đó đi đến quyết định có đầu tư hay không. Giúp cho chủ đầu tư có những
thông tin cần thiết để ra quyết định đầu tư một cách đúng đắn.
- Đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thì phân tích tài chính là
4
Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
cơ sở để xem xét chấp thuận hay không chấp thuận dự án và là cơ sở để
cấp giấy phép đầu tư.
- Nội dung phân tích tài chính bao gồm :
 Xác định các yếu tố đầu vào cho việc phân tích, như là: xác định vốn
đầu tư của dự án, doanh thu hàng năm, chi phí vận hành hàng năm…
 Phân tích lỗ lãi của dự án.
 Phân tích hiệu quả chỉ tiêu thông qua 2 nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu
tĩnh ( chỉ tiêu chi phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm, chỉ tiêu lợi nhuận tính
cho 1 đơn vị sản phẩm ) và nhóm chỉ tiêu động ( chỉ tiêu NPV, NFV,
NAV, IRR, BCR …).
 Phân tích an toàn tài chính và độ nhạy của dự án.
- Phân tích lỗ lãi của dự án
 Phân tích lỗ lãi là việc xem xét trong từng năm vận hành của dự án lỗ
hay lãi bao nhiêu tiền.
 Lợi nhuận trước thuế.
L
tt
= D – C
sx

 Trong đó : PB : giá trị hiện tại của dòng lợi ích.
PC : giá trị hiện tại của dòng tiền chi phí.
B
t
: khoản thu ở năm t.
C
t
: khoản chi ở năm t.
n : thời kì phân tích đánh giá dự án đầu tư.
r : suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án.
 Phân tích : NPV ≥ 0 : dự án đáng giá.
5
Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
NPV< 0 : dự án không đáng giá.
 Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua giá trị tương lai của hiệu số thu chi
NFV = FB – FC =
( )(1 )
n
n t
t t
t o
B C r

=
− +

 Trong đó : FB : giá trị tương lai của dòng tiền thu.
FC : giá trị tương lại của dòng tiền chi.
B
t

: khoản thu ở năm t.
C
t
: khoản chi ở năm t.
n : thời kì phân tích đánh giá dự án đầu tư.
r : suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án.
 Phân tích : NAV ≥ 0 : dự án đáng giá.
NAV< 0 : dự án không đáng giá.
 Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại

0
(1 R )
n
t t
t
t
B C
I R
=

+

= 0
 Trong đó : B
t
: khoản thu ở năm t.
C
t
: khoản chi ở năm t.
n : thời kì phân tích đánh giá dự án đầu tư

• Địa điểm xây dựng : Khu đất giáp đường NGUYỄN VĂN CỪ ( thuôc dự
án khai thác mở rộng quỹ đất )- Phường AN HÒA – Quận NINH KIỀU –
Thành phố CẦN THƠ.
• Quy mô dự án :
- Loại dự án đầu tư xây dựng công trình: Căn cứ vào QCVN 03: 2009/ BXD
của Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/09/2009, phụ lục A, bảng A.1 : Phân
loại, phân cấp các công trình dân dụng, loại công trình nhà ở riêng lẻ biệt
thự
 Dự án thuộc cấp III.
- Dự án bao gồm 28 hạng mục chính. Trong đó có :
 7 nhà biệt thự loại A. Diện tích mỗi nhà là : S
A
= 253 m
2
.
 6 nhà biệt thự loại B. Diện tích mỗi nhà là : S
B
= 120 m
2
.
 7 nhà biệt thự loại C. Diện tích mỗi nhà là : S
C
= 115 m
2
.
 8 nhà biệt thự loại D. Diện tích mỗi nhà là : S
D
= 768 m
2
.

- Mặt bằng tổng thể khu biệt thự được thể hiện ở bản vẽ sau:
 Khu đất nằm ở vị trí tiếp giáp giữa đường Trần Quốc Toản và Lý
Thường Kiệt, phường Tây An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ,
có tổng diện tích là 26.400 m
2
.
 Khu đất được phân bố theo các hạng mục đã nêu trên.
 Bảng thiết kế diện tích các hạng mục trong dự án.
• Thời gian tính toán đánh giá dự án :
- Thời gian phân tích dự án là 17 năm (gồm cả thời gian xây dựng), trong
đó thời gian xây dựng là 2 năm.
- Thời gian vận hành dự án và khấu hao tài sản cố định là 25 năm.
• Mục đích đầu tư :
- Kinh doanh cho thuê diện tích ở , sinh hoạt và nghỉ dưỡng.
- Đối tượng thuê là các tổ chức , cá nhân trong nước và ngoài nước.
• Giải pháp xây dựng và trang thiết bị :
- Thiết kế xây dựng theo kiểu biệt thự hiện đại.
- Giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công (mặt bằng, mặt cắt, giải pháp móng,
…) được thể hiện ở hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công.
- Giải pháp quy hoạch được thể hiện ở bản vẽ quy hoạch.
- Phần xây dựng và trang thiết bị có chất lượng tương đương & đạt tiêu chuẩn
khách sạn quốc tế loại 3 sao.
Bảng 1: Bảng thiết kế diện tích các hạng mục trong dự án.
STT Tên hạng mục. Diện tích chiếm
đất (m
2
)
Tỉ lệ chiếm
đất (%)
1. Xây dựng các nhà A, B, C, D. 9895 35,76 %

BT,TDC
+ G
QL
+ G
TV
+ G
K
+ G
DP
(1)
• Trong đó :
G
TMĐT
- Tổng mức đầu tư của dự án.
G
XD
- Chi phí xây dựng.
G
TB
- Chi phí thiết bị.
G
BT,TDC
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái
định cư.
G
QL
- Chi phí quản lí dự án.
G
TV
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.

=

(1 + ) (2)
• Trong đó :
- g
i
XD
- Chi phí xây dựng trước thuế gia trị gia tăng của công trình,
hạng mục thứ i.
- n - Số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án .
- – Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây lắp.
• Đối với những hạng mục thông thường thường thì g
i
XD
được tính như
sau:
g
i
XD
= S
i
x P
i
- P
i
- Suất chi phí xây dựng (chưa gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích
hay 1 đơn vị công suất của hạng mục thứ i.
- S
i
- Diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i (có n hạng

• Trong đó ta có: I
bq
được tính toán theo số liệu trong bảng sau, các chỉ số
giá phần xây dựng lấy theo các số liệu từ các văn bản công bố của Bộ Xây
dựng và Sở xây dựng thành phố Cần Thơ. Các chỉ số giá xây dựng đều
được lấy gốc năm 2006 = 100 %.
11
Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
• Các chỉ số giá xây dựng được lấy theo:
- công văn số 68/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Cần Thơ ngày
11/05/2012.
- quyết định số 06/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Cần Thơ công bố
ngày 17/01/2013.
- quyết định số 183 /QĐ-SXD ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Sở xây
dựng thành phố Cần Thơ.
- Quyết định số 141 /QĐ-SXD ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Sở xây dựng
thành phố Cần Thơ.
- quyết định số 78/QĐ- SXD ngày 08 tháng 6 năm 2012 của sở xây dựng
thành phố Cần Thơ.
- Quyết định số 78 /QĐ – BXD công bố ngày 20 tháng 8 năm 2010,quyết
định số 196/ QĐ – BXD công bố ngày 23 tháng 2 năm 2011.
- quyết định sô 950/QĐ – BXD công bố ngày 31 tháng 10 năm 2011.
- quyết định số 857/QĐ – BXD công bố ngày 20 tháng 9 năm 2011.
- quyết định số 1019/ QĐ – BXD công bố ngày 16 tháng 11 năm 2010
Chọn gốc năm 2006 =
100%.
STT QUÝ
Chỉ số giá phần xây
dựng
Chỉ số giá phần

12
Qúy IV năm
2012 240.98 99.46%
CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH QUÂN 103.59%
 Chỉ số giá phần xây dựng bình quân quý là :
I
bq quý
=
= 103.59 %
• Theo quyết định số 725 / QĐ – BXD ngày 09/08/2012 của Bộ Xây dựng
công bố tập suất vốn đâu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng
hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2011, có suất chi phí xây dựng tính
cho 1 m
2
sàn là 8,18 triệu đồng => S
XD2011
= 8,18 (triệu đồng).
• Thay các số liệu trên vào phương trình (a):
 S
II
XD2013
= 8,18 x (103.59 %)
6
= 10,1078 (triệu đồng).
• Suất chi phí xâ dựng khi trước thuế VAT là:
 S
XD2013
(trước thuế) = = 9,189 (triệu đồng ).
d. Tính toán suất chi phí xây dựng các hạng mục phụ khác.
• Tính toán chi phí xây dựng sân tennis.

= 12.702(triệu đồng )
 Suất chi phí xây dựng đường trước thuế VAT (dự kiến) là :
S
XD2013
(trước thuế) = = 11.547 (triệu đồng).
• Sân bãi đỗ xe lấy theo dự toán các công trình tương tự là 1,15 triệu
đồng / 1m
2
(chưa bao gồm thuế VAT ).
• Tính toán chi phí xây dựng hàng rào, cổng.
• Hàng rào cao 1,8m, xây bằng tường gạch chỉ 110 có bổ trụ cao 0,6m, rào
sắt cao 1,2 m, đơn giá xây dựng 1m

hàng rào dự kiến tính theo các công
trình tương tự là 1,4 triệu đồng / m

(chưa bao gồm thuế VAT).
• Cổng ra vào sử dụng 1 cổng chính chi phí dự kiến là: 80 triệu đồng (bao
gồm trụ cổng và cổng) và 1 cổng phụ chi phí dự kiến là 50 triệu đồng.
Lấy trung bình là 65 triệu đồng (chưa bao gồm thuế VAT).
• Tính toán chi phí vườn hoa , thảm cỏ, cây xanh.
• Đơn giá cho 1 m
2
vườn hoa, thảm cỏ dự kiến tính theo các công trình có
quy mô tương tự là 130 nghìn đồng /1 m
2
(chưa bao gồm thuế VAT).
• Dự kiến mỗi nhà đặt 5 cây cảnh trang trí, dự kiến tổng số cây cảnh sử
dụng cho các nhà là 140 cây.Đơn giá dự kiến cho 1 cây cảnh là 350
nghìn đồng /1 cây cảnh.(chưa bao gồm thuế VAT).

VAT) là:
S
XD2013
(trước thuế) = 1.82 (triệu đồng ).
• Tính toán chi phí xây dựng vỉa hè, sân chung.
• Chi phí xây dựng vỉa hè lấy theo đơn giá dự kiến là 0,8 triệu đồng /1 m
2
sân vườn ( chưa bao gồm thuế VAT).
• Chi phí xây dựng sân vườn, sân chơi chung lấy theo đơn giá dự kiến ở
các công trình tương tự là 660.000 đồng /1 m
2
sân vườn ( chưa bao gồm
thuế VAT).
• Tính toán chi phí san nền :
• San nền bằng lớp cát đen dày 1m , chi phí dự kiến san nền lây theo các
công trình tương tự là 80 nghìn đồng /1 m
2
(chưa bao gồm thuế VAT ).
• Chi phí cho các hạng mục khác
• Trong dự án lấy dự kiến bằng 0.5% chi phí xây dựng hạng mục chính.
• Tính toán chi phí xây dựng dự án.
• Với các số liệu và các suất chi phí tính toán dự kiến ở trên ,ta lập bảng
tính suất chi phí xây dựng của dự án.
• Thuế suất thuế giá trị gia tăng : 10 %
• Đơn vị tính : triệu đồng.
• Bảng suất chi phí xây dựng của dự án xây dựng khu biệt thự cho thuê
Ninh Kiều.
e. Xác định chi phí xây dựng của dự án
• Dựa theo bảng chi phí xây dựng của dự án xây dựng khu biệt thư cho
thuê Ninh Kiều ở trên => ta có chi phí xây dựng dự kiến :

- M
i
– Gía tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i.
- Xác định M
i

M
i
= m
i
+ n
i
+ K
i
+ V
i
+ h
i
.
- m
i
– Gía gốc của thiết bị thứ i tại nơi mua hoặc tại cảng VN.
- n
i
– Chi phí vận chuyển 1 cái hoặc 1 tấn thiệt bị thứ i.
- K
i
– Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container
- V
i

3 Phòng bếp 7 6 7 32 0 0 52
4 Bar 7 0 0 0 0 0 7
5 Phòng ăn 7 6 7 32 0 0 52
6 Phòng ngủ 28 30 35 128 0 0 221
7 Phòng SHC 14 6 0 0 0 0 20
8 Phòng vệ sinh 14 24 35 96 1 2 172
9 Phòng tắm 35 6 0 32 0 0 73
10 Phòng giặt 7 6 0 32 0 0 45
11 Phòng giúp việc 7 0 0 32 1 0 40
12
Phòng trang
điểm
7 0 0 0 0 0 7
13 Phòng thể thao 0 0 0 32 0 0 32
14 Phòng thay đồ 14 6 0 32 0 0 52
15 Phòng thờ 7 6 0 32 0 0 45
16 Gara 7 6 7 36 0 0 56
17 Phòng trực 0 0 0 0 0 2 2
18 Phòng quản lí 0 0 0 0 1 0 1
18
Phòng tắm xông
hơi
7 0 0 32 0 0 39
19 Thư Viện 0 6 0 32 0 0 38
20 Kho 7 12 0 32 1 0 52
( Xem bảng 3 phần phụ lục I.)
17
Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
• Theo tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất và tiêu chuẩn phục vụ
của khách sạn du lịch, ta có trang thiết bị sử dụng trong các phòng

3 tủ tài liệu.
- Phòng trực bảo vệ: 01 bộ bàn ghế, 01 tivi 22 inch, 01 điện thoại, 01
giường đệm, 01 bàn ăn, 1 quạt treo tường.
18
Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
- Gara + kho: mỗi gara cho phép chứa được 01 oto con 4 chỗ.
- Phòng điều hành : 01 ôtô.
• Kết quả tính toán chi phí mua sắm thiết bị được thể hiện như bảng
sau :
- Bảng : Chi phí mua sắm các thiết bị .
- Gía các thiết bị được tham khảo theo giá cả các thiết bị trên hiện trường
tại thời điểm hiện tại.
 Qua bảng tính ta có : G
MSTB
= 16564.62 triệu đồng ( đã bao gồm thuế
VAT ).
 (Xem bảng 4 phần phụ lục I )
• Chi phí lắp đặt thiết bị.
- Bảng : Chi phí lắp đặt các thiết bị.
- Khối lượng công tác lắp đặt thiết bị (hoặc)/ giá trị thiết bị cần lắp đặt.
- Đơn giá lắp đặt thiết bị (hoặc)/ tỷ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị
cần lắp đặt.
- Thuế GTGT cho công tác lắp đặt 10%.
 Qua bảng tính ta có : G
LĐTB
= 98.823 triệu đồng ( đã bao gồm thuế
VAT) (bảng 5 phần phụ lục I).
• Tổng hợp chi phí thiết bị.
- Bảng : Tổng hợp chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị và chi phí
lắp đặt thiết bị.

- Căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước về giá bồi thường, tái định
cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê
duyệt hoặc ban hành, cụ thể là Nghị định 69/2009/ NĐ-CP ngày
13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,
giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho thấy đơn giá thuê
đất một năm tính bằng 0,5% đến 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất
thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ( theo điều 1, mục 2 ,
chương II nghị định này ).
- Căn cứ vào quyết định số 13/2012/QĐ – UBND của ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ về đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa
bàn thành phố Cần Thơ công bố ngày 06 tháng 6 năm 2012.
- Căn cứ vào quyết đinh Số: 30/2012/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ công bố ngày 26 tháng 12 năm 2012, về việc quy
định mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn thành phố cần thơ ,
giá đất tính trong dự án tính theo phụ lục 2 của quyết định này : Bảng
giá đất trồng cây lâu năm.
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính
phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định 121/2010/NĐ-CP
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày
14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Căn cứ vào quyết định số 12/2010/QĐ – UBND ban hành quy định về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
thành phố Cần Thơ công bố ngày 04 tháng 02 năm 2010.
• Phương pháp xác định.
20
Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư bao gồm: chi phí bồi
thường tài sản trên đất, chi phí bồi thường đất, chi phí thuê đất
- Trong dự án này giả sử khu đất dự án là khu đất nông nghiệp đang trồng
lúa, nên không có chi phí tái định cư và tổ chức tái định cư.

l
: giá bồi thường lúa - lấy G
l
= 7 nghìn đồng được
lấy theo quy định tại Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Điều
12 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT – bồi thường đối với cây trồng
hàng năm (lúa).
S : Tổng diện tích đất.
 G
BTL
= 0.007 * 26400 = 184.8 triệu đồng.
• Chi phí hỗ trợ .
- Chi phí chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm .
- Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất theo điều 20 chương III –
quyết định Số: 12/2010/QĐ-UBND của UBND thành phố về bồi thường
hỗ trợ tái định cư , thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định
69/2009/NĐ-CP và Điều 16 Thông tư 14/2009/TT- BTNMT, cụ thể
như sau: Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp đối với
toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.
 Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm được xác định theo công thức :
G
CĐVL
= 2*0.162*26400 = 8553.6 triệu đồng.
- Chi phí ổn định đời sống :
- Thực hiện theo điều 29 chương III - quyết định Số: 12/2010/QĐ-UBND
của ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định như sau: Mức hỗ
trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản này
21
Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng với

G
CPTĐ 1 năm
= G

x S
 Trong đó : G

: giá thuê đất - được xác định theo quyết định số
13/2012/QĐ – UBND của UBND thành phố Cần Thơ về đơn giá
cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố và bảng giá
đất quận Ninh Kiều (Ban hành kèm Quyết định số 30/2012/QĐ-
UBND ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ).Đơn giá cho thuê đất phi nông nghiệp ở quận Ninh
Kiều khi được hỗ trợ về thuê đất theo quyết định 31/2011/QĐ –
UBND của UBND thành phố về việc ban hành quy định về hỗ trợ
đầu tư trên địa bàn thàng phố Cần Thơ công bố ngày 12 tháng
10 năm 2011 , giá thuê đất thực hiện dự án lấy là 1.5% giá đất
sản xuất phi nông nghiệp. Gía đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp trên đoạn đường NGUYỄN VĂN CỪ ( thuộc dự án khai
22
Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
thác quỹ đất ) là 1.82 triệu đồng / 1 m
2
.
 Giá thuê đất 1 m
2

trong 1 năm là :
G


Tổng chi phí bồi thường, giái phóng mặt bằng tái định cư
13437.07
2
5. Chi phí quản lí dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí
khác (chưa kể trả lãi trong thời gian xây dựng ).
• Các căn cứ xác định .
- Nội dung chi phí.
- Các định mức chi phí hiện có.
- Khối lượng và đơn giá.
- Các khoản lệ phí, thuế, bảo hiểm theo quy định
- Định mức chi phí quản lí và chi phí tư vấn xây dựng do Bộ Xây dựng
công bố theo quyết định số 957/ QĐ – BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009.
23
Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
• Phương pháp tính các chi phí quản lí dự án, chi phí tư vấn đầu tư
xây dựng và chi phí khác.
 Ta có bảng tính chi phí quản lí dự án, chi phí tư vấn đấu thầu xây
dựng và chi phí khác.
 Tra bảng 8 phần phụ lục.
6. Dự trù vốn lưu động ban đầu cho dự án.
• Dự trù vốn lưu động ban đầu trong tổng mức đầu tư của dự án dự kiến lấy
bằng nhu cầu vốn lưu động ở năm thứ nhất.
• Ta dử dụng cách theo tỷ lệ % so với doanh thu cho thuê diện tích để xác
định nhu cầu vốn lưu động ban đầu cho dự án.
• Doanh thu cho thuê được xác định bằng công thức :
DT
cho thuê
= S
cho thuê
x G

Tìm hiểu dự án kinh tế đầu tư chuyên ngành xây dựng
dự phòng.
 Từ các chi phí đã tính toán ở trên, ta có bảng tổng hợp vốn đầu tư
chưa tính lãi vay trong thời gian xây dựng như sau:
 Xem bảng 11 phần phụ lục I.
8. Lập kế hoạch huy động vốn , tính lãi vay trong trong thời gian xây
dựng và chi phí dự phòng.
a. Nguồn vốn.
• Vốn đầu tư ban đầu của dự án là gồm 2 nguồn là :
- Vốn tự có chiếm : 35.1 %
- Vốn vay chiếm : 64.9 %
- Lãi suất huy động vốn vay là 12% năm, ghép lãi theo năm.
• Trả nợ vốn vay để đầu tư ban đầu theo phương thức trả đều bao gồm cả
gốc cả lãi trong thời hạn 10 năm kể từ năm hoạt động đầu tiên.
• Phần vốn lưu động tăng trong năm so với vốn lưu động ban đầu sẽ vay
ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VIETCOMBANK với lãi suất là 12%.
b. Kế hoạch huy động vốn của dự án.
• Căn cứ xác định:
- Tiến độ thực hiện đầu tư của dự án :
 Thời gian thực hiện dự án là 2 năm, tiến độ thực hiện dự án thể hiện
theo quý.
- Nguồn vốn của dự án
- Nhu cầu sử dụng vốn trong các giai đoạn thực hiện dự án.
• Lập bảng tiến độ thực hiện đầu tư của dự án :
 Tiến độ thực hiện dự án được thể hiện như bảng sau :
 Tra bảng 10 phần phụ lục.
• Dựa theo nhu cầu sử dụng vốn trong các giai đoạn thực hiện đầu tư dự án ,
ta lập kế hoạch huy động vốn theo bảng sau ( Tra bảng 13 và 14 phụ lục I )
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status