ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC
TẬP
ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
Họ và tên sinh viên : ĐỖ THANH HOA
Lớp : ANH 10 TCNH
Khóa : 47
Cô giáo hướng dẫn : TS. TRẦN THỊ LƯƠNG BÌNH
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 1
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC
TẬP
ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 2
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TTQT THEO PHƯƠNG
THỨC TDCT 2
II.2.2.1.2. Nghiệp vụ thư tín dụng nhập khẩu 17
II.2.2.2. Đánh giá nghiệp vụ TTQT bằng công cụ thư TDCT ở Ngân hàng
ĐT&PT Việt Nam 27
II.2.2.2.1. Ưu điểm 27
II.2.2.2.2. Nhược điểm 28
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT
TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTQT NÓI CHUNG VÀ THEO PHƯƠNG THỨC TDCT NÓI
RIÊNG TẠI NGÂN HÀNG ĐT& PT VIỆT NAM 29
KẾT LUẬN 31
Danh mục bảng, hình
Danh mục từ viết tắt
Danh mục tài liệu tham khảo
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 4
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo- TS.Trần Thị Lương Bình đã tận tình hướng
dẫn và góp ý để em có thể hoàn thành bản báo cáo này.
Em cũng xin được cảm ơn Ngân hàng ĐT& PT Việt Nam đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành đợt thực tập, cảm ơn chị Nguyễn Thu Hà đã tận tình chỉ bảo em trong
quá trình thực tập và viết báo cáo.
Tuy đã nỗ lực và cố gắng nhưng do kiến thức và khả năng nghiên cứu còn hạn
hẹp nên báo cáo của em chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót. Em hi vọng bản báo cáo nhận
được sự chấp nhận, đánh giá và góp ý của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội ngày 28 tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực tập
Đỗ Thanh Hoa
Lớp: Anh 10- K47-TCNH
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 5
toán quốc tế nói chung và theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng tại Ngân hàng
ĐT&PT Việt Nam.
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 6
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN
QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
I.1.Khái quát về phương thức tín dụng chứng từ:
I.1.1.Khái niệm phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một Ngân hàng
( Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín
dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư
tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát trong phạm số tiền đó khi
người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những
quy định của thư tín dụng.
I.1.2. Cơ sở pháp lý cho hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ:
Văn bản pháp lý điều chỉnh đơn yêu cầu mở thư tín dụng (L/C): Đơn yêu cầu mở
thư tín dụng về mặt bản chất pháp lý là hợp đồng dịch vụ ký kết giữa Ngân hàng phát
hành và Người yêu cầu mở thư tín dụng, do vậy, khi viết đơn phải dựa vào những văn
bản pháp lý điều chỉnh loại hợp đồng này, đó là:
Luật thương mại Việt Nam 2005
Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam 2005
Các luật điều chỉnh Ngân hàng phát hành và Người yêu cầu
UCP 600 2007 ICC, nếu được dẫn chiếu trong hợp đồng
Hiện nay trên thế giới chưa có bộ luật quốc tế nào điều chỉnh hoạt động TTQT
theo phương thức TDCT, tuy nhiên đã có các bộ tập quán quốc tế điều chỉnh kĩ lưỡng
về phương thức thanh toán này. Bao gồm:
UCP 600, 2007, ICC: Đây là văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của tín dụng
chứng từ, là “Quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, số 600, bản
sửa đổi năm 2007” của Phòng thương mại Quốc tế (Uniform Customs and Practice for
Documentary Credits ICC, 2007 Revision, No 600)
sự cam kết của một ngân hàng để thanh toán, thương lượng thanh toán hay thực hiện
bất cứ nghĩa vụ nào khác trong tín dụng không phụ thuộc vào các khiếu nại hoặc các
biện hộ của người yêu cầu phát sinh từ các quan hệ của họ với ngân hàng phát hành
hoặc người thụ hưởng.
Trong bất cứ trường hợp nào, người thụ hưởng không được lợi dụng các quan hệ
hợp đồng hiện có giữa các ngân hàng với nhau hoặc giữa ngưòi yêu cầu với ngân hàng
phát hành.”
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 8
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Theo đó, L/C dù được lập dựa trên cơ sở của hợp đồng thương mại giữa người
yêu cầu phát hành L/C và người hưởng lợi cũng như trên cơ sở các hợp đồng khác làm
cơ sở cho việc hình thành L/C thì sau khi L/C được phát hành, L/C cũng là một giao
dịch riêng biệt, độc lập điều chỉnh mối quan hệ chỉ giữa người yêu cầu phát hành L/C
và Ngân hàng phát hành mà không chịu ràng buộc của các hợp đồng đã kể trên. Từ
tính chất đó mà đối với phía ngân hàng, các ngân hàng cũng không bị liên can đến hay
bị ràng buộc vào các hợp đồng như thế ngay cả khi L/C có bất cứ sự dẫn chiếu nào đến
các hợp đồng đó.
Dựa vào tính chất cơ bản của Thư tín dụng chứng từ, trong thực tế sử dụng phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ thì doanh nghiệp nhập khẩu không nên đưa quá
nhiều những dẫn chiếu đến hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp nhập khẩu và xuất
khẩu vào Đơn yêu cầu mở thư tín dụng bởi những dẫn chiếu như vậy sẽ là thừa, không
có giá trị điều chỉnh và không những thế, doanh nghiệp sẽ còn phải chịu mọi rủi ro
phát sinh từ sự mơ hồ của những thông tin đó.
I.1.3.3. Phân loại thư tín dụng chứng từ:
Căn cứ vào tính chất thông dụng và đặc điểm nghiệp vụ:
• L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): Là loại L/C mà khi Ngân hàng đã
mở ra thì phải có trách nhiệm trả tiền cho người bán trong thời hạn hiệu lực của
nó- không có quyền sửa đổi bổ sung hay hủy bỏ L/C đó nếu chưa được sự đồng
ý của các bên có liên quan. Đây là loại L/C được áp dụng rất phổ biến trong
TTQT.
• L/C trả ngay: Là loại L/C không huỷ ngang mà ngân hàng mở cam kết sẽ thanh
toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu ngay sau khi nhận được bộ chứng từ phù hợp
với L/C trong thời hạn hiệu lực của L/C.
• L/C trả chậm: Là loại L/C không huỷ ngang được ngân hàng mở cam kết thanh
toán tiền hàng cho nhà xuất khảu sau một thời gian nhất định đã được thoả
thuận giữa các bên liên quan, sau khi nhà xuất khẩu trình đủ bộ chứng từ phù
hợp với L/C và trong thời hạn hiệu lực của L/C.
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 10
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
I.2.Quy trình thanh toán quốc tế bằng L/C
Các bên tham gia vào phương thức tín dụng chứng từ gồm có:
Người yêu cầu mở thư tín dụng là Người nhập khẩu hoặc Người nhập khẩu uỷ
thác cho một người khác.
Ngân hang phát hành thư tín dụng là Ngân hàng của người nhập khẩu, nó cấp tín
dụng cho Người nhập khẩu.
Người hưởng lợi thư tín dụng là ngưòi xuất khẩu hay bất cứ ngưòi nào khác mà
Người hưởng lợi chỉ định.
Ngân hàng thông báo thư tín dụng la Ngân hàng đại lý của Ngân hàng phát hành
ở nước Người hưởng lợi.
Ngoài các bên tham gia như trên, còn có các Ngân hàng khác cũng tham gia vào
phương thức tín dụng chứng từ gồm có: Ngân hàng xác nhận, Ngân hàng trả tiền,
Ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ…
Hình 1: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ lý thuyết tại các NHTM VN
(1) Gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành ký quỹ
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 11
Ngân hàng thông báo
Advising Bank
Ngân hàng phát hành
Issuing Bank
Chi nhánh Ngân hàng phát hành
an toàn cho các giao dịch thương mại quốc tế. Tín dụng chứng từ được nhiều Công ty,
Ngân hàng ưu tiên lựa chọn vì nó đáp ứng được những yêu cầu chủ yếu của thương
mại quốc tế.
Thứ nhất, do các đối tác ký kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia
khác nhau nên giữa các bên vẫn tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức tín
dụng chứng từ giúp loại bỏ rào cản đó.
Thứ hai, trong giao dịch tín dụng chứng từ, luôn có sự hiện diện của các ngân
hàng đại diện của hai bên đối tác, cùng với những yêu cầu khắt khe về bộ chứng từ,
những yếu tố đó sẽ dung hòa lợi ích đối nghịch giữa các bên trong hợp đồng.
Do được ưu tiên sử dụng nên doanh thu từ hoạt động thanh toán tín dụng chứng
từ luôn đóng góp một phần chính vào doanh thu từ hoạt động thanh toán của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam.
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 12
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐT&
PT VIỆT NAM
II.1.Giới thiệu chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) số 35-
Hàng Vôi- Hoàn Kiếm- Hà Nội
II.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
II.1.1.1. Khái quát về Ngân hàng:
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo quyết định
số 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình hoạt động và
trưởng thành, Ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ
xây dựng và phát triển của Đất nước:
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (giai đoạn 1957-1981)
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (giai đoạn 1981-1990)
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (giai đoạn 1990- nay)
Được thành lập vào ngày 26/04/1957, BIDV không chỉ là ngân hàng thương mại
lâu đời nhất Việt Nam mà còn là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn
phần. Khối Ngân hàng gồm có các Sở giao dịch I, II, III và 114 chi nhánh.
Hình 2: Hệ thống tổ chức của BIDV- hội sở chính
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 14
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 15
HỘI ĐỒNG
ALCO
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN PTSP BÁN
LẺ VÀ
MARKERTING
KHỐI
NGÂN
HÀNG BÁN
BUÔN
KHỐI VỐN VÀ
KINH DOANH
VỐN
BAN VỐN
VÀ KINH
DOANH
VỐN
KHỐI BÁN LẺ
VÀ MẠNG
LƯỚI
BAN ĐẦU
TƯ
BAN PTSP VÀ
TÀI TRỢ
THƯƠNG MẠI
TRỢ
THƯƠNG
MẠI
TRUNG
TÂM
DVKH
TRUNG
TÂM
THANH
TOÁN
BAN KẾ TOÁN
BAN TÀI
CHÍNH
BAN QLRR
THỊ TRƯỜNG
VÀ TÁC
NGHIỆP
BAN THÔNG TIN
QL VÀ HỖ TRỢ
ALCO
HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC UB/ HĐ THEO QĐ/YC
BAN ĐINH CHẾ
TÀI CHÍNH
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
• Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp
II.1.1.2. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
Hoạt động của Ngân hàng tập trung chủ yếu vào 4 nhóm dịch vụ: dịch vụ dành cho
khách hàng cá nhân, dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp, dịch vụ cho khách
hàng định chế và dịch vụ ngân hàng điện tử
Các dịch vụ khách hàng cá nhân:
Tiền gửi- Tiết kiệm
Tài khoản
Giấy tờ có giá ngắn hạn
Cho vay cá nhân
Dịch vụ thẻ
Dịch vụ chuyển tiền- thanh toán
Dịch vụ ngoại hối cá nhân
Dịch vụ khác
Các dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Tiền gửi
Tài trợ thương mại
Sản phẩm ngoại hối
Dịch vụ bảo lãnh
Dịch vụ thanh toán quốc tế
Dịch vụ thanh toán trong nước
Sản phẩm giấy tờ có giá
Sản phẩm liên kết
Dịch vụ khác
Dịch vụ khách hàng định chế
Ngân hàng đại lý
Thị trường tài chính
Tài trợ thương mại
Dịch vụ ngân hàng điện tử
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 17
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
ĐT& PT Việt Nam (BIDV)
Dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV bao gồm các dịch vụ:
• Chuyển tiền ra nước ngoài
• Nhờ thu
• Mở thư tín dụng chứng từ
• Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu
• Bảo lãnh nhận hàng
Trong đó, dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài áp dụng cho khách hàng cá nhân và
khách hàng doanh nghiệp còn các dịch vụ còn lại chỉ áp dụng cho khách hàng doanh
nghiệp.
Bảng 1: Bảng số liệu về doanh thu hoạt động thanh toán quốc tế (đơn vị: tỷ VNĐ)
Năm 2008 2009 2010 Quý 1 2011
Thu từ hoạt
động TT trong
nước
5.190 6.841 6.188 2.247
Thu từ hoạt
động TTQT
7.165 16.746 23.278 6.075
Tổng thu của
hoạt động TT
12.355 23.587 29.466 8.322
Tỷ trọng của
hoạt động
TTQT
58% 71% 79% 73%
(nguồn: Trung tâm Thanh toán- BIDV)
Trong đó:
Bảng 2: Doanh thu phí từ hoạt động thanh toán quốc tế (Đơn vị: tỷ VNĐ)
Năm 2008 2009 2010 Quý I 2011
tín dụng xuất khẩu, BIDV còn cung cấp các dịch vụ khác như cung cấp thông tin về
nhà nhập khẩu, thông tin về ngân hàng phát hành thư tín dụng và những vấn đề liên
quan đến thư tín dụng, tư vấn hợp đồng ngoại thương, tư vấn nội dung thư tín dụng,
hướng dẫn lập chứng từ hay tra soát thanh toán.
Các bước bao gồm:
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 20
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
• Khi nhận được L/C hoặc sửa đổi L/C từ Ngân hàng nước ngoài, BIDV sẽ tiến
hành kiểm tra tính chân thực, làm thông báo và gửi L/C gốc/ sửa đổi L/C cho
khách hàng trong vòng 1 ngày.
• Các L/C do BIDV thông báo được kiểm tra nội dung và lưu ý đến khách hàng
các điểm bất lợi, điểm đặc biệt, khi lập chứng từ và tư vấn các vấn đề khác liên
quan đến L/C trong thời gian người xuất khẩu chuẩn bị chứng từ để đòi tiền L/C.
• Khách hàng kiểm tra, đối chiếu L/C/ sửa đổi L/C với hợp đồng ngoại thương.
Trường hợp không thể thực hiện được đầy đủ và chính xác với yêu cầu của L/C/
sửa đổi L/C thì khách hàng sẽ phải đề nghị người mở L/C tu chỉnh L/C tại Ngân
hàng phát hành thư tín dụng (quy định sửa đổi L/C thông qua Ngân hàng mở L/C là
một quy định rất quan trọng). Trường hợp khách hàng chấp nhận các điều khoản
của L/C thì phải giao hàng đúng thời hạn và lấy được toàn bộ chứng từ phù hợp với
yêu cầu của L/C, đồng thời xuất trình chứng từ tại Ngân hàng xuất trình.
• Khi xuất trình bộ chứng từ gốc tại BIDV, nhà xuất khẩu cần phải xuất trình kèm
theo bản gốc L/C và các sửa đổi L/C. Cán bộ TTQT của BIDV sẽ kiểm tra và tư
vấn cho khách hàng để có được bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của L/C và UCP
600. Sau đó, BIDV sẽ gửi bộ chứng từ sang Ngân hàng phát hành.
• Thanh toán bộ chứng từ: BIDV có thể thanh toán cho người xuất khẩu thông
qua hình thức chiết khấu hoặc khi nhận được thanh toán từ Ngân hàng nước ngoài,
BIDV sẽ thông báo và hạch toán vào tài khoản của người xuất khẩu.
• Thu phí
• Bảng 3: Biểu phí dịch vụ thư tín dụng xuất khẩu của BIDV:
DỊCH VỤ MỨC PHÍ TỐI THIỂU TỐI ĐA
nghiệp vụ TTQT chuyển lên và kiểm tra lại tính pháp lý của hồ sơ.
Đối với các L/C ký quỹ dưới 100% trị giá L/C phải qua thẩm định tín dụng và
được Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền phê duyệt trước khi
chuyển sang Trung tâm Thanh toán thực hiện.
1. Hồ sơ xin mở L/C của khách hàng:
Doanh nghiệp lần đầu giao dịch tại BIDV cần có đủ hồ sơ doanh nghiệp bao gồm
các chứng từ sau:
• Quyết định thành lập doanh nghiệp.
• Giấy phép kinh doanh và mã số thuế xuất nhập khẩu.
• Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, kế toán trưởng (nếu có).
• Mẫu đăng ký chữ ký đủ thẩm quyền của doanh nghiệp.
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 22
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
• Các uỷ quyền khác nếu có
Mỗi lần mở thư tín dụng có thời hạn trả ngay (At sight L/C) doanh nghiệp chỉ cần
xuất trình hồ sơ sau:
• Đơn xin mở thư tín dụng (Theo mẫu).
• Hợp đồng ngoại thương, hạn ngạch (nếu có).
• Hợp đồng uỷ thác hoặc hợp đồng mua bán trong nước (nếu có).
• Phương án kinh doanh
• 01 bản chính cam kết thanh toán L/C theo mẫu BIDV trong trường hợp khách
hàng sử dụng hạn mức tín dụng tại BIDV để phát hành L/C
• 01 bản sao y bản chính giấy phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối
với hang hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của luật Việt Nam.
Đối với thư tín dụng nhập hàng trả chậm (Usance L/C), ngoài việc phải đáp ứng
các khoản trên đây, doanh nghiệp cần thêm các thủ tục sau:
• Phương án kinh doanh của doanh nghiệp.
• Hợp đồng thế chấp tài sản và danh mục tài sản thế chấp đã được BIDV thẩm
định và chấp thuận.
• Bản sao y bản chính văn bản xác nhận của NHNN về việc đăng ký vay và trả
3. Trường hợp phát hiện có sai sót, và bộ hồ sơ phát hành L/C nhận được từ chi
nhánh, Trung tâm Thanh toán sẽ xử lý như sau:
• Thông báo ngay khi phát hiện ra sai sót đén chi nhánh để yêu cầu hoàn thiện
• Chỉ thực hiện tíêp giao dịch khi nhận được chỉ thị mới kèm theo chứng từ bổ
sung (nếu có) từ chi nhánh.
• Làm thủ tục gửi trả lại hồ sơ cho chi nhánh khi có yêu cầu.
Bước 2: Phát hành L/C nhập khẩu
1. Tạo điện L/C:
Tiến hành lập điện MT700, Mã SWIFT của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam là:
BIDVVNVX: TTV thực hiện nhập các số liệu để hạch toán và tạo dữ liệu điện phát
hành L/C, trong quá trình lập L/C căn cứ vào đơn yêu cầu mở thư tín dụng, TTV cần
chú ý:
• Kiểm tra sự tồn tại của mã khách hàng trên hệ thống
ĐỖ THANH HOA ANH 10 K47 TCNH 24
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
• Tạo mã cho khách hàng mới giao dịch lần đầu tại BIDV
• Mở tài khoản ký quỹ mới cho khách hàng lần đầu phát sinh giao dịch ký quỹ
đảm bảo thanh toán L/C tại BIDV(nếu có)
• Chọn đúng mã sản phẩm, thao tác chính xác và hạch toán thu phí (nếu có) ngoại
bảng
• Chọn ngân hàng thông báo: TTV hướng dẫn khách hàng lựa chọn ngân hàng
thông báo. TTV sẽ hướng dẫn khách hàng chọn ngân hàng đại lý của BIDV làm
ngân hàng thông báo. Nếu ngân hàng thông báo do khách hàng chỉ định không
có quan hệ đại lý với BIDV thì chọn một ngân hàng đại lý làm ngân hàng thông
báo thứ nhất và để ngân hàng mà khách hang yêu cầu làm ngân hàng thông báo
thứ 2.
+ Trường hợp khách hàng không chỉ định ngân hàng thông báo: BIDV có quyền
chỉ định ngân hàng thông báo nên sẽ căn cứ vào danh mục các ngân hàng có quan hệ
đại lý với BIDV để chọn ngân hàng thông báo đầu tiên
TTV trực tiếp tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn hay yêu cầu khách hàng