BÁO CÁO THỰC TẬP GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN - Pdf 23

Báo cáo kiến tập - 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP
GIỮA KHÓA
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN
Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Lương Bình
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp : Anh 1 – TCNH – K47
MSV : 0853030063
HÀ NỘI - 2011
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
1
Báo cáo kiến tập - 2011
LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo Trần Thị Lương Bình – Giảng
viên Khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Ngoại Thương đã tận tình hướng
dẫn, góp ý cho em để em hoàn thành bản báo cáo này đạt hiệu quả cao nhất!
Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo cùng các anh chị
trong Phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDV Chi nhánh Thanh Xuân
đã tạo điều kiện cho em học hỏi những kinh nghiệm quý báu cũng như cung cấp
những thông tin thiết thực trong suốt quá trình kiến tập này.
Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Hoàn

tranh thống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước
(1975-1989) và thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay). Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàn
cảnh nào, BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình – là người lính xung kích của
Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triển của đất nước
Trải qua hơn năm mươi năm xây dựng và trưởng thành, BIDV đã không ngừng
mở rộng hoạt động về cả số lượng và chất lượng. Thương hiệu BIDV đã và đang trở
thành sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân
trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng cũng như được cộng đồng trong
nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng
lớn nhất Việt Nam. Như một yêu cầu tất yếu của phát triển, BIDV có mạng lưới ngân
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
4
Báo cáo kiến tập - 2011
hàng rộng lớn với 114 chi nhánh và trên 500 điểm mạng lưới, hàng nghìn ATM/POS
tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
Ra đời vào ngày 1/12/2008 , có trụ sở giao dịch tại số 198, Nguyễn Tuân, Thanh
Xuân, Hà Nội, chi nhánh BIDV Thanh Xuân nằm trong mục tiêu chiến lược của ngân
hàng mẹ trong việc mở rộng thị phần cũng như đáp ứng nhu cầu thiết thực của các tổ
chức, cá nhân trên địa bàn. Với phương châm “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
trên cơ sở phát triển bền vững cùng với đội ngũ nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài
chính chuyên nghiệp, năng động, được đào tạọ bài bản, ngân hàng BIDV nói chung và
chi nhánh BIDV Thanh Xuân nói riêng đã trở thành người bạn đồng hành tin cậy cho
các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, xứng đáng trở thành ngân hàng tốt nhất Việt
Nam.
2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ chung của các phòng ban
2.1. Cơ cấu tổ chức
Đứng đầu Ngân hàng Chi nhánh BIDV Thanh Xuân là Giám đốc – Giám đốc do
Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giám đốc có nhiệm

nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao, theo đúng quy chế, thẩm quyền,
quy trình nghiệp vụ, góp phần vào việc hoàn thiện nhiệm vụ kinh doanh của toàn
Chi nhánh.
• Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn chính xác, trung thực đảm
bảo an toàn, hiệu quả trong phạm vi nghiệp vụ của phòng được giao, góp phần đảm
bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn Chi nhánh.
• Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Chi nhánh theo quy trình nghiệp vụ;
chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức năng, nhiệm vụ của phòng về
nghiệp vụ và các chức năng chung của Chi nhánh.
• Tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin, tổng hợp và lập các báo cáo, thống kê
trong phạm vi nhiệm vụ, nghiệp vụ của phòng để phục vụ công tác quản trị điều
hành của Chi nhánh, của BIDV và theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước.
3. Các dịch vụ chủ yếu của ngân hàng
3.1. Dịch vụ huy động tiền gửi
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
6
Báo cáo kiến tập - 2011
• Thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ
có giá bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
• Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức cá nhân trong
và ngoài nước dưới nhiều hình thức và kỳ hạn phong phú
• Các sản phẩm được thiết kế rất đa dạng và linh hoạt với mục đích huy động vốn
tối đa cũng như đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng. Các sản phẩm
điển hình: tài khoản tiết kiệm dành (TKTK) cho trẻ em, TKTK tích lũy bảo an,
TKTK hoa hồng, TKTK “Ổ trứng vàng”, Tiết kiệm bậc thang, kinh doanh lưu ký
chứng khoán… đối với khách hàng cá nhân, và các sản phẩm như tài khoản tiền
gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, giấy tờ có giá ngắn hạn, dài hạn, tiền gửi không tròn
kỳ… đối với khách hàng doanh nghiệp.
3.2. Dịch vụ tín dụng

Phòng gồm có năm người, trong đó gồm một trưởng phòng, một phó phòng và
ba nhân viên.
PQHKHCN có những nhiệm vụ chính như sau:
4.1. Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng
4.1.1. Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá
nhân:
• Nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển khách hàng; triển khai các sản
phẩm hiện có phù hợp với điều kiện cụ thể của chi nhánh và hướng dẫn của
BIDV. Đề xuất việc cải tiến và phát triển sản phẩm bán lẻ dành cho khách
hàng cá nhân tới Ban phát triển các sản phẩm bán lẻ và marketing.
• Thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin về thị trường bán lẻ (dân cư,
khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ bán lẻ của ngân
hàng bạn trên địa bàn…) để xây dựng chính sách và kế hoạch phát triển cho
phù hợp.
4.1.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình marketing tổng thể cho
từng nhóm sản phẩm:
• Tìm kiếm khách hàng; tìm hiểu nhu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng.
Đề xuất sản phẩm mới, bổ sung tính năng mới của những sản phẩm đã có
đến Ban phát triển sản phẩm bán lẻ và marketing.
• Xây dựng các báo cáo đánh giá hiệu quả triển khai từng sản phẩm tại chi
nhánh.
4.1.3. Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân
hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV.
4.2. Công tác bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
4.2.1. Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
8
Báo cáo kiến tập - 2011
• Xác định các chỉ tiêu liên quan đến khách hàng cá nhân; phối hợp với Phòng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
9
Báo cáo kiến tập - 2011
PHẦN II: NỘI DUNG
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan.Trong các hoạt động ngân
hàng đó, nhất là từ khi ngành Ngân hàng chuyển sang hạch toán kinh doanh độc lập thì
nghiệp vụ quan trọng hàng đầu đóng vai trò chủ đạo và được chú trọng nhất là nghiệp
vụ tín dụng, nghiệp vụ mũi nhọn quyết định sự sống còn và phát triển của mỗi Ngân
hàng thương mại mà lý do cơ bản là mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng. Hơn
nữa, tín dụng ngân hàng còn được xem như là kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế
từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn. Trong khi thị trường tín dụng doanh
nghiệp đã gần như bão hòa và không phải ngân hàng nào cũng có đủ năng lực tài
chính và năng lực quản lý rủi ro cho các khoản vay thì tín dụng cá nhân đang trở thành
mục tiêu chiến lược trong việc mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận của các ngân
hàng. Tuy nhiên, bất kể là hoạt động nào và lĩnh vực gì, muốn đứng vững và phát triển
trong nền kinh tế thị trường thì Ngân hàng phải luôn tìm hiểu thị trường, xây dựng các
chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng giai đoạn và điều quan trọng là phải không
ngừng cải tiến nâng cao chất lượng hoạt động của mình . Đặc biệt là trong một môi
trường cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt như hiện nay thì việc nâng cao chất
lượng tín dụng cá nhân là vấn đề quan trọng và vô cùng cần thiết.
Qua quá trình tìm hiểu, em nhận thấy hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
BIDV Chi nhánh Thanh Xuân trong những năm vừa qua đã đạt được những thành tựu
đáng khích lệ, song nó vẫn còn chứa đựng một số tồn tại cần được khắc phục. Chính
từ lý do đó, em đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động
tín dụng cá nhân tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Thanh Xuân” làm đề tài báo cáo kiến
tập của mình.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
11
Báo cáo kiến tập - 2011
khách hàng là cá nhân. Trong phạm vi của đề tài, đề tài chỉ nghiên cứu lĩnh
vực hoạt động tín dụng cá nhân.
• Thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đến 6 tháng đầu năm 2011.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
12
Báo cáo kiến tập - 2011
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG
1. Lý luận chung về hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài người. Tín
dụng theo nghĩa la tinh là creditim, sự tín nhiệm, tin tưởng tên gọi này xuất phát từ
bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan hệ tín dụng người cho vay sẽ cho người
cần vốn vay theo các điều kiện đã được thoả thuận trước như thời gian cho vay,
thời gian hoàn trả, lãi suất tín dụng vv. Trong quan hệ đó người cho vay tin tưởng
rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, làm ăn
có lãi và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. Mặc dù có thể diễn
giải tín dụng bằng những từ ngữ khác nhau, song chúng ta có thể hiểu một cách đơn
giản nhất, tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi
giữa người đi vay và người cho vay.
Do vậy, có thể định nghĩa tín dụng ngân hàng như sau: Tín dụng ngân hàng là
quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong
đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay.

• Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.4.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
• Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc
• Bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH vay vốn để
quyết định cho vay.
• Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ 3 nào khác.
1.4.4. Căn cứ vào phương thức cho vay
• Cho vay theo món vay.
• Cho vay theo hạn mức tín dụng.
1.4.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
• Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
• Cho vay trả góp.
• Cho vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2. Lý luận chung về chất lượng họat động tín dụng
2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng
Như chúng ta đã biết, một sản phẩm muốn tồn tại lâu dài trên thị trường, ngoài
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
14
Báo cáo kiến tập - 2011
yếu tố giá cả và số lượng thì chất lượng mới là tiêu chí được đặt lên hàng đầu đối với
nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng. Theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng
là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của
người sử dụng.
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách
tốt nhất yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) trong quan hệ tín
dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù
hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.

Quyết định QĐ 493/2005/QĐ-NHNN do thống đốc NHNN ban hành. Theo Quyết
định này thì nợ quá hạn được phân thành 5 nhóm:
• Nhóm 1: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả
năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
• Nhóm 2: Nợ cần chú ý là các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
• Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn là các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180
ngày.
• Nhóm 4: Nợ nghi ngờ là các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
• Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Trong đó, cần chú ý đến 2 tỷ lệ là tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ (bao gồm nợ các
nhóm 2,3,4,5) và tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ (bao gồm nợ các nhóm 3,4,5) là những chỉ
tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Dưới đây là một số chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng thường được
sử dụng:
2.2.1. Hệ số thu nợ:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của NH, biểu hiện khả năng thu
hồi nợ của NH hay khả năng trả nợ của KH. Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với
doanh số cho vay nhất định thì NH sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Do đó, tỷ lệ
này càng cao càng tốt.
2.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
16
Báo cáo kiến tập - 2011
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Dư nợ

• Tính tuân thủ trong hoạt động tín dụng.
• Năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng, nhưng gộp
chung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính dưới đây và hoạt động tín dụng cá
nhân cũng không nằm ngoài quỹ đạo ấy.
3.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố quyết định sống còn đến hoạt động tín dụng của
ngân hàng. Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp, khách hàng có kế hoạch kinh doanh
cũng như chi tiêu rõ ràng nên có thể dễ dàng trả các khoản nợ vay ngân hàng, và do
vậy chất lượng tín dụng ngân hàng cũng được đảm bảo. Lúc này, tín dụng ngân hàng
lại được coi là kênh dẫn truyền vốn hiệu quả cho nền kinh tế. Ngược lại trong thời kỳ
suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát
cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu
quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về
quy mô và chất lượng.
3.2. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên
quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Cụ thể,
nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của
hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp
luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để.
Các văn bản pháp luật quy định về hoạt động cho vay của ngân hàng hiện nay
đó là: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định 493/2005/ QĐ-NHNN quy định về
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; thông tư 13/2010/TT-NHNN Quy định về
các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng; chỉ thị 01/2011/CT-
NHNN…
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU

nhuận nhiều nhất cho một ngân hàng thương mại. Ngân hàng BIDV Chi nhánh Thanh
Xuân cũng không nằm ngoài xu thế đó.
Theo báo cáo thường niên năm 2010 của Chi nhánh, các khoản mục đóng góp
vào tổng thu nhập thuần của ngân hàng gồm: thu nhập lãi thuần đóng góp 78.4%, tiếp
đến dịch vụ đóng góp 16.5%, kinh doanh ngoại hối 2.8%, thu nợ hạch toán ngoại bảng
chỉ còn 4.2% trong tổng thu nhập (năm 2009 là 5.6%), các hoạt động góp vốn, mua cổ
phần, kinh doanh chứng khoán… chiếm tỷ lệ nhỏ. Cơ cấu thu nhập thuần từ các hoạt
động kinh doanh được minh họa cụ thể dưới đây, từ đó ta có thể thấy rõ hơn tầm quan
trọng của tín dụng đối với sự sống còn của Ngân hàng như thế nào.
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh năm 2010
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
20
Báo cáo kiến tập - 2011
2. Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng BIDV
Chi nhánh Thanh Xuân
2.1. Quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Thanh
Xuân:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Là khâu căn bản đầu tiên của quy
trình tín dụng (TD), nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ TD tiếp xúc với khách
hàng (KH) có nhu cầu vay vốn. Tùy theo quan hệ giữa KH và Ngân hàng (NH), loại
TD yêu cầu và qui mô TD, cán bộ TD hướng dẫn KH lập hồ sơ với những thông tin
yêu cầu khác nhau.
Bước 2: Phân tích tín dụng: Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của
KH về sử dụng vốn TD, khả năng hoàn trả nợ và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và
lãi.
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng TD: Quyết định TD là quyết định cho vay
hay từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của KH. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong
quy trình TD vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và
hiệu quả hoạt động TD của NH.

Thu thập thông tin qua
phỏng vấn, viếng
thăm,trao đổi
Tổ chức phân tích và
thẩm định: pháp lý,
bảo đảm nợ vay
Kết quả ghi nhận:
biên bản báo cáo; tờ
trình; giấy tờ về bảo
đảm nợ
Từ chối
Giấy báo
lý do
Chấp thuận
Hợp đồng tín dụng: đàm
phán; ký kết hợp đồng tín
dụng; ký kết HD phụ
Giải ngân: chuyển tiền
vào tài khoản KH;trả
cho nhà cung cấp
Tổ chức giám sát:
Nhân viên kế toán;
nhân viên tín dụng;
thanh tra,kiểm soát
viên
Giám sát tín
dụng
Vi phạm
hợp đồng
Thanh lý HDTD mặc nhiên

Chiết khấu/Cầm cố Giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm là hình thức BIDV mua lại hoặc
cho khách hàng vay bảo đảm bằng các loại GTCG/TTK do Chính Phủ, BIDV và Tác
tổ chức tín dụng khác phát hành, nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn của khách
hàng khi GTCG/TTK chưa đến hạn thanh toán.
2.2.4. Thấu chi tín chấp
Là hình thức BIDV cho khách hàng được chi số tiền vượt quá số tiền có trên tài
khoản tiền gửi thanh toán của mình mở tại BIDV. Lợi ích của khách hàng ở đây là
không cần tài sản thế chấp, có thể rút tiền mặt hoặc chuyển khoản tại tất cả các quầy
giao dịch, các máy ATM/POS (24/7) của BIDV và của các ngân hàng khác tham gia
hệ thống Banknet, Smartlink, VNBC.
2.2.5. Cho vay tiêu dùng tín chấp
Cho vay tiêu dùng tín chấp là sản phẩm tín dụng không cần tài sản bảo đảm dành
cho các khách hàng cá nhân có thu nhập thường xuyên, ổn định nhằm đáp ứng nhu
cầu tiều dùng đa dạng của bản thân và gia đình. Lợi ích của khách hàng là có thể sử
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
23
Báo cáo kiến tập - 2011
dụng đồng thời với sản phẩm Thấu chi và Thẻ tín dụng, mức cho vay hấp dẫn: tối đa
bằng 10 tháng thu nhập và có thể lên tới 500 triệu đồng.
2.2.6. Cho vay du học
Cho vay du học là hình thức BIDV cho vay phục vụ đời sống nhằm đáp ứng nhu
cầu cho chính khách hàng hoặc cho người thân của khách hàng đi du học ở nước ngoài
hoặc du học trong nước.
2.2.7. Vay ứng trước tiền bán chứng khoán
Là hình thức BIDV cho Khách hàng cá nhân vay vốn bằng việc ứng trước tiền
bán chứng khoán niêm yết tại các công ty chứng khoán có liên kết với BIDV nhằm
đáp ứng tức thời nhu cầu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết chưa được thanh
toán của các nhà đầu tư chứng khoán cũng như giúp họ chủ động nguồn vốn cá nhân
trong hoạt động đầu tư.

năm 2010, doanh số cho vay trong lĩnh vực này đạt hơn 1200 tỷ đồng, tăng 2.75 lần so
với quy mô năm 2009. Và điểm đáng chú ý ở đây là, chỉ trong vòng 6 tháng đầu năm
2011, Ngân hàng chứng kiến một sự tăng vọt trong doanh số tín dụng cá nhân: gần
1500 tỷ; tức gấp 1.25 lần so với con số cả năm 2010 – đây thật sự là một kỳ tích của
Chi nhánh trong nửa đầu năm nay khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành một
loạt các thông tư, chỉ thị để thắt chặt tăng trưởng tín dụng nói chung và tín dụng phi
sản xuất nói riêng nhằm thực hiện Nghị quyết 11 của chính phủ. Trong đó, điển hình
là NHNN đã ban hành Chỉ thị 01/CT-NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng xây dựng
và thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2011 phù hợp với mục tiêu tốc độ tăng trưởng
tín dụng dưới 20%. Đặc biệt NHNN yêu cầu các ngân hàng thương mại phải giảm dư
nợ tín dụng ở lĩnh vực phi sản xuất xuống tối đa 16% tổng dư nợ đến cuối năm. Do đó,
từ kết quả trên chứng tỏ rằng Ngân hàng đã rất nỗ lực trong việc mở rộng quy mô cho
vay song song với nghiệp vụ huy động vốn hiệu quả để tối đa hóa lợi nhuận nhưng
cũng không quên tuân thủ nghiêm túc những quy định ngặt nghèo mà NHTW đã đề ra.
Tuy nhiên, như đã đề cập đến ở trên, hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh
BIDV Thanh Xuân không chỉ mạnh về quy mô mà còn rất ấn tượng về chất lượng. Sau
đây, chúng ta sẽ phân tích một số chỉ tiêu để làm rõ vấn đề này.
2.3.1 Hệ số thu hồi nợ:
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
6 tháng đầu
năm 2011
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoàn
Lớp: Anh 1 – TCNH – K47 – FTU
25

Trích đoạn Một số giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status