Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn: “Nghiên cứu quy trình đánh giá theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và các biện pháp giáo dục nâng cao
năng lực tự đánh giá cho sinh viên sư phạm”, trước hết tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đối với PGS. TS. Phạm Hồng Quang, người đã hướng dẫn
tận tình, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Khảo thí và Kiểm định chất lượng
giáo dục – Đại học Thái Nguyên, các cán bộ quản lí, giảng viên và sinh viên
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Khoa Tâm lý – Giáo dục, Khoa Sau
Đại học và các đơn vị trong trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn anh em, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1. Sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ đánh giá trong giáo dục – đào tạo 17
Sơ đồ 2.1. Quy trình đánh giá SV theo tiêu chuẩn KĐCLGD 55
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp 79
2. Biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp
được đề xuất 81
Biểu đồ 3.2. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp
được đề xuất 81
3. Bảng biểu
Bảng 1.1. Bộ tiêu chuẩn KĐCL chương trình đào tạo. 15
Bảng 2.1: Ý kiến SV về tiêu chí môi trường giáo dục 39
Bảng 2.2: Ý kiến SV về tiêu chí hoạt động rèn luyện của bản thân 41
Bảng 2.3: Ý kiến SV về tiêu chí hoạt động học tập của bản thân 43
Bảng 2.4: Đánh giá của giảng viên về môi trường giáo dục 45
Bảng 2.5: Đánh giá của giảng viên về tiêu chí hoạt động
rèn luyện của SV 46
Bảng 2.6: Đánh giá của giảng viên về tiêu chí hoạt động
học tập của SV 47
Bảng 3.1: Ý kiến nhận xét về tính hiệu quả và tính khả thi
của các biện pháp giáo dục nâng cao năng lực tự đánh giá
cho SV sư phạm 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Trang
a, Cơ sở Triết học 23
b, Cơ sở Tâm lí học 23
c, Cơ sở Giáo dục học 24
1.4.3. Mục đích của tự đánh giá 25
1.4.4. Ý nghĩa của tự đánh giá 26
1.4.5. Đặc trưng của tự đánh giá 28
1.4.6. Sự cần thiết phải giáo dục năng lực TĐG cho SV 29
1.4.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực TĐG ở SV 30
a, Yếu tố chủ quan 30
b, Yếu tố khách quan 32
1.5. Mối quan hệ giữa đánh giá và tự đánh giá ở sinh viên 33
Kết luận chương 1 35
Chƣơng 2: Quy trình đánh giá SV theo tiêu chuẩn KĐCLGD 36
2.1. Khái quát về Trường ĐHSP – ĐHTN 36
2.1.1. Đặc điểm môi trường giáo dục 36
2.2.2. Đặc điểm sinh viên 37
2.2. Đánh giá thực trạng sinh viên theo tiêu chuẩn KĐCLGD 38
2.2.1. Sinh viên tự đánh giá 38
2.2.2. Đánh giá của giảng viên 45
2.3. Quy trình đánh giá sinh viên theo tiêu chuẩn KĐCLGD 49
2.3.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình 49
2.3.2. Quy trình ĐG SV theotiêu chuẩn KĐCLGD 49
Kết luận chương 2 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chƣơng 3: Các biện pháp giáo dục nâng cao năng lực TĐG cho SV 58
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 58
3.2. Các biện pháp giáo dục nâng cao năng lực TĐG cho SV 61
3.2.1. Biện pháp 1: Đổi mới nội dung (học phần) đánh giá
tiên của thế kỷ mới, thế kỷ XXI, thế kỷ mà khoa học đã trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp. Giờ đây, sự bùng nổ kiến thức, thông tin trong đà tiến lên
như vũ bão của cách mạng khoa học và công nghệ không những đưa vai trò
con người và nhân tố con người ở hàng đầu của lực lượng sản xuất xã hội, mà
còn định hình ngày càng rõ hơn vai trò của nguồn lực trí tuệ, của con người trí
tuệ. Tri thức và trí tuệ lúc này trở thành một quyền lực. Con người trở thành
mục tiêu và động lực của sự phát triển.
Chuyển mình cùng thời đại, nước ta bước vào thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước với nhiều biến đổi sâu sắc và tầm vóc to lớn với nhịp độ
phát triển ngày càng cao. Để thực hiện thành công sự nghiệp này trong bối cảnh
hiện nay, đòi hỏi chúng ta “cần khai thác và sử dụng nhiều nguồn nhân lực khác
nhau, trong đó nguồn nhân lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định”
[32]. Nguồn nhân lực này là nguồn nhân lực có trình độ học vấn rộng, có thể thực
hiện được nhiều nhiệm vụ và chuyên môn hóa nhằm đảm bảo chất lượng công
việc với hiệu quả cao. Đáp ứng yêu cầu này, người lao động được đào tạo phải là
người năng động, sáng tạo, có kiến thức và kĩ năng mang tính chuyên nghiệp, sẵn
sàng gánh vác trách nhiệm. Yêu cầu với họ lúc này không chỉ đơn thuần là kiến
thức mà còn là năng lực giải quyết vấn đề. Cách giải quyết vấn đề linh hoạt, sáng
tạo trước các tình huống khó khăn phức tạp của cuộc sống không phải là các phẩm
chất sẵn có ở con người mà nó được hình thành và phát triển rõ rệt nhất khi con
người theo học ở trình độ cao – trình độ đại học.
Tuổi trẻ có tri thức, khoa học kỹ thuật, có tinh thần yêu nước và thái độ
lao động mới sẽ là người chủ tương lai của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
đại hoá đất nước. Do đó chúng ta cần quan tâm đầu tư vào việc đào tạo cho
đội ngũ đó ngay từ khi họ còn học trong các trường đại học. Sinh viên là
những trí thức tương lai của đất nước. Họ phải được đào tạo giỏi về chuyên
ĐHSP Thái Nguyên có những nét văn hóa, bản sắc riêng. Họ được đào tạo để sau
này ra trường sẽ trở thành những thầy cô giáo tương lai, để giáo dục và đào tạo
cho con em các dân tộc miền núi phía Bắc. Vì thế, việc đánh giá sinh viên trong
quá trình học tập tại trường là điều rất cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài : “Nghiên
cứu quy trình đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng giáo dục
và các biện pháp giáo dục nâng cao năng lực tự đánh giá cho sinh viên
sƣ phạm”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đánh giá sinh viên, xây
dựng quy trình đánh giá sinh viên theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng từ
đó đề xuất các biện pháp giáo dục nâng cao năng lực tự đánh giá cho sinh
viên sư phạm.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quy trình đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng và các biện
pháp giáo dục nâng cao năng lực tự đánh giá cho sinh viên sư phạm.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình đánh giá sinh viên
4. Giả thuyết khoa học
Có nhiều nguyên nhân làm cho việc đánh giá sinh viên chưa thật sự
khách quan, chính xác. Một trong những nguyên nhân đó là do chưa có những
tiêu chuẩn cụ thể với một quy trình đánh giá hợp lý. Nếu xây dựng được một
quy trình hợp lý sẽ giúp cho việc đánh giá sinh viên được toàn diện, khách
quan, từ đó phát huy được năng lực tự đánh giá ở sinh viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
chất lượng, năng lực tự đánh giá của sinh viên…
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Trên cơ sở
các số liệu kết quả đánh giá sinh viên tại trường trong những năm
qua, thực hiện việc phát vấn, lấy ý kiến thăm dò, tổng hợp các kinh
nghiệm đánh giá sinh viên đem lại hiệu quả từ đó làm cơ sở xây
dựng quy trình.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Thông qua trao đổi,
xin ý kiến các cán bộ quản lý nhà trường, các cán bộ có nhiều kinh
nghiệm trong việc đánh giá sinh viên và ý kiến của các chuyên gia đo
lường, đánh giá giáo dục.
7.2.5. Phương pháp điều tra viết: Sử dụng Anket lấy ý kiến
cán bộ quán lý, giảng viên và sinh viên trường ĐHSP – ĐHTN để
đánh giá thực trạng chất lượng sinh viên.
7.2.6. Phương pháp khảo nghiệm sư phạm: Để kiểm nghiệm
tính khoa học, khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
7.2.7. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của sinh viên: các
báo cáo khoa học, kết quả học tập, kết quả rèn luyện.
7.3. Các phƣơng pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê và phân tích số liệu để đánh giá thực
trạng. Sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu điều tra, khảo sát.
8. Đóng góp mới của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần mang lại sự đánh giá
sinh viên đại học sư phạm theo một quy trình khoa học, làm cơ sở, tiền đề
cho việc đề xuất các biện pháp giáo dục nhằm nâng cao năng lực tự đánh
giá cho sinh viên, từ đó góp phần cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo
của Trường ĐHSP – ĐHTN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình giáo
dục. Ở nhiều quốc gia, đánh giá người học chủ yếu tập trung vào ba mặt kiến
thức, kĩ năng, thái độ của người học theo các tiêu chuẩn đã quy định. Nhiều
nước còn tiến hành kiểm định, đánh giá chất lượng người học nhằm giám sát
chất lượng dạy và học, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời, có hiệu
quả để nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá ở đây bao gồm sự đánh giá
của các nhà quản lí giáo dục và giáo viên với người học.
Thuật ngữ “Đánh giá sinh viên” tương đương với một số thuật ngữ
tiếng Anh như “Student Evaluation” (đánh giá sinh viên), “Student
Assessment” (lượng giá sinh viên), “Student Measurement” (đo lường sinh
viên). Đánh giá sinh viên là một bộ phận trong công tác kiểm định chất lượng
giáo dục đại học - đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng
giáo dục.
Với sự thay đổi vai trò của người học trong quá trình giáo dục (từ bị
động tiếp nhận tri thức sang chủ thể chủ động, tự giác, tích cực, tự giáo dục) thì
vai trò của người học trong quá trình đánh giá cũng có sự thay đổi – họ không
chỉ là khách thể chịu sự đánh giá mà còn là chủ thể trực tiếp tham gia vào quá
Các nghiên cứu về đánh giá trong giáo dục của các học giả đã đưa ra
được hệ thống khái niệm, phương pháp, biện pháp và kĩ thuật… về đánh giá
nói chung và đánh giá sinh viên nói riêng như của Trần Bá Hoành [16], Trần
Thị Bích Liễu [29] [30], Trần Kiều [23], Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức Phúc
[34], Phạm Ngọc Long [31].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Về bản chất, đánh giá sinh viên là đưa ra những nhận định, phán xử về
trình độ và sự tiến bộ của sinh viên (kiến thức, kĩ năng, thái độ) trong quá
trình dạy học; là cơ sở để giảng viên lựa chọn nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học phù hợp với trình độ của sinh viên. Từ trước tới nay,
giáo dục nước ta vẫn nặng về đánh giá tổng kết, đánh giá cuối cùng, tức là chỉ
nhằm vào việc đánh giá mang tính “thưởng – phạt”, “đỗ - trượt”, xác nhận kết
quả theo một thang điểm để xếp hạng hay tuyển chọn. Với đánh giá tổng kết,
sau khi kết thúc môn học, thành quả học tập của sinh viên mới được xem xét,
sự tiến bộ cũng như thành quả của sinh viên trong quá trình giảng dạy một tiết
học, một bài học, một môn học không được kiểm soát. Đây là hạn chế của
đánh giá tổng kết.
Kiểm tra đánh giá là khâu then chốt nhằm giúp người thầy điều chỉnh,
điều khiển hoạt động dạy của mình đồng thời giúp người học tự điều khiển, tự
điều chỉnh hoạt động học tập nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt
động dạy học. Do đó, hầu hết các nghiên cứu đánh giá sinh viên tập trung chủ
yếu vào vấn đề đánh giá kết quả học tập của họ do nhiều tác giả như: Nguyễn
Thị Hạnh [14], Nguyễn Thành Nhân [33], Đặng Bá Lãm [27]…
Bên cạnh đó, kiểm tra đánh giá còn là một nhân tố giúp phát huy tính
tích cực của người học trong quá trình tự học và hình thành năng lực tự đánh
giá ở sinh viên. Để biến “quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục”,
“đánh giá thành tự đánh giá” thì thông qua đánh giá người học cần giúp họ
Tìm hiểu lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục, trước hết cần hiểu
chất lượng giáo dục là gì?
1.2.1. Chất lượng giáo dục
Khái niệm này được hiểu tùy theo chủ thể đánh giá: người dạy, người
học, phụ huynh, người sử dụng lao động, cơ quan quản lí theo từng cấp học,
bậc học, ngành học, thời điểm đánh giá.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Chúng tôi quan niệm: chất lượng giáo dục là sự đáp ứng của sản
phẩm giáo dục so với mục tiêu giáo dục đã xác định và phù hợp với yêu
cầu của thời đại.
Quan điểm này được xem là phù hợp với điều kiện hiện nay, khuyến
khích cho các trường đại học và cao đẳng đào tạo ra những “sản phẩm” của
mình phù hợp với mục tiêu của Luật giáo dục đã đề ra (Mục tiêu giáo dục đại
học là “đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ
nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với
trình độ đào tạo, có sức khỏe), đồng thời còn phải phù hợp với các tiêu chuẩn
của kiểm định chất lượng giáo dục.
Chất lượng giáo dục bao gồm chất lượng bên trong và chất lượng bên
ngoài. Chất lượng bên trong được khám phá thông qua việc tự đánh giá của
chủ thể. Chất lượng bên ngoài được khám phá qua hoạt động đánh giá từ bên
ngoài. Kết hợp giữa tự đánh giá và đánh giá ngoài giúp khám phá yếu tố chất
lượng giáo dục được khách quan, toàn diện và đầy đủ.
1.2.2 Kiểm định chất lượng
Kiểm định chất lượng giáo dục là một lĩnh vực còn khá mới ở Việt
Nam. Ở cấp độ hệ thống, nó được bắt đầu từ khi thành lập Phòng kiểm định
chất lượng đào tạo trong Vụ Đại học, Bộ GD&ĐT tháng 1/2002, sau đó là
Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng giáo dục – Bộ GD&ĐT tháng 7/2003.
kết quả của hoạt động này để khẳng định và làm nên thương hiệu cho một cơ
sở giáo dục. Để tiến hành kiểm định chất lượng người ta phải sử dụng Bộ tiêu
chuẩn kiểm định. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
1.2.3. Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
a, Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Tiêu chuẩn là những dấu hiệu để tiến hành đánh giá, xác định hoặc
phân loại một cái gì đó. Tiêu chuẩn chính là thước đo của sự đánh giá để đảm
bảo tính khách quan. Tiêu chuẩn đánh giá thích hợp sẽ phản ánh đúng giá trị
(sự chuẩn xác, chính xác), đủ tin cậy (độ bền vững), đảm bảo khách quan và
phù hợp.
Tiêu chuẩn có các đặc điểm:
- Là một bộ đo lường dùng để xác định cái gì là chấp nhận được
- Là mức độ mong đợi để tạo ra những gì tốt đẹp nhất cho chúng ta
- Là những chỉ dẫn thực tế giúp chúng ta duy trì được mục tiêu
- Là mục tiêu đặt ra mang tính thách thức nhưng có thể đạt được, trong
đó người ta xây dựng khung để đạt được mục tiêu này.
- Là mục tiêu thách thức của mỗi cá nhân cũng như phương tiện để mỗi
người có thể hoàn thiện mình.
- Là các chỉ dẫn sử dụng để đo lường mức độ hoàn thiện cũng như năng
lực của một người và để khuyến khích họ phát triển.
- Là những chỉ dẫn hành động ở mức độ có thể chấp nhận được.
Trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học, Tiêu chuẩn là mức độ
các yêu cầu và điều kiện đáp ứng (đạt) được của một cơ sở giáo dục đại học
hoặc một chương trình đào tạo để một cơ quan kiểm định hay đảm bảo chất
lượng công nhận kiểm định hoặc cấp giấy chứng nhận. Các điều kiện này bao
cụ để nhà trường tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo
và để giải trình với các cơ quan chức năng xã hội về thực trạng chất lượng
đào tạo; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận chương trình đạt tiêu
chuẩn chất lượng giáo dục; để người học có cơ sở lưa chọn ngành học và nhà
tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
Bộ tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo giáo viên THPT có 7 tiêu
chuẩn và 40 tiêu chí, có nội dung bao gồm toàn bộ các yêu cầu tối thiểu và
đặc trưng cho việc đảm bảo chất lượng về tổ chức và hoạt động từ đầu vào,
quá trình đến đầu ra của một chương trình đào tạo giáo viên THPT. Cụ thể là:
Bảng 1.1. Bộ tiêu chuẩn KĐCL chƣơng trình đào tạo.
Tiêu chuẩn 1
Mục tiêu, cơ cấu tổ chức, quản lý đào tạo và công tác
đánh giá hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông
Tiêu chuẩn 2
Chương trình và các hoạt động đào tạo giáo viên trung học
phổ thông.
Tiêu chuẩn 3
Đội ngũ giảng viên tham gia chương trình đào tạo giáo
viên trung học phổ thông.
Tiểu chuẩn 4
Người học và công tác hỗ trợ người học thuộc chương
trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông.
Tiêu chuẩn 5
Học liệu, thiết bị dạy học và cơ sở vật chất khác hỗ trợ
Đến nay khái niệm Đánh giá vẫn còn được hiểu theo nhiều cách khác nhau
giữa các tác giả. Tuy nhiên, các tác giả đều cùng chung ý tưởng sau:
+ ĐG là một quá trình thu thập, phân tích, lí giải về hiện trạng chất
lượng, về hiệu quả, nguyên nhân và khả năng của HS.
+ ĐG gắn bó chặt chẽ với mục tiêu, chuẩn giáo dục.
+ ĐG tạo cơ sở đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực
trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả DH và giáo dục.
Có thể thấy trong thực tế có nhiều định nghĩa về đánh giá và đánh giá
giáo dục. Tuy nhiên, có thể khẳng định: Đánh giá trong giáo dục là quá trình
thu thập và lý giải có hệ thống các thông tin về hiện trạng, khả năng hay
nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả của giáo dục căn cứ vào mục tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
giáo dục, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện những chủ
trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo.
Trong đánh giá, người ta thường phải phân thành các lĩnh vực hoạt
động khác nhau để tổ chức đánh giá. Tương ứng với mỗi lĩnh vực lại cần xác
định rõ các tiêu chí đánh giá cụ thể và những chỉ số đánh giá được xác định
(dựa trên sự phân tích các yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra) đối với từng tiêu chí.
Trong giáo dục – đào tạo có 6 loại đánh giá chính:
1. Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội
2. Đánh giá chương trình đào tạo
3. Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu
4. Đánh giá quá trình đào tạo
5. Đánh giá tuyển dụng
6. Kiểm định cơ sở đào tạo