B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
****
TRN TH HONG YN
NHậN XéT CHỉ Số LEE ở SINH VIÊN RĂNG HàM MặT
NĂM THứ TƯ Và NĂM THứ SáU TRƯờNG ĐạI HọC Y Hà NộI
KHểA LUN TT NGHIP BC S Y KHOA
KHểA 2007 2013
H NI 2013
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
****
TRN TH HONG YN
NHậN XéT CHỉ Số LEE ở SINH VIÊN RĂNG HàM MặT
NĂM THứ TƯ Và NĂM THứ SáU TRƯờNG ĐạI HọC Y Hà Nộ
KHểA LUN TT NGHIP BC S Y KHOA
KHểA 2007 2013
Ngi hng dn
Ths. NGUYN THU HNG
H NI 2013
LI CM N
!"#$%&'()*+
,!-.(/012&&3&..45
-$678
9:):.;<=*>?@$AB=.!-*@4
C@0D EF%&'.#:.($/
B<GHFE67=/0I=@J
!- .E&!71K(
/
=LG$6:):D$MN@( &
=a 8_:.2.(/
b>WW 8\:O$BG.?$.Q/
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
TU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ac.?$D<>?dA<&eEf!7:!7
.QE7/a<!-*O#Q$.4!f
E`$$gR?!fHE$P
!-</;(E)$.??O
J$&Nh*R??$F1)Z`$$g/9c
!"D!"`$$g.
!"#$/9:.?.!7$.Q!"G^$!$$
(.<::<i`$$gN!-/=
Q`$$g$Y#(E:4
($E$O`$dQ$Y:#*1I
1c.<::&Nh`$$g
`$$g,.?.!7$.Q.Q/
7O.!-"&$c.?D<&Nh*:
.?$c.fQ?6(F.?$/0Z
4 !.ORj<."&N(
.?/9]k^^!":&1N:**Y!7:.?&Y.!7
$.Q/
l.QE7 :.(QRZ]k^^/9:
Q R ! . E # : / 0Q R [.& mX
=^&.@nopQR_$^;k_^k99AA
ka[qknTUpQR>>nTrpQR=.&
X@m^.C1XXXMX>[91MnSsTWpE.J
$!6#OZ.D$L:O].?
TW
Hình 1.2: Hàm răng giả bằng gỗ
Năm 1700, các nha sĩ bắt đầu sử dụng răng con người, răng động vật,
và chạm khắc ngà voi để thay thế răng bị mất. Lò xo và vàng được sử dụng để
gắn răng giả và giữ chúng trong miệng. George Washington là người nổi
tiếng trong lịch sử đã sử dụng loại răng giả này.
Hình 1.3: Hàm răng giả của George Washington.
Răng của con người được sử dụng để làm răng giả thường lấy từ răng
của những người nghèo bán lấy tiền hoặc răng của những tử thi. Trong trận
chiến của Napoleon, những người nhặt rác, những người thu dọn hậu quả của
chiến trường đã lấy răng của những người lính người chết để bán cho nha sĩ.
Tuy nhiên những răng giả này thường không đạt tiêu chuẩn, hoặc là
màu không phù hợp, kích thước sai hoặc dễ bị hỏng.
Khoảng những năm 1770, răng sứ đầu tiên được sản xuất bởi
Alexis Duchateau.
Năm 1820, Claudius Ash sản xuất răng giả với sự kết hợp giữa sứ và vàng.
Ts
Năm 1850, cao su cứng đã được sử dụng để làm răng giả. Điều đó giúp
tiết kiệm chi phí rất nhiều so với các sản phẩm trước đây và giúp việc phục
hồi lại răng mất trở nên phổ biến hơn.
Năm 1885, Aiguilhon De Sarran đã nghiên cứu và làm Inlay.
Năm 1906, Carmichael đã làm chụp hở mặt ngoài, đến nay vẫn còn
được sử dụng.
Thế kỷ XX, nhựa acrylic, sứ kim loại, sứ không kim loại được ứng
dụng để sản xuất răng giả. Cùng với đó là sự ra đời của việc cấy ghép nha
khoa Implant. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nói chung, và sự tiến bộ của
công nghệ nha khoa nói riêng làm cho phục hình răng ngày càng phát triển,
mang đến cho bệnh nhân chiếc răng giả hoàn hảo nhất.
1.2. Mối liên quan của răng đến thẩm mỹ khuôn mặt.
Sự hài hòa của khuôn mặt được định hình bởi các thành phần gồm
_)*$DQRDEk^
v$0^/0?$TroU$DQRf.!-k1
A.w/x_A>^nTyp]..J]WT/Wze!"
QRh1*O(1*$B(1*.?5
O.?/
Năm 1998 Philip Sellen và Jarryl Jagger [ 21] nghiên cứu ở 50 sinh viên
da trắng đã đưa ra kết quả chỉ có 33% các trường hợp tương quan giữa hình thể
răng cửa, hình dạng cung răng và hình dạng khuôn mặt là không đủ lớn để hỗ trợ
cho bộ ba thẩm mỹ của Nelson hay thuyết “ luật hài hòa” của Williams.
Năm 2004 trong luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Đặng Thị Vỹ [1] đã
nghiên cứu 100 sinh viên trường Đại Học Y Hà Nội và kết luận rằng mức độ
tương quan giữa bộ ba Nelson là 33%.
Ty
- [22] Theo chỉ số sinh trắc học của Berry: Chiều rộng của răng cửa giữa hàm
trên bằng 1/16 chiều rộng giữa 2 mỏm gò má; và bằng 1/20 chiều dài của mặt
(chiều dài của mặt được tính từ đường chân tóc đến bờ dưới của cằm). Theo
công thức của Pound: chiều rộng của răng cửa giữa hàm trên bằng 1/16 chiều
rộng của gò má; chiều dài của răng cửa giữa bằng 1/16 chiều dài của mặt.
- Khuôn mặt hài hòa không thể không kể đến nụ cười đẹp. Nụ cười đẹp phụ
thuộc ba yếu tố: răng, môi và lợi.
+ Hàm răng đẹp Q#E$(1*Y!72.Y&GE&
:.?.Q$/
Màu răng thường tương hợp với màu da.
Về hình dạng, nhóm răng cửa trên đóng vai trò chủ đạo. Răng người nam
có sự khác biệt với răng người nữ. Răng dạng nam thường có cạnh cắn dày, góc
cạnh vuông vắn thể hiện sức mạnh của nam giới trong khi răng dạng nữ có cạnh
cắn mỏng, góc cạnh tròn trịa thể hiện sự mềm mại, nữ tính. Hình dạng răng cửa
cũng tương quan với hình dạng khuôn mặt và hình dạng cung răng. Theo Angle,
nếu khớp cắn đúng thì thẩm mỹ mặt bình thường, nụ cười đẹp.
+ k"hH^$*/k"{&!-$2$G:$12
– Phụ thuộc vào tuổi, giới tính, chủng tộc, tính tình,màu tóc, màu mắt, màu môi,
màu da …, ví dụ như răng ở nữ sang màu hơn nam; răng ở người lớn tuổi
vàng, ít bóng, đậm màu …
– Khi chọn màu răng phải chú ý:
+ Chọn răng dưới ánh sàng ban ngày, không chói quá.
+ Che những quần áo có màu quá đậm, rõ.
+ Không so màu quá 5-10 giây.
+ Làm ướt mẫu răng so màu.
T/s/ Chỉ số Lee.
Thẩm mỹ khuôn mặt và thẩm mỹ nụ cười có mối liên hệ với nhau. Khi
mất răng sẽ ảnh hưởng đến diện mạo khuôn mặt, và như vậy sẽ ảnh hưởng
không nhỏ đến tâm lý người bệnh. Do đó, điều cần thiết khi điều trị phục hình
là phục hình phải đảm bảo chức năng và đạt được sự hài lòng về thẩm mỹ.
Kích thước và hình dạng các răng phía trước hàm trên không chỉ quan trọng
To
với thẩm mỹ nha khoa mà còn quan trọng với thẩm mỹ khuôn mặt. Việc phục
hình các răng phía trước hàm trên phải hài hòa với khuôn mặt. Tuy nhiên, có
rất ít dữ liệu khoa học trong các tài liệu nha khoa để sử dụng như một tài liệu
hướng dẫn cho việc xác định chính xác kích thước và hình dạng của các răng
phía trước hàm trên hoặc xác định mối quan hệ bình thường giữa chúng.
Ở Việt Nam hiện nay, đối với bệnh nhân mất răng toàn bộ, việc lựa
chọn kích thước gần xa của các răng phía trước hàm trên vẫn được dựa theo
chỉ số Lee [4], [6]:
– Khi ngậm miệng, hai môi vừa chạm nhau thì khóe môi là giới hạn của mặt xa
hai răng nanh.
– Khi cười, chiều rộng răng cửa giữa bằng 1/4 khoảng cách của hai chân cánh
mũi. Hai đường thẳng hạ từ điểm chân cánh mũi sẽ đi qua đỉnh hai răng nanh.
Do đó, chiều rộng răng cửa bên hàm trên sẽ là: chiều ngang răng cửa giữa
hàm trên bằng chiều ngang răng cửa bên hàm trên cộng 1/2 chiều ngang răng
nanh hàm trên.
giữa 2 đỉnh răng nanh có ý nghĩa thống kê trong trường hợp cung răng hình
vuông và hình ô van, nhưng không có ý nghĩa thống kê trong trường hợp cung
răng hình tam giác.
– Ngoài ra còn có các nghiên cứu của Gomes VL , Gonçalves LC , Costa MM ,
Lucas BDE L năm 2009[ 10], Tripathi S , H Aeran , Yadav S , Singh SP ,
Singh RD , Chand P năm 2011[ 24] kết luận rằng chiều rộng của mũi có thể
SU
được sử dụng như là một hướng dẫn đáng tin cậy cho việc lựa chọn các răng
trước hàm trên.
ST
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu.
XQ?$R!?$R:Q>?@$AB
=.!-*4C@0D/
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- =(<$QR/
- 9:.?^%/
- 9:.?•I$.Q|.?$.QQ&E
.?$.QQ.:/
- X:.?.!7$.QQ{Z(:&K8
+ \$F.?.€.^Z)G$$c:$.?
2$i/
+ >?2/
+ \:&N($eZ)G.?/
+ >?121*/
- \c!6$$B:12($$B&K,
$$B.!7/
Tiêu chuẩn loại trừ:
9%*.|O!":&R!"$D.
– \:$h$8!6:$&/
– =(c$.Q::cc/
– 9cc1cm^*/
– =!7{&a^DYG:UT$$/
– a&E:$/
2.5.2.Phương pháp tiến hành.
– \:$$4*.|!"QR^:Q
` Z./
– 9:!"Q`!"E^:!78
T† ::(.*$.?.!7$.Q/
S† :O^$$$</
W† :O:$L/
s† =Ece$KQR/
SW
V† MY.Q$K8G:2(1*.?:O
].?$.Q7*$BGS.?$.Q
Y!7)G.?TTTSTWSTSSSW/
– Z<EQR8
+ =Ef6:c/
+ =c$D&!6&:&.Q$D1NN/
+ =c:!"!"1$D!-$!"!")
:E#!"Y.(/
2.5.2.1. Đánh giá tình trạng nhóm răng trước hàm trên.
– !"QRh.QE!‡)$:$(
‡/
– =^>^.DnSUp!-!-!'R!-
Q/0N!-23&DN!-YJ:&
*/0N!-QN!-&:!"&f$G%Gc
<Z$Y%ˆ/[QR%5
1NN!-3&D::(.*$.?.!7(?
– kc:.?$.Q/
– @(:.?Q{2'R24Y/