1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT
NGUYỄN THỊ TÂM
NHẬN XÉT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI VỀ DỰ
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN B Ở SINH VIÊN RĂNG HÀM
MẶT NĂM THỨ 6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2009 - 2015
HÀ NỘI – 2015
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT
NGUYỄN THỊ TÂM
NHẬN XÉT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI VỀ DỰ
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN B Ở SINH VIÊN RĂNG HÀM
MẶT NĂM THỨ 6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2015
luận này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, người thân, đã
luôn động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
khóa luận này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Sv. Nguyễn Thị Tâm
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả thu được trong khóa luận này hoàn toàn trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Sv. Nguyễn Thị Tâm
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
WHO
World Health Organization
HBV
1.1.5 Diễn biến và triệu chứng lâm sàng của nhiễm virus viêm gan B ................................................... 6
1.1.6 Điều trị bệnh viêm gan B ............................................................................................................... 8
1.1.7 Biện pháp phòng ngừa bệnh viêm gan B ....................................................................................... 9
1.2 Một số nghiên cứu về thái độ, cách phòng ngừa bệnh viêm gan B ở nhân viên y tế ở
Việt Nam và trên thế giới ............................................................................................... 12
1.2.1 Tình hình thế giới ........................................................................................................................ 12
1.2.2 Tình hình ở Việt Nam .................................................................................................................. 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 15
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................................... 15
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu: ................................................................................................................... 15
Viện đào tạo RHM, đại học Y Hà Nội, Hà Nội. ................................................................................... 15
2.1.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................................................... 15
2.2 Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................................... 15
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn ..................................................................................................................... 15
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ ....................................................................................................................... 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................... 15
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................................................... 15
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu ...................................................................................................................... 15
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu ............................................................................................................... 16
2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu ....................................................................................... 16
2.5 Phương pháp thu thập thông tin........................................................................................ 17
2.5.1 Một số thông tin về sinh viên RHM năm thứ 6, viện đào tạo RHM, đại học Y Hà Nội .............. 17
Kiến thức về bệnh viêm gan B .............................................................................................................. 17
Thái độ về bệnh viêm gan B ................................................................................................................. 17
Hành vi phòng ngừa bệnh viêm gan B .................................................................................................. 17
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 9
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phiếu điều tra
Danh sách sinh viên tham gia nghiên cứu
8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Danh mục vắc xin ngừa bệnh VGB tại trung tâm tiêm chủng 131
Lò Đúc - Hà Nội, áp dụng từ ngày 27/03/2012 đến tháng 20/01/2015 . ........ 11
Bảng 3.1.1 Bảng phân bố tình trạng sức khỏe của mẫu nghiên cứu ............... 23
Bảng 3.2.1 Kiến thức, thái độ và hành vi phòng bệnh VGB ở sinh viên RHM
năm 6 đại học Y Hà Nội .................................................................................. 24
Bảng 3.2.2 Mức độ kiến thức liên quan đến bệnh VGB ở sinh viên RHM năm
6 đại học Y Hà Nội.......................................................................................... 26
Bảng 3.2.3 Thái độ về bệnh VGB ở sinh viên RHM năm 6 đại học Y Hà Nội
......................................................................................................................... 27
Bảng 3.2.4 Hành vi phòng ngừa bệnh VGB ở sinh viên RHM năm 6 đại học
Y Hà Nội ......................................................................................................... 27
Bảng 3.2.5 Số lượng và tỷ lệ phần trăm phân bố của mỗi câu hỏi liên quan
đến hành vi phòng ngừa bệnh VGB của các sinh viên RHM năm thứ 6 đại học
Y Hà Nội (128 mẫu). ....................................................................................... 28
Bảng 3.2.6 Số lượng và tỷ lệ phần trăm phân bố của mỗi câu hỏi liên quan
đến hành vi phòng ngừa bệnh VGB của các sinh viên RHM năm thứ 6 đại học
Y Hà Nội ......................................................................................................... 30
Bảng 3.3.1 Mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ, hành vi phòng ngừa bệnh viêm
gan B và giới tính sinh viên RHM năm 6, viện đào tạo RHM, đại học Y Hà
Theo nghiên cứu năm 2012, tỷ lệ bệnh ở Hà Nội vào khoảng 10,2% [5].
Virus viêm gan B rất dễ lây, khả năng lây nhiễm cao hơn HIV từ 50 đến
100 lần. Bên cạnh con đường lây nhiễm từ mẹ sang con, đa số xảy ra trong
thời kỳ chu sinh hay những tháng đầu sau sinh, lây nhiễm qua đường tình dục
không an toàn thì viêm gan B còn lây nhiễm khi tiếp xúc với máu, các vật
phẩm của máu hay dịch tiết của người bị nhiễm HBV [6]. Bởi thế cho nên
nhân viên y tế bao gồm cả sinh viên nha khoa là đối tượng luôn phải đối mặt
với nguy cơ cao bị nhiễm HBV do tai nạn thương tích trong nghề nghiệp như
tổn thương do vật sắc nhọn [7].
33
Chính vì vậy, vai trò của sự hiểu biết, thái độ và hành vi phòng ngừa
bệnh viêm gan B là rất quan trọng, đặc biệt là ở sinh viên nha khoa năm 6 –
những sinh viên sắp ra trường làm việc, cần thiết một sự chuẩn bị phòng ngừa
trước những nguy cơ lây nhiễm cao như virus viêm gan B.
Hiện nay trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ,
ứng xử đối với bệnh VGB ở nhân viên y tế nói chung và ở sinh viên y khoa
nói riêng. Tuy nhiên, ở Việt Nam, các nghiên cứu chuyên về viêm gan B
trong đối tượng nhân viên y tế là chưa nhiều mà đặc biệt trên đối tượng sinh
viên y khoa thì chưa có.
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa trên chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Nhận xét kiến thức, thái độ và hành vi về dự phòng bệnh viêm
gan B ở sinh viên răng hàm mặt năm thứ 6, trường đại học Y Hà Nội năm
2015” với các mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Xác định các yếu tố về hành vi liên quan đến bệnh viêm gan B trong
sinh viên nha khoa năm thứ 6 của khoa răng hàm mặt đại học Y Hà Nội
Mục tiêu cụ thể
1.1.2 Dịch tễ học
Việt Nam thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương – vùng dịch lưu hành
cao, mặc dù khu vực này chỉ chiếm 28% dân số thế giới, nhưng nó tập trung
gần một nửa trong số 360 triệu người nhiễm HBV mạn tính. Ngoại trừ
Australia, Nhật Bản và New Zealand, nơi mà tỷ lệ nhiễm HBV mãn tính là ít
hơn 2%, thì ước tính tỷ lệ mắc bệnh trong các nước thuộc khu vực này là 8%
hoặc nhiều hơn. Có khoảng 160 triệu người nhiễm HBV mạn tính và hơn
360000 trường hợp tử vong liên quan đến vi rút này xảy ra mỗi năm, 890
người chết mỗi ngày. Người ta xác định số ca ung thư gan trong khu vực Tây
33
Thái Bình Dương chiếm gần 60% tổng số ca ung thư gan của thế giới. Hơn
nữa, trong các loại ung thư gây tử vong, ung thư gan xếp ở vị trí số 2 [9].
1.1.3 Virus viêm gan B
a. Cấu trúc virus viêm gan B
Năm 1970, Dane mô tả tiểu thể virus HBV hoàn chỉnh gồm 1 lớp vỏ
nucleocapsid, bộ gen là một chuỗi xoắn kép ADN và ARN polymerase.
Về cấu trúc, HBV hình cầu, đường kính là 42nm. Cấu tạo gồm 3 lớp bao
gồm lớp vỏ có bề dày 7nm, có kháng nguyên bề mặt HbsAg; lớp nucleocapsid
có chứa 2 kháng nguyên là HbcAg và HbeAg; nhân có chứa gen là ADN và
ARN polymerase [8].
b. Sức đề kháng của virus viêm gan B
Virus viêm gan B có sức đề kháng cao, virus này có thể tồn tại ở nhiệt độ
phòng trong vòng 6 tháng, ở nhiệt độ 100oC trong 20 phút, ở 58oC trong 24
giờ. Kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B (HbsAg) rất bền vững, có thể
tồn tại 20 năm ở -20oC. Virus viêm gan B bị bất hoạt bởi Fomalin 5% sau 12
giờ. Muốn giết chết virus viêm gan B hoặc HbsAg phải khử trùng rất kỹ bằng
cách đun sôi 30 phút hoặc sấy khô, hoặc hấp ướt[10].
Có hai kiểu lây nhiễm theo chiều ngang chính là lây nhiễm qua đường
tình dục và lây nhiễm khi tiếp xúc với máu, các vật phẩm của máu hay dịch
tiết của người bị nhiễm HBV.
Lây truyền do tiếp xúc tình dục đồng tính hoặc dị tính luyến ái đã được
chứng minh và thường gặp ở các nước phát triển, nhất là trong nhóm đồng
33
tính luyến ái. Tuy nhiên đường lây truyền này không quan trọng bằng đường
lây truyền do phơi nhiễm.
Nhiễm virus HBV do tiếp xúc trực tiếp với máu nhiễm virus do truyền
máu hoặc từ huyết thanh được dùng như dung môi trong vắc xin hay thuốc.
Việc sàng lọc máu hoặc các chế phẩm máu để loại HbsAg và không dùng
dung môi là huyết thanh cho vắc xin hầu như đã loại bỏ nguyên nhân này ở
các nước phát triển.
Tiếp xúc trực tiếp với máu qua kim tiêm nhiễm virus là con đường
thường gặp nhất trong truyền nhiễm giữa những người sử dụng chung kim
tiêm (nghiện ma túy, hình thức châm cứu, xăm mình,...) hoặc giữa những
nhân viên y tế và nhân viên an ninh công cộng bị tai nạn kim tiêm [12].
Lây truyền VGB do dụng cụ y tế. Bất cứ loại dụng cụ y tế nào làm tổn
thương da và niêm mạc người bệnh hoặc người mang HbsAg sau đó lại làm
tổn thương da và niêm mạc người khác mà không được khử trùng cẩn thận
đều có thể truyền nhiều loại virus viêm gan, đặc biệt là HBV [14].
1.1.5 Diễn biến và triệu chứng lâm sàng của nhiễm virus viêm gan B
Viêm gan virus là một bệnh truyền nhiễm thường gặp, với đặc trưng là
tổn thương viêm lan tỏa và hoại tử tế bào gan. Nhiễm virus VGB có thể tiến
triển từ cấp tính sang mạn tính và dần tới xơ gan, ung thư tế bào gan. Trong
các trường hợp nhiễm VGB, có khoảng 90% không có triệu chứng lâm sàng,
chỉ khoảng 10% có triệu chứng viêm gan cấp [8].
dẫn đến xơ gan và ung thư gan [12].
Dựa vào tổn thương tế bào gan người ta chia làm 2 thể viêm gan mạn
tính là viêm gan mạn tồn tại và viêm gan mạn hoạt động.
33
Viêm gan mạn tồn tại
Thường không có triệu chứng lâm sàng, có thể kèm theo mệt mỏi, chán
ăn, đau tức nhẹ vùng hạ sườn phải, khám gan có thể hơi to. Cấu trúc gan còn
bình thường, quá trình viêm còn khu trú ở khoảng cửa, không có hiện tượng
xơ hóa. Tiên lượng nói chung tốt với thể tồn tại không tiến triển, tuy nhiên có
thể tiến triển thành viêm gan mạn hoạt động nếu có sự nhân lên của virus[8].
Viêm gan mạn hoạt động
Các biểu hiện lâm sàng gồm mệt mỏi, đau hạ sườn phải, vàng da và ngứa
khi có tắc mật. Các biểu hiện của tang áp lực tĩnh mạch cửa: cổ chướng, xuất
huyết tiêu hóa… xuất hiện ngay cả khi chưa có xơ gan. Khám thấy gan to
vừa, hạch to, đôi khi có thể thấy lách to. Tiến triển theo xu hướng nặng hoặc
thành từng đợt, tiến tới xơ gan – ung thư gan sau nhiều năm tiến triển[8].
1.1.6 Điều trị bệnh viêm gan B
Bệnh viêm gan B cấp
Chế độ ăn giàu đạm, đường, vitamin, giảm mỡ động vật và sử dụng thuốc
điều trị triệu chứng khi cần.
Bệnh viêm gan B mạn thể hoạt động
Mục tiêu cao nhất trong điều trị là loại trừ virus ra khỏi cơ thể, hồi phục các
tổn thương ở gan và hết các triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên cho tới nay các
biện pháp điều trị viêm gan mạn do virus nói chung và do HBV nói riêng vẫn
còn là vấn đề khó khăn. Do vậy, mục tiêu thực tế là làm giảm hoặc ngừng quá
trình phát triển, nhân lên của HBV, giảm quá trình viêm trong gan, ngăn chặn
hoại tử tế bào gan, ngăn quá trình tiến tới xơ gan và ung thư hóa.
Nhóm người có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm
o
Những người thường xuyên cần truyền máu hoặc các sản phẩm
của máu, bệnh nhân lọc máu, người nhận ghép tạng;
o
Tù nhân;
o
Người tiêm chích ma túy;
o
Người có tiếp xúc với những thành viên gia đình và quan hệ tình
dục với những người bị nhiễm virus viêm gan B mạn tính;
33
o
Nhân viên y tế và những người có thể phơi nhiễm với máu và các
sản phẩm của máu trong khi làm việc;
o
Du khách chưa hoàn thành liệu trình tiêm chủng vắc xin viêm
PHÒNG BỆNH
VẮC-XIN
ENGERIX-B 10mcg - BỈ
GIÁ TIÊM
85.000
< 10 TUỔI
Vaccin ngừa viêm gan Siêu vi B
ENGERIX-B 20mcg - BỈ
135.000
> 10 TUỔI
r-Hbvax – Việt Nam
Vaccin ngừa viêm gan Siêu vi A+ B
TWINRIX 1ml Bỉ
475.000
Vaccin phòng Bạch hầu; ho gà; uốn INFANRIX HEXA - BỈ 680.000
ván; bại liệt; viêm gan B; viêm màng
não mủ, viêm phổi, viêm mũi họng
do HIB (6 trong 1)
Huyết thanh kháng viêm gan B
1.2 Một số nghiên cứu về thái độ, cách phòng ngừa bệnh viêm gan B ở
nhân viên y tế ở Việt Nam và trên thế giới
1.2.1 Tình hình thế giới
Nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ và cách phòng ngừa VGB ở sinh
viên khoa răng đã được tiến hành trên thế giới.
Theo điều tra của Suraj Bhattarai và cs về “tình trạng tiêm vắc-xin chống
VGB và những tổn thương liên quan do kim và dụng cụ sắc nhọn trong các
sinh viên trường y ở Nepal” thực hiện năm 2012 trên cỡ mẫu thực tế 602 sinh
viên cho kết quả rằng phần lớn sinh viên 86,5% đã tiêm vắc-xin chống viêm
gan B trong đó có 83,7% sinh viên đã tiêm đủ liều vắc-xin, 42,8% đã từng bị
33
ít nhất một lần tổn thương do kim tiêm hoặc vật sắc nhọn, trong đó có 2
trường hợp dương tính với HIV và 4 trường hợp dương tính với HBV [20].
Ở Brazil, vào năm 2013 Marina Sena Lopes da Silva Sacchetto và cs đã
nghiên cứu về “Viêm gan siêu vi B: Kiến thức, tình trạng tiêm vắc-xin và
chuyển đổi huyết thanh của sinh viên khoa răng ở một trường đại học công”
trên cỡ mẫu thực tế 179 sinh viên cho kết quả 58,1% biết về mức độ nguy
hiểm của HBV, 87,4% biết họ nên tiêm đủ 3 liều vắc-xin, 99,4% sinh viên
luôn mang găng tay, khẩu trang và mũ y tế [21].
Nghiên cứu của Betul Rahman và cs vào năm 2013 về “ thái độ và thực
hành kiểm soát lây nhiễm ở các sinh viên trường nha, đại học Sharjah ở tiểu
vương quốc Ả Rập” thực hiện trên số mẫu 119 sinh viên đã cho kết quả là
64,6% sinh viên đã tiêm đủ 3 liều vaccin phòng bệnh VGB, 100% sinh viên
luôn mang găng tay, khẩu trang trong suốt thời gian làm việc trên lâm sàng
[22].
Ở Thái Lan, một nghiên cứu năm 2001 của Siti Nur Anisah về “hành vi
phòng ngừa bệnh VGB ở sinh viên RHM, khoa RHM, đại học Mahidol, Băng
33
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu:
Viện đào tạo RHM, đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 02/2015 đến tháng 03/2015
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Là sinh viên RHM năm thứ 6 của viện đào tạo RHM trường đại học Y Hà
Nội
- Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Không là sinh viên RHM năm thứ 6 của viện đào tạo RHM trường đại học Y
Hà Nội
- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu.
- Là người không có mặt vào lúc điều tra.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Là nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên tổng số toàn bộ sinh viên RHM năm thứ
6, người đang học tập và thực tập lâm sàng ở viện đào tạo RHM, trường đại
học y Hà Nội, Hà Nội, Việt Nam năm học 2014-2015.
33