tóm tắt luận án hài hòa trong đấu thầu cạnh tranh mua sắm công thực nghiệm chứng minh từ bộ y tế việt nam - Pdf 23

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN-VIỆT NAM
CHƯƠNG TR
ÌNH H
ỢP TÁC ĐÀO TẠO VỚI
ĐẠI HỌC TỔNG HỢP SOUTHERN LUZON STATE, THE PHILIPPINES
___________________________________________________________________________________
TÓM TẮT LUẬN ÁN
Hài hòa trong
đ
ấu thầu cạnh tranh mua sắm công: thực
nghi
ệm chứng minh từ Bộ Y tế Việt Nam
TIẾN S
Ĩ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI THỰC HIỆN: MBA. NGUYỄN DUY PHƯƠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TS. Alice T. Valerio
Hà Nội, 2013
2
LỜI NÓI ĐẦU
Luận án nghiên cứu, mô tả những quy định chung và riêng về luật đấu thầu quốc
tế và luật đấu thầu Việt Nam; chỉ ra những nhân tố quyết định tới thực trạng đấu thầu
mua sắm ở Bộ y tế trên cơ sở thang đo của tính công khai và minh bạch; phân tích cách
thức làm hài hòa các quy
đ
ịnh khác biệt giữa luật đấu thầu quốc tế và luật đấu thầu trong
nước trên cơ sở nhân tố quan sát về sự hài hòa là việc thực thiện mua sắm đấu thầu công
khai và minh bạch; chỉ ra cách thức tổ chức hệ thống đấu thầu mua sắm công hiệu quả.
Sau khi sử dụng các công cụ phân tích thống kê khách quan, tác giả chỉ ra mô hình đấu
thầu nên được áp dụng ở Việt Nam. Thông qua đề tài “Hài hòa trong

luật đấu thầu quốc tế và trong nước được thực hiện ở Bộ y tế như thế nào?
4) Giả pháp đối với luật trong nước để hệ thống đấu thầu hiệu quả?
4
3. Đối tượng nghiên cứu
1) Phân tích mô tả những quy định chung và riêng về luật đấu thầu quốc tế và luật
đấu thầu Việt Nam;
2) Chỉ ra những nhân tố quyết định tới thực trạng đấu thầu mua sắm ở Bộ y tế trên
cơ sở thang đo của tính công khai và minh bạch;
3) Phân tích cách thức làm hài hòa các quy
đ
ịnh khác biệt giữa luật đấu thầu quốc
tế và pháp luật đấu thầu trong nước trên cơ sở nhân tố quan sát sự hài hòa là việc
thực thiện mua sắm đấu thầu công khai và minh bạch;
4) Chỉ ra cách thức tổ chức hệ thống đấu thầu mua sắm công hiệu quả.
4. Giải thiết nghiên cứu
- Giả thiết rằng nếu minh bạch và công khai hơn sẽ là điều kiện tiên quyết cho
mua sắm tốt hơn, cạnh tranh tốt hơn trong đấu thầu. Hiệu quả của đấu thầu là tỷ lệ kết
hợp được giữa mức giá thấp hơn và chất lượng cao hơn.
- Giả thuyết rằng sự công khai và minh bạch có ảnh hưởng đáng kể sự hài hòa
trong áp dụng luật quốc tế và luật trong nước về đấu thầu tại Bộ y tế.
5. Ý nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu này sẽ rất hữu ích cho các cơ quan nhà nước có liên quan, các Ban
quản lý dự án, các nhà thầu, và các nhà nghiên cứu khác. Chính phủ có thể sửa đổi luật
5
pháp để loại bỏ các khoảng cách khác biệt giữa hệ thống pháp luật trong nước và quy
định của nhà tài trợ quốc tế liên quan đến thủ tục mua sắm. Kết quả là tạo ra thêm hỗ trợ
và tài chính từ bên ngoài cho đối với các chương trình dự án phát triển tại Việt Nam. Mặt
khác, các nhà tài trợ sẽ có được sự tin tưởng rằng tiền tài trợ của mình được sử dụng hiệu
quả. Bên cạnh đó, tất cả các nhà thầu có sẵn sẽ có cơ hội bình
đ

ấu thầu để đạt được kết
quả và hiệu quả trong nhiều tình huống khác nhau. Các nghiên cứu về mua sắm ghi nhận
một số công cụ để thực hiện mời thầu hiệu quả.
4. Các nghiên cứu quản lý hành chính về mua sắm
Các công trình chủ yếu đưa ra giải pháp cải cách hành chính đối với quản lý mua
sắm công từ trung ương đến địa phương. Một số ý kiến cụ thể đối với cải cách hành chính
về đấu thầu mua sắm công như nhấn mạnh về chất lượng và kết quả trên chi phí, phân
7
cấp quản lý.
5. Quy định của luật Việt Nam và quy định của cộng đồng quốc tế về mua
sắm
Các quy định của Việt Nam bao gồm các văn bản luật do Quốc hội và Chính phủ
ban hành. Các quy định về mua sắm trong luật quốc tế tùy thuộc vào hướng dẫn của các
nhà tài trợ hoặc tổ chức tài chính quốc tế.
6. Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Hình 1 mô tả quy trình hài hòa hai hệ thống pháp luật trên cơ sở quan sát, đánh
giá mối quan hệ giữa chỉ số minh bạch và công khai. Đánh giá dựa trên so sánh hai hệ
thống pháp luật và thực tiễn của việc áp dụng phương pháp mua sắm công cho dự án tại
Bộ Y tế. Nghiên cứu này c
ũng xem xét và c
ập nhật những phát hiện mới và các quy định
mới để thấy rõ bản chất của mua sắm hiện hành. Cuối cùng là các giải pháp cụ thể để hài
hòa các quy định về đấu thầu giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan.
Hài hòa các
quy định:
- Đấu thầu
trong nước;
&
- Đấu thầu
Quốc tế

vị trí và kinh nghiệm làm việc của các các bộ quản lý dự án. Tiếp theo, phương pháp
nghiên cứu so sánh đã đư ợc sử dụng để xác định xem có sự khác biệt đáng kể trong hai
hệ thống pháp luật, quy định bằng dẫn chiếu các điều luật của luật trong nước và quốc tế.
Cuối cùng, thiết kế nguyên nhân-giải thích được sử dụng khi các tác giả xác định các mối
quan hệ và mức độ ảnh hưởng giữa hài hòa hóa luật, minh bạch và công khai trong mua
sắm đấu thầu công.
2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu này dựa trên hệ thống quản lý hành chính về mua sắm. Dữ liệu sử
dụng là các quy định mới nhất của hai hệ thống pháp luật. Dữ liệu chính được thu thập từ
tất cả Sở y tế của Việt Nam trong năm năm gần đây nhất
3. Phương pháp lấy mẫu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 02 hệ thống quy định pháp luật (Luật Việt Nam
quy định và 03 tổ chức quốc tế) với số liệu cập nhật mới nhất. Số liệu sơ cấp được thu
9
thập bằng phương pháp phỏng vấn tất cả Ban Quản lý dự án (BQLDA) 63 tỉnh của Việt
Nam.
4. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ các đối tượng nghiên cứu bằng bảng câu hỏi được xây
dựa theo mô hình 2. Câu hỏi phỏng vấn được thực hiện qua các giai đoạn khác nhau. Đầu
tiên là việc khảo sát các nội dung đ
ã đ
ược nghiên cứu hoặc thực hiện từ các bài báo, báo
cáo khoa học, các bài tiểu luận; Thứ hai, Tác giả lựa chọn để phỏng vấn cán bộ, chuyên
gia có kinh nghiệm trong l
ĩnh v
ực đấu thầu để gửi một bảng câu hỏi sơ bộ với mục đích
điểu chỉnh bộ câu hỏi để có một bộ câu hỏi chính thức. Sau giai đoạn thí điểm này, tác
giả đ
ã g
ửi bảng hỏi chính thức cho các cán bộ đang làm việc trong l

ã đư
ợc sử dụng để làm
hài hòa những khác biệt pháp lý đó.
2. Trình tự mua sắm công thực hiện ở Bộ y tế
Nghiên cứu này cho thấy nếu các BQLDA áp dụng phương pháp mua sắm đấu
thầu cạnh tranh trong nước, chỉ đôi khi cần phải trình c
ơ quan có th
ẩm quyền nhà nước
cao hơn phê duyệt. Điều này đồng ngh
ĩa v
ới việc các BQLDA không bị giàng buộc nhiều
bởi các quy định hành chính của pháp luật trong các quyết định điều hành dự án của họ.
Họ được phép để xác định kế hoạch đấu thầu, không phải trình hồ sơ mời thầu để cơ quan
điều hành dự án, chủ dự án/nhà đầu tư dự án và các cơ quan phê duyệt. Vậy các Ban
QLDA thường chọn phương pháp mua sắm đấu thầu trong nước thay vì đấu thầu quốc tể
bởi vì ph
ương pháp đ
ấu thầu trong nước rất đơn giản và dễ dàng trong trình thủ tục của
12
hồ sơ mời thầu.
3.Thực tiễn áp dụng phương thức mua sắm trên cơ sở xem xét tới yếu tố
minh bạch và công khai
Hầu hết các Ban quản lý dự án đều mời thầu công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng và áp dụng hình thức đấu thầu cạnh tranh quốc tế- ICB. Tuy nhiên, vẫn còn
có một số Ban QLDA áp dụng hình thức mua sắm không đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về
cạnh tranh như mua sắm trực tiếp đối với các hợp đồng có giá trị nhỏ. Điều này chứng tỏ
Ban QLDA sẽ dần dần xu hướng thường được áp dụng hình thứ đấu thầu ICB thay thế
hình thức mua sắm cạnh tranh trong nước- LCB và các hình thức mua sắm khác. Tuy
nhiên, trong giai đoạn chuyển đổi, phương pháp LCB vẫn được áp dụng, nhưng với tỷ lệ
thấp hơn.

Hệ số xác định của mô hình (R
2
là 0,624) chỉ ra rằng các biến trong mô hình giải
thích 62,4%. Vì vậy, mô hình này có hệ số chấp nhận được. Theo kết quả trên, có 01 biến
có hệ số cao nhất. Đó là đấu thầu cạnh tranh quốc tế- ICB. Phân tích định lượng này c
ũng
phù hợp với phân tích định tính là phương pháp đấu thầu ICB sẽ đáp ứng quy định của cả
hai hệ thống pháp luật Việt Nam và Quốc tế. Mô hình này được viết lại như sau:
14
Hài hòa giữa hai hệ thống pháp luật = -0.658 + 0.688 (Đấu thầu cạnh tranh quốc tế) +
0.333(Đấu thầu cạnh tranh trong nước)
hoặc là ngắn gọn như sau:
APM(y) = -0.658 + 0.688UOP + 0.333URP
Mô hình này đ
ã đư
ợc phân tích thử nghiệm bằng phần mềm SPSS và chỉ ra các
ảnh hưởng của các biến quan sát độc lập đối với thực tiễn hoạt động mua sắm công được
ước tính bằng bình phương tối thiểu thông thường. Kết quả cho thấy R
2
là 0,624 chỉ ra
rằng mô hình hồi quy tuyến tính xác định đúng gần bốn phần năm sự khác biệt trong hoạt
động mua sắm công. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu
ý là nghiên c
ứu mới chỉ tập
trung vào kiểm tra mối quan hệ theo giả thuyết đ
ã đư
ợc đưa ra chứ không tập trung vào
việc đưa ra mô hình
đ
ầy đủ đại diện cho hoạt động mua sắm công.

16
áp dụng trước. Vì vậy, các Ban quản lý dự án rất khó khăn trong lựa chọn hệ thống pháp
luật khi có xung đột về luật từ "sự khác biệt" nói trên. Cách thức giải quyết vấn đề này là
hướng tới thực thiện mua sắm đấu thầu hiệu quả. Luận văn này sẽ tập trung vào việc phân
tích sự khác biệt cơ bản giữa luật pháp nước và luật pháp quốc tế về việc phân tích các
thuật ngữ của luật thực định, c
ũng nh
ư
chỉ ra các vấn đề quan trọng tồn tại trong đấu thầu
để từ đó đưa ra các giải pháp làm hài hòa hóa các quy
đ
ịnh xung đột trong luật thông qua
việc đề xuất hình thức đấu thầu mua sắm công phù hợp nhất.
2. Kết luận
Kết quả nghiên cứu đ
ã ch
ỉ ra hướng ảnh hưởng tích cực và quan trọng của các
quy định liên quan đến mua sắm nhằm tăng cường sự công khai và minh bạch từ việc so
sánh các quy định của "sự khác biệt" giữa luật trong nước và và luật pháp quốc tế.
Nghiên cứu cho thấy rằng Luật và các quy định về đấu thầu đ
ã t
ạo ra sự minh
bạch hơn trong mua sắm công. Điều này có được là nhờ có đi kèm với sự công khai
trong hoạt động mua sắm. Các quy định pháp lý đ
ã đ
ạt được hiệu quả nhất định thông
qua một thị trường mua sắm cạnh tranh. Nghiên cứu c
ũng
phát hiện ra rằng sự khác biệt
trong việc thực hiện, áp dụng pháp luật và các quy định đ

ủa Ban QLDA và đào tạo cho các cán bộ dự án. Địa vị pháp lý của
Ban QLDA phải được rõ ràng h
ơn v
ề cơ chế hành chính, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ
với các cơ quan có liên quan khác. Cuối cùng, cần tăng cường tập huấn cán bộ thông
18
qua các tài liệu được chuẩn bị cẩn thận để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của nó. Về
vấn đề này rất cần thiết để giữ lại những cán bộ quản lý dự án đ
ã đư
ợc đào tạo tốt. Đặc
biệt các nhân viên Ban QLDA phải được cung cấp các tài liệu nghiên cứu sau đây:
(i) Sổ tay hướng dẫn của các nhà tài trợ quốc tế lớn hoặc các Hướng dẫn
về nguyên tắc và thủ tục chung để triển khai các khoản vay của WB,
ADB, JICA Mục đích của các Sổ tay và Hướng dẫn là để cung cấp
cho tất cả các bên có liên quan một cách khái quát, rõ ràng về thủ tục
mua sắm và đồng thời giải thích, so sánh rõ quy trình hoạt động của
một chu trình dự án theo quy định của các nhà tài trợ quốc tế c
ũng như
theo quy định, thủ tục mua sắm công của Chính phủ. Trong so sánh
này, Sổ tay phải chỉ ra nội dung chung của các thủ tục tương ứng của
pháp luật Việt Nam và quy định quốc tế mà nên được thực hiện cùng
nhau và cùng một lúc, sự khác biệt giữa chúng, và theo đó đề nghị các
biện pháp có thể làm hài hòa
đ
ể xúc tiến quy trình mua sắm và tạo
thuận lợi khi tiến hành từng bước của quy trình này. Với từng giai
đoạn của quy trình mua sắm, cần có một mô tả chi tiết các bước cần
thiết, trách nhiệm của các cơ quan hoặc tổ chức khi tham gia; khung
thời gian cần thiết mà trong đó mỗi cơ quan/ tổ chức có liên quan phải
ban hành chính hoặc ý kiến của mình. Ngoài ra, Sổ tay hướng dẫn sẽ

20
định mua sắm hiện hành:
(i) Phải áp dụng phương thức đấu thầu "hai giai đoạn" trong đó phải sử
dụng càng nhiều càng tốt các hình thức “đấu thầu cạnh tranh quốc tế”-
ICB.
(ii) Kế hoạch đấu thầu phải được chuẩn bị sẵn và được phê duyệt càng
sớm càng tốt trong giai đoạn chuẩn bị đấu thầu.
(iii) Kiểm soát thông tin về đấu thầu phải được chặt chẽ, nhất là giai đoạn
của mời thầu và đánh giá thầu.
(iv) Tiêu chuẩn đánh giá nên quy định rõ ràng và chặt chẽ, công khai trước
khi bắt đầu quá trình
đánh giá. Các tiêu chí này ph
ải chắc chắn luôn
được áp dụng.
(v) Khuyến khích sử dụng dịch vụ tư vấn mua sắm đấu thầu
Các khuyến nghị trên cần được xem xét và nghiên cứu chính thức để đảm bảo
rằng mua sắm công là sự minh bạch và cạnh tranh theo cơ chế thị trường. Cuối cùng,
trong giai đoạn cải cách, thay đổi luật đấu thầu, các đơn vị quản lý dự án nên áp dụng
các phương pháp tốt nhất là mời thầu đấu thầu cạnh tranh quốc tế cho tất cả các mua sắm
công. Hình thức mua sắm này sẽ tránh được hiện tượng xung đột pháp luật. Mặt khác, nó
là cách tốt nhất có thể mua hàng hóa chất lượng tốt nhất, đầy đủ tùy chọn về kỹ thuật với
giá thấp nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status