giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán qua thẻ tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội (tóm tắt) - Pdf 23

NGN HNG NH NC VIT NAM B GIO DC V O TO
HC VIN NGN HNG
Lấ NGC HOA
Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả
hoạt động thanh toán qua thẻ tại Ngân hàng
THƯƠNG MạI Cổ PHầN á Châu chi nhánh Hà Nội
TểM TT LUN VN THC S KINH T
H NI 2013
NGN HNG NH NC VIT NAM B GIO DC V O TO
HC VIN NGN HNG
Lấ NGC HOA
Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả
hoạt động thanh toán qua thẻ tại Ngân hàng
THƯƠNG MạI Cổ PHầN á Châu chi nhánh Hà Nội
Chuyờn ngnh: Ti chớnh Ngõn hng
Mó s: 60340201
TểM TT LUN VN THC S KINH T
Ngi hng dn khoa hc: TS. T QUANG TIN
H NI - 2013
3
MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế tiền
tệ nói riêng đặt ra ngày càng nhiều các yêu cầu đối với hệ thống ngân hàng thương
mại, đặc biệt là trong nghiệp vụ thanh toán để đem lại ngày càng nhiều lợi ích cho
khách hàng, tạo nhiều thuận lợi cho chính ngân hàng, đồng thời đẩy nhanh nhịp độ
phát triển kinh tế và tốc độ chu chuyển tiền tệ. Mặt khác, sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và nhất là các tiến bộ của công nghệ tin học được ứng dụng vào hoạt động
ngân hàng đã mở rộng hoạt động ngân hàng lên những bước đáng kể.
Trong bối cảnh nền kinh tế tài chính Việt Nam hiện nay, thẻ - công cụ chính
của hoạt động ngân hàng bán lẻ đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, có tác động lớn đến chính sách tiền tệ

Đến trước năm 1970, khái niệm thẻ tín dụng đã được mọi người biết đến và
nhanh chóng được đón nhận. Năm 1966, ngân hàng Bank of American chính thức
trao quyền phát hành thẻ BankAmerican của mình cho các ngân hàng khác thông
qua việc ký các hợp đồng đại lý, khởi đầu cho giai đoạn tăng tốc trong phát triển
dịch vụ thẻ. Tới năm 1977, thẻ của ngân hàng Bank of American thực sự được chấp
nhận trên toàn cầu và thay vì tên BankAmerican, tên thẻ Visa ra đời với màu sắc
đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng.
Cũng vào năm 1966, ba nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết định
hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là Interbank Card
Association (ICA). Sau này ICA được đổi tên thành MasterCard vào năm 1979.
Như vậy, thẻ ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên nền
tảng công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt trong lưu thông. Thực tế cho thấy,
thẻ ngân hàng là sự phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đồng thời đã và
đang phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ và văn minh xã hội.
5
1.2. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN NGÂN HÀNG
1.2.1. Khái niệm
Theo “Quy chế Phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ thẻ ngân
hàng” (ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ - NHNN ngày 15 tháng 05
năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì: Thẻ ngân hàng (dưới đây gọi
tắt là “thẻ”) là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ để thực hiện giao dịch thẻ theo
các điều kiện và điểu khoản được các bên thỏa thuận. Thẻ trong Quy chế này không
bao gồm các loại thẻ do các nhà cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành để sử dụng
trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ cho chính các tổ chức phát hành đó.
1.2.2. Đặc điểm và các cách phân loại thẻ thanh
1.2.2.1. Đặc điểm cấu tạo thẻ
1.2.2.2. Phân loại thẻ
- Theo công nghệ sản xuất chia thẻ thành 2 loại: thẻ từ và thẻ thông minh:
- Theo phương thức đọc dữ liệu trên thẻ thì thẻ thông minh được chia ra làm
3 loại: contact (tiếp xúc), contactless (không tiếp xúc) và dual interface (có cả 2

- Hoạt động thanh toán
- Hoạt động quản lý rủi ro
- Marketing và dịch vụ khách hàng
- Phát triển hệ thống công nghệ
1.3. VẤN ĐỀ MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN THẺ
1.3.1. Khái niệm chung
Hiệu quả của hoạt động thanh toán qua thẻ tại các NHTM là sự gia tăng
không ngừng về cả số lượng và chất lượng của dịch vụ thẻ mà ngân hàng cung cấp
cũng như những lợi ích mà việc thanh toán qua thẻ đem lại cho ngân hàng đó.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá
1.3.2.1. Chỉ tiêu định tính
Mức độ đa dạng hóa của sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng cung cấp:
- Đa dạng về các sản phẩm thẻ
- Đa dạng về tiện ích của dịch vụ thẻ
Mức độ tiện ích và những dịch vụ hỗ trợ đi kèm:
- Tính nhanh chóng
- Tính an toàn, đáng tin cậy
- Tính thuận tiện
Mức độ phổ biến, phạm vi cung cấp dịch vụ thẻ
7
Sự hài lòng của khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ thẻ
1.3.2.2. Chỉ tiêu định lượng
Doanh số thanh toán thẻ
Số lượng thẻ phát hành và số lượng khách hàng sử dụng thẻ
Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng
Sự phát triển của hệ thống ATM và điểm bán hàng chấp nhận thẻ
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội
- Thói quen sử dụng thẻ trong nền kinh tế

nhất liên quan đến sự hình thành và phát triển của thị trường thẻ thanh toán. Luận
văn đề cập đến những vấn đề tổng quan về thẻ thanh toán ngân hàng, vai trò và lợi
ích của việc thanh toán thẻ đối với ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Lợi ích mà thẻ
mang lại không chỉ là sự tiện lợi trong thanh toán của khách hàng mà còn giúp các
ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đem lại lợi nhuận và tăng cường lợi thế
cạnh tranh cho các tổ chức phát hành và thanh toán thẻ. Luận văn cũng nêu ra
những tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán thẻ cũng như các yếu tố
có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến dịch vụ thanh toán thẻ. Sau cùng, luận văn
đã trình bày một số kinh nghiệm phát hành thẻ của một số quốc gia trên thế giới.
Dựa vào kinh nghiệm của các nước đi trước này sẽ phần nào giúp cho thị trường thẻ
Việt Nam có một hướng đi bền vững.
9
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH
VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1. MỘT VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU –
CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh
Kết thúc năm 2011, 2012 đầy khó khăn và biến động, ACB một lần nữa tiếp
tục khẳng định vị thế một ngân hàng hàng đầu trong ngành ngân hàng Việt Nam.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của ACB
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2012 2011 2010
Lợi nhuận trước thuế 1.043 4.203 3.102
Tổng tài sản 176.308 281.019 205.103
Cho vay khách hàng 125.233 102.809 87.195
Tiền gửi khách hàng 198.000 185.637 137.881
Về quản lý rủi ro, năm 2011 ACB tiếp tục có nhiều bước tiến trong việc hoàn

2.2. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUA THẺ TẠI ACB HÀ NỘI
2.2.1. Quá trình phát triển dịch vụ thẻ tại ACB
2.2.2. Phân loại thẻ tại ACB
2.2.2.1. Thẻ tín dụng
Hiện nay ACB phát hành thẻ tín dụng mang thương hiệu của hai tổ chức thẻ
quốc tế là Visa và Mastercard
11
Thẻ ACB Visa/MasterCard là sản phẩm thẻ thanh toán thay thế tiền mặt của
tổ chức thẻ quốc tế Visa, MasterCard. Ngoài tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau”
và thời hạn ưu đãi miễn lãi lên đến 45 ngày, thẻ ACB Visa/MasterCard đặc biệt an
toàn và thuận tiện cho quý khách trong mọi giao dịch thanh toán trên toàn cầu.
2.2.2.2. Thẻ trả trước
Thẻ trả trước quốc tế Visa Prepaid và MasterCard Dynamic do ACB phát
hành thuộc dòng sản phẩm thẻ trả trước là phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt
linh hoạt, an toàn và được chấp nhận toàn cầu. Thẻ ACB-Citimart Visa Prepaid
được nâng cấp từ thẻ ACB-Citimart Visa Electron trước đây với các tính năng và ưu
điểm vượt trội hơn, vừa là thẻ thành viên của Citimart, đồng thời cũng được sử
dụng làm phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt linh hoạt.
2.2.2.3. Thẻ ghi nợ
Thẻ ghi nợ bao gồm thẻ MasterCard Debit, thẻ Visa Debit, thẻ Visa Extra
Debit, thẻ 365 Styles và ACB2Go
2.2.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán qua thẻ tại ACB Hà Nội
Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán qua thẻ sẽ được xem xét các khâu
từ quá trình phát hành thẻ tới khi thẻ được lưu thông và được sử dụng để thanh toán.
2.2.3.1. Phát hành thẻ tại ACB Hà Nội
a. Quy trình, nghiệp vụ phát hành thẻ
- Nguyên tắc phát hành thẻ
- Đối tượng được phát hành thẻ
- Hồ sơ và quy trình phát hành thẻ
12

KH thay đổi/chưa có email: KH làm thủ tục thay đổi thông tin
để đăng ký hoặc thay đổi email, gửi kênh phân phối tạo mã cập
nhật trên TCBS.
KH chưa có thông tin trên TCBS: đăng ký thông tin KH theo
quy định.
CSR tiền
gửi
Thông tin của
KH tại ACB
được kiểm tra
2a
Cấp thẻ
trên TCBS
- Cấp thẻ chính/ phụ trên TCBS: nhập đầy đủ thông tin KH
theo hướng dẫn
- Nhấn nút Cấp thẻ, qua Remote, chuyển hồ sơ cấp thẻ cho
kiểm soát viên
- Nhấn ok, ghi lại số đơn, số thẻ, ngày cấp thẻ, loại thẻ, ngày hết
hạn, loại phí trên Giấy Đề nghị cấp thẻ.
- Gắn role theo quy định
- Gắn cờ trên tài khoản TGTT: “Đã cấp thẻ Visa debit/365
Style/ ACB2Go” (cấp thẻ ghi nợ)
- Giao Phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận thẻ
- Lập mục lục văn bản
- Lưu hồ sơ cấp thẻ
- Ngày làm việc kế tiếp kiểm tra thông tin KH trên Customer
Care với Giấy Đề nghị cấp thẻ: loại thẻ, họ tên KH, tên trên thẻ,
ngày tháng năm sinh, CMND, địa chỉ nhận bảng thông báo
giao dịch, số điện thoại, email, loại phí.
- Lập đề nghị thay đổi thông tin nếu có thông tin sai gửi fax/

Thẻ ghi nợ quốc tế 3936 5163 5917 7407
Thẻ trả trước 12043 15800 18100 22671
Thẻ tín dụng 2263 2968 3402 4259
Tổng 31187 40912 46892 58702
Số lượng các loại thẻ của ACB đều tăng trưởng qua các năm từ 2009 đến
2012, với tốc độ bình quân trên 20%. Năm 2012, số lượng thẻ của ACB Hà Nội đạt
khoảng 58.702 thẻ, tăng hơn 11.810 thẻ so với năm 2011, tương đương gần 25%.
Về tỷ trọng các loại thẻ trong tổng số thẻ đã phát hành tại ACB, tuy có sự tăng
trưởng qua các năm nhưng nhìn chung, tỷ trọng giữa các loại thẻ không có thay đổi
nhiều. Trong tổng số thẻ phát hành, số lượng thẻ nội địa và thẻ trả trước chiếm phần
lớn với tỷ lệ chiếm gần 80% số thẻ. Nguyên nhân chủ yếu là do thẻ nội địa ACB có
lợi thế về mức phí sử dụng thẻ thấp, người dân chủ yếu ưa thích các loại dịch vụ mà
họ chỉ phải chi trả mức phí thấp.
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng các loại thẻ
Tuy nhiên thẻ quốc tế trả trước lại vẫn chiếm tỷ lệ lớn, trên 38% tổng số thẻ
phát hành, điều này có thể được lý giải một phần là do điều kiện, thủ tục mở thẻ trả
trước tương đối dễ dàng hơn so với thẻ ghi nợ, khách hàng chỉ cần xuất trình giấy tờ
tùy thân còn hiệu lực mà không cần phải mở tài khoản và duy trì số dư trong đó.
Mặt khác, khách hàng có thể cùng lúc mở nhiều thẻ trả trước để phục vụ cho việc
14
thanh toán online trên các trang web bán hàng trực tuyến và nhiều trang web nước
ngoài chấp nhận thanh toán bằng thẻ quốc tế.
Thẻ tín dụng hiện nay đã trở nên khá phổ biến đối với người dân Việt Nam,
tuy nhiên số lượng loại thẻ này vẫn chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn trong số lượng
các loại thẻ được phát hành mới. Đối với khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ tín
dụng, họ cần đáp ứng được các điều kiện của ACB về mức thu nhập, tình hình cư
trú, mức độ tin cậy cũng như tài sản đảm bảo nếu cần đối với loại thẻ tín dụng có tài
sản đảm bảo… Do vậy, đối tượng khách hàng tiềm năng cũng bị thu hẹp hơn nhiều
so với các loại thẻ khác.
2.2.3.2. Thanh toán thẻ tại ACB Hà Nội

ATM của các ngân hàng thanh toán trong hệ thông Banknetvn tại Việt Nam (ATM
off-us): Khi giao dịch rút tiền mặt được thực hiện tại máy ATM off-us, thông tin
giao dịch từ máy ATM được truyền qua Banknetvn, sau đó truyền về Electra. Sau
khi kiểm tra nội dung thông tin thẻ, Electra chuyển thông tin giao dịch sang TCBS
để kiểm tra số dư trên tài khoản tương ứng, và nếu giao dịch được chấp thuận thì
TCBS phong tỏa số tiền giao dịch và phí phát sinh đồng thời Electra sẽ cấp mã số
chuẩn chi. Khi các giao dịch được tổng kết, Electra chuyển file dữ liệu sang TCBS
để kiểm tra và ghi nhận giao dịch của khách hàng (trừ tiền vào tài khoản tương ứng
trên TCBS).
b. Thực trạng thanh toán thẻ tại ACB Hà Nội
ACB đã trang bị một hệ thống máy ATM và POS với công nghệ hiện đại,
phù hợp với các loại thẻ nội địa và thẻ quốc tế được phát hành.
Bảng 2.9: Số lượng máy ATM, POS của ACB
ATM POS
ACB Tổng thị trường ACB Tổng thị trường
2010 405 11696 1998 53952
2011 490 13648 2170 77468
16
2012 523 14269 2403 104516
Số lượng máy ATM và máy POS của ACB đều có sự gia tăng qua các năm,
tuy nhiên tỷ lệ này là không lớn. Số lượng máy ATM của ACB chủ yếu lại tập trung
ở khu vực miền Nam, ATM tại khu vực Hà Nội chỉ có 47 máy.
Số lượng máy POS ACB có sự tăng trưởng nhiều hơn so với máy ATM, cụ
thể năm 2012 tăng 233 máy, tốc độ tăng nhiều hơn so với năm 2011 là 172 máy.
Tuy nhiên cả máy ATM và Pos của ACB chỉ chiếm một phần rất nhỏ so với tổng số
ATM và POS hiện có trên thị trường mà phần lớn phải kể đến số lượng máy của
Vietcombank, Agribank hay Techcombank ATM của ACB chiếm khoảng 3,6% thị
trường, trong khi POS chỉ chiếm khoảng 2.8% tổng thị trường.
ACB cũng là một trong 8 cổ đông sáng lập của Công ty cổ phần Chuyển
mạch Tài chính Quốc gia Việt Nam (Banknetvn) thành lập ngày 09/07/2004. ACB

với 26,72% thị phần sau Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín với 47,79% thị phần
(Theo số liệu của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam tính đến 31/12/2011).
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUA THẺ TẠI
ACB HÀ NỘI
2.3.1. Kết quả đạt được
Công tác phát hành thẻ tại ACB Hà Nội đã đạt được kết quả khả quan. Để có
được sự tăng trưởng như vậy phải kể đến sự cố gắng của ban lãnh đạo và nhân viên
toàn hệ thống trong việc chủ động và nỗ lực tìm kiếm khách hàng và các giải pháp
thúc đẩy kinh doanh, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
ACB không ngừng hợp tác và đưa ra các sản phẩm thẻ mới, phù hợp với nhu
cầu và các đối tượng khách hàng như các loại thẻ trả trước đồng thương hiệu với
Citimart với những ưu đãi dành riêng cho chủ thẻ. Tháng 2/2013, ACB ra mắt sản
phẩm thẻ ACB World MasterCard® là thẻ tín dụng quốc tế cao cấp, sử dụng công
nghệ chip theo chuẩn EMV (Europay – MasterCard – Visa) mang thương hiệu
MasterCard lần đầu tiên được phát hành bởi một ngân hàng Việt Nam – Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu (ACB). Bên cạnh các tính năng của thẻ tín dụng, chủ
thẻ ACB World MasterCard sẽ được hưởng những tiện ích vượt trội toàn cầu dành
riêng cho chủ thẻ do MasterCard và ACB cung cấp trên toàn thế giới.
Bên cạnh các dịch vụ thẻ truyền thống, ACB phát triển các dịch vụ thẻ phong
phú và đa dạng khác như: bảo hiểm thẻ, xác thực giao dịch trực tuyến, Mastercard
in control, chuyển tiền liên ngân hàng qua thẻ, thanh toán trực tuyến của thẻ ghi nợ
nội địa.
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại
Công tác Marketing và tiếp thị sản phẩm còn hạn chế, chưa thực sự hiệu quả,
chỉ mới tập trung vào những đối tượng khách hàng nhất định, chưa phổ biển được
18
đến mọi người dân trong khu vực. Khách hàng thông thường có nhu cầu thường tự
tìm đến ngân hàng, hoặc những khách hàng chưa có kiến thức về thẻ.
Số lượng điểm giao dịch thẻ chưa nhiều, mặc dù thẻ của ACB được chấp
nhận rộng rãi nhưng khách hàng thông thường muốn tìm đến đúng điểm giao dịch

Hiện nay, trong bộ luật hình sự Việt Nam chưa quy định tội danh và khung
hình phạt cho những vi phạm trong lĩnh vực thanh toán thẻ tín dụng quốc tế.
Các tài liệu cũng như hoạt động nghiệp vụ về thẻ tại thi trường Việt Nam hầu
như không có.
Về môi trường kinh tế xã hội:
Khó khăn lớn nhất đó là nhận thức của dân chúng đối với loại hình thanh
toán này, làm sao để công chúng hiểu và nắm rõ hết lợi ích và vai trò to lớn của thẻ
đối với xã hội nói chung và đối với bản thân từng chủ thẻ nói riêng là một vấn đề
lớn. Bên cạnh đó mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm của Việt Nam còn
thấp so với ngay cả nhiều nước trong khu vực cũng là một trở ngại đáng kể cho việc
phát triển sử dụng thẻ.
Một vấn đề nữa làm nảy sinh tâm lý không thích chấp nhận thanh toán thẻ
của các đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ là khi thanh toán thẻ, các giao dịch buộc
phải qua ngân hàng làm ảnh hưởng đến mức thuế phải đóng của đơn vị. Với mức
chiết khấu 2,5-3% doanh số thanh toán theo hóa đơn thẻ, các đơn vị cung ứng hàng
hóa dịch vụ không thể trốn được thuế cho những giao dịch này. Mặt khác, các đơn
vị vẫn chưa hề ý thức được những tiện lợi của thanh toán thẻ để thu hút khách hàng,
tăng doanh số tạo uy tín trên thị trường, quản lý nhân viên.
Mức độ cạnh tranh trong ngành tài chính ngày càng gay gắt, đặc biệt trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thì mức độ này càng trở nên khốc liệt hơn.
Các nguyên nhân khác:
Một số nguyên nhân khác như: việc mua sắm, lắp đặt, sửa chửa các thiết bị
phục vụ cho nghiệp vụ thẻ cũng không được miễn thuế hay tạo điều kiện thực hiện
nhanh chóng. Hệ thống viễn thông tại Việt Nam hoạt động chưa ổn định cũng là
20
một trở ngại cho vận hành hệ thống quản lý thẻ. Các trục trặc về kỹ thuật đường
truyền đôi khi gây ra làm tâm lý chưa tin tưởng vào việc sử dụng thẻ trong các giao
dịch thanh toán và mua sắm.
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng
Công tác marketing, giới thiệu quảng bá sản phẩm thẻ do Trung tâm thẻ đưa

3.1. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI VIỆT NAM TÁC
ĐỘNG TỚI ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA ACB
3.1.1. Triển vọng phát triển thẻ trên thị trường Việt Nam
3.1.2. Định hướng kinh doanh chung của ACB
Những khó khăn trong năm 2011, 2012 vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh ngân hàng.
Chính sách tiền tệ nhiều khả năng tiếp tục được thắt chặt. Lãi suất có thể sẽ được
giảm bằng các biện pháp hành chính trên cơ sở lạm phát phần nào được kiểm soát.
ACB Hà Nội là đơn vị thừa hành, trong đó tiếp nhận những chỉ tiêu và định
hướng kinh doanh do Ban lãnh đạo ngân hàng đưa ra.
3.1.3. Định hướng phát triển khách hàng sử dụng thẻ của ACB
Định hướng phát triển khách hàng sử dụng thẻ của ACB là định hướng
chung, quyết định phương hướng phát triển thẻ của các đơn vị trong toàn hệ thống.
Một là, phát triền sản phẩm thẻ.
Hai là, hoàn thiện và nâng cao dịch vụ thẻ.
Ba là, đẩy mạnh phát triển công nghệ.
Bốn là, phát triển hoạt động marketing ngân hàng.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THANH TOÁN QUA THẺ TẠI ACB HÀ NỘI
3.2.1. Giải pháp chung
3.2.1.1. Giải pháp về khoa học công nghệ
3.2.1.2. Giải pháp về xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh tổng quát
3.2.1.3. Nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường
3.2.1.4. Xây dựng và triển khai các chiến lược marketing cho dịch vụ thẻ
3.2.1.5. Cơ cấu tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các bộ phận
3.2.2. Giải pháp cụ thể
23
3.2.2.1. Mở rộng mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ ngân hàng
3.2.2.2. Phát triển thẻ liên kết
- Hoàn thiện liên kết với các ngân hàng thương mại trong nước để hình thành một

24
có sự quan tâm nghiên cứu về lĩnh vực thẻ, bổ sung những chính sách, quy chế, quy
định tạo môi trường pháp lý đầy đủ, ổn định và thuận lợi để nghiệp vụ thẻ có điều
kiện phát triển lành mạnh, đúng hướng. Một môi trường kinh tế xã hội ổn định luôn
là nền tảng vững chắc cho mọi sự phát triển, tất nhiên là đối với cả việc phát triển
của thẻ thanh toán.
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
Phối hợp với các NHTM Việt Nam và các tổ chức thẻ quốc tế trong việc hoạch
định chiến lược khai thác thị trường, thúc đẩy hoạt động thanh toán và phát hành thẻ,
ứng dụng các công nghệ thẻ đã đang và sẽ được phát triển trên thế giới và khu vực.
Phát triển trung tâm chuyển mạch thanh toán liên ngân hàng về thẻ, đây là
trung tâm xử lý các giao dịch thanh toán thẻ do các ngân hàng trong nước phát hành
nhằm khuyến khích các ngân hàng phát hành thẻ nội địa trên cơ sở đầu tư mạng
thanh toán trực tuyến trong nội bộ từng ngân hàng và tạo điều kiện giảm phí thanh
toán do các ngân hàng trong nước phát hành.
Khuyến khích các ngân hàng không ngại đầu tư mở rộng dịch vụ thanh toán trong
khu vực dân cư. Có chính sách trợ giúp các NHTM trong việc phát hành dịch vụ thẻ.
Chính sách quản lý ngoại hối cần phải có những quy định riêng cho các loại
thẻ, nhất là thẻ tín dụng quốc tế nhằm mục đích vừa quản lý tốt việc sử dụng thẻ của
khách hàng, tránh việc lợi dụng thẻ để chuyển ngoại tệ ra nước ngoài nhưng vừa
phải tạo điều kiện trong việc phát hành thẻ của các NHTM và việc sử dụng thẻ của
khách hàng không bị hạn chế ở một mức độ nào đó.
Chính sách tín dụng cũng cần phải có những quy định riêng cho thẻ tín dụng
nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng tự chịu trách nhiệm về thẩm định đảm bảo tín
dụng đối với các khoản vay thông thường, có thể nới rộng hơn.
Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo về thẻ cho các NHTM
cùng tham gia, giới thiệu và giúp các NHTM thu thập thông tin, tài liệu cơ bản và
chuyên sâu về nghiệp vụ thẻ.
Có biện pháp sử phạt nghiêm khắc với những vi phạm quy chế hoạt động thẻ
nhằm tạo sự cạnh tranh lành mạnh, góp phần thúc đẩy thị trường thẻ Việt Nam ngày

vọng của khách hàng đối với sản phẩm thẻ, từ đó đề xuất ý tưởng với Trung tâm thẻ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status