mô tả đặc điểm về kỹ thuật của phẫu thuật phaco đặt thủy tinh thể nhân tạo trên mắt AMD - Pdf 23

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa hoàng điểm tuổi già (AMD) là tập hợp các tổn thương phức
tạp & đa dạng võng mạc vùng hoàng điểm khá nặng & ko hồi phục ở người
cao tuổi do tổn thương phức hợp mao mạch hắc mạc màng Bruch và biểu mô
sắc tố dẫn đến chức năng thị giác bị tổn hại.
Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào làm sáng tỏ cơ chế bệnh sinh của
AMD, nhưng đã chỉ ra được các yếu tố liên quan đến sự phất triển của bệnh
như tuổi già, tăng huyết áp….Mọi nghiên cứu chỉ ra rằng mối quan hệ chặt
chẽ giữa sự gia tăng tỷ lệ AMD với tuổi. Theo Klein và cộng sự tuổi càng
tăng tì tỷ lệ mắc bệnh cao. Ở độ tuổi 65 – 74 tỷ lệ mắc AMD là 15,2% sau 10
năm tỷ lệ này là 26,1 % .Còn ở trên tuổi 75 thì tỷ lệ ADM là 36,8% sau 10
năm là 38,2 %. Đi kèm theo đó thì tỷ lệ bênh nhân đục TTT cần được phẫu
thuật cũng tăng theo. Nhưng phẫu thuật TTT đặt TTT nhân tạo có liên quan
đến tiến triển của AMD. Tuy nhiên chưa có tác giả nào công bố tỷ lệ bị AMD
do phẫu thuật TTT, nhưng đa số các tác giả cho rằng phẫu thuật TTT là yếu tố
thúc đẩy sự tiến triển của AMD. Theo nghiên cứu của trung tâm Beaver.Dam
thì phẫu thuật TTT hình thành Duren, tăng sắc tố võng mạc và gia tăng sự tiến
triển của AMD khô.
Phẫu thuật tán nhuyễn TTT bằng siêu âm đã đem lại kết quả rất khả
quan cho bệnh nhân đục TTT. Tuy nhiên ở những mắt đục TTT có thoái hóa
hoàng điểm nhiều phẫu thuật viên còn cân nhắc, có một số cho rằng đục TTT
trên mắt có AMD là một trong những chống chỉ định tương đối của phương
pháp này do nảh hưởng đến sự tiến triển của AMD và biến chứng sảy ra.
Ngày nay cùng với sự phát triển rộng rãi của phẫu thuật tán nhuyễn
TTT, các kỹ thuật ngày càng hoàn thiện kèm theo các phương pháp điều trị
hiệu quả nhằm hạn chế sự tiến triển của AMD đã khắc phục được tác dụng
của phẫu thuật TTT trên AMD như xuất huyết dịch kính, xuất huyết võng
mạc, tăng sinh tân mạch…
Nhờ có phương pháp phẫu thuật tiên tiến này, các phẫu thuậ viên đã thu
được kết quả rất tốt trong lĩnh vực phẫu thuật TTT đặt TTT nhân tạo. Nhiều
tác giả trên thế giới đã tiến hành phẫu thuật Phaco trên mắt có AMD cho kết

Thể thủy tinh phát triển liên tục suốt đời sống của con người. Khi mới
sinh đường kính của TTT là 6,4 mm, chiều dày của TTT ở trung tâm ( độ dày
từ cực trước đến cực sau ) là 3,5 mm, năng khoảng 90 mg. Ở người trưởng
thành TTT có đường kính là 9mm, độ dày ở trung tâm là 5mm, năng khoảng
255mg. Độ dày của TTT tăng theo tuổi đồng thời tuổi càng cao độ cong của
TTT cũng tăng khiến cho công suất khúc xạ cũng tăng lên. TTT có khả năng
điều tiết nghĩa là có thể làm thay đổi tiêu điểm từ hình ảnh ở xa đến hình ảnh
ở gần. Càng lớn tuổi dây treo càng mảnh và dễ đứt. Hình dạng TTT phần lớn
biến đổi ở trung tâm của mặt trước, bao trước ở trung tâm mỏng hơn ngoại vi
và các sợi dây treo ở mặt trước gần trục thị giác hơn các dây treo ở mặt sau.
Nhân và vỏ TTT là các lớp tế bào không mất, ở TTT không có ranh giới hình
thái rõ rệt cho phép phân biệt nhân và vỏ.
1.2.Võng mạc và hoàng điểm.
Võng mạc là một màng trong suốt nằm ở giữa hắc mạc và dịch kính.
Võng mạc gồm 10 lớp và chia thành 2 thành phần chính : Ngoài là biểu mô
sắc tố, trong là lớp thần kinh cảm thụ. Do nguồn gốc phôi thai học khác nhau
3
võng mạc thần kinh cảm thụ có nguồn gốc từ ngoại bì còn lớp biểu mô sắc tố
và màng Bruch có nguồn gốc từ trung bì.
Hoàng điểm là phần quang trọng của võng mạc, nằm ở trung tâm nên
gọi là võng mạc trung tâm. Về cấu tạo giả phẫu cũng có những lớp tương
đương như võng mạc. Tuy nhiên về giải phẫu và chức năng hoàng điểm có
những nét riêng biệt:
• Thị lực : Hoàng điểm cho thị lực từ 2/10 – 12/10 trong khi vùng ngoài
HĐ chỉ cho thị lực dưới 2/10.
• Thị lực màu: Chỉ vùng HĐ cho thị lực màu còn các vùng khác của VM
không có chức năng này
• Thị lực chi tiết: HĐ đảm nhiệm chức năng nhận thức tinh tế hình thể
của các vật.
Hoàng điểm cách đĩa thị 3- 4 mm trên đường ngang qua bờ dưới của đĩa

2.2.2. Giai đoạn bệnh lý thực sự.
Là giai đoạn có biến chứng gồm hai thể : Thể teo & thể ướt.
- Thể teo ( khô ) chiếm khoảng 90% tiến triển chậm hơn nhưng hầu
hết sẽ dẫn đến mất thị lực trung tâm
- Thể ướt ( thể xuất tiết ) chiếm 10% trong đó 90% gây ra các tân
mạch và bong biểu mô sắc tố dẫn đến mất thị lực trung tâm.
+ Tân mạch :
• Tân mạch hiện ( 12% ) xuất tiết và tân mạch xuyên thủng
màng Bruch và biểu mô thần kinh
• Tân mạch ẩn: Tiến triển từ từ thường kèm theo bong biểu
mô sắc tố.
Hai thể bệnh trên có thể xuất hiện đơn thuần hoặc hỗn hợp.
5
2.2.3. Giai đoạn cuối.
Là giai đoạn mất thị lực trung tâm do teo hoặc xơ hóa VM vùng HĐ.
2.3. Điều trị.
Điều trị AMD là một thách thức lớn đối với ngành nhãn khoa trên thế
giới. Hiện tại điều trị phụ thuộc vào hình thái bệnh ở mức độ hỗ trợ, ngăn
chặn biến chứng của bệnh là khi đã có sự xuất hiện của tân mạch.
- Điều trị nội khoa: Hạn chế tổn thương mao mạch hắc mạc và tăng
cường nuôi dưỡng HĐ ( tiêm nội nhãn anti – VEGFB ) chống tăng
sinh tân mạch.
- Điều trị laser, laser quang đông.
- Phẫu thuật: phẫu thuật lấy bỏ mảng tân mạch dưới võng mạc, phẫu
thuật xoay hoàng điểm.
4. Phẫu thuật tán nhuyễn TTT trên mắt AMD.
4.1. Đặc điểm của đục TTT trên AMD ( cơ chế đục TTT do tuổi ).
Đục TTT do tuổi là nguyên nhân rát thường gặp đưa đén giảm thị lực ở
người cao tuổi. Trong các nghiên cứu tiến hành tại Mỹ tỷ lệ đục TTT là 50%
ở nhóm người từ 65 – 74 tuổi, 70% ở nhóm người trên 75 tuổi.

thước khác nhau nhưng thường dùng loại có đường kính khoảng 0,9
– 1,1mm được bọc bằng ống silicon có hai lỗ nhỏ hai bên đầu, để
dẫn nước chảy vào tiền phòng và ngăn cách nhằm hạn chế tổn
thương tổ chức xung quanh.
3.2.2. Sơ lược kỹ thuật mổ.
3.2.2.1. Đường rạch.
Đường rạch chính: hiện nay phẫu thuật viên lựa chọn đường rạch giáp
mạc rìa phía thái dương hoặc phía trên, kích thước rộng khoảng 2,8 – 3,0mm.
Đường rạch này nhỏ có ưu điểm là hạn chế được độ loạn thị.
7
Phẫu thuật viên lựa chọn thêm một đường rạch phụ rất nhỏ cách đường
rạch chính khoảng 80
0
để đưa thêm dụng cụ phụ trợ phẫu thuật.
3.2.2.2. Kỹ thuật xé bao trước TTT.
Đồng tử kém dãn là một trở ngại lớn nhất khi tiến hành xé bao trước
TTT.Phẫu thuật viên phải có kinh nghiệm và rất thận trọng khi kiểm soát xé
bao đi sát bờ đồng tử hoặc thậm chí rộng hơn đường kính đồng tử để đạt được
kích thước xé bao đủ lớn. Trong những trường hợp đường kính dông ftwr nhỏ
hơn 4mm các tác giả khuyên nên can thiệp giãn đồng tử bằng kỹ thuật kéo
dãn hoặc cắt cơ vòng đồng tử để tạo ra một diện đủ rộng cho các thao tác xé
bao và tán nhuyễn diễn ra an toàn. Đường kính xé bao thông thường khoảng 5
– 6mm là tốt nhất. Nếu kích thước xé nhỏ sẽ để lại nhiều biểu mô ở bao trước
TTT, các tế bào này tiếp tục sinh sản tạo ra hiện tượng xơ hóa của vòng bao
trước và co rút túi TTT sau phẫu thuật.Biến chứng xơ hóa co rút túi bao dễ
xảy ra gây ra sa lệch TTT do sức kéo của vòng xơ.
Kỹ thuật xé bao:
- Theo vòng tròn liên tục khi bơm viscoat vào tiền phòng, dùng kim
xé bao hoặc Forcep đưa qua đường rạch giác mạc. Nếu dùng kim xé
bao, đầu tiên tạo vạt theo đường rạch từ trung tâm bao trước sau đó

rách bao sau.
Động tác ấn nhẹ lên mặt trước TTT và mép dưới vết mổ phải thật nhẹ
nhàng đẻ dễ kiểm soát áp lực nội nhãn trong khi tách nhân. Nên tách nước ở
nhiều vị trí để giảm áp lực vào một vùng để tránh gây tổn thương cho bao TTT.
Khi lõi nhân xoay dễ dàng trong lòng bao thì kỹ thuật tách nhân bằng
nước mới hoàn thành
3.2.2.4. Kỹ thuật tán nhuyễn thể thủy tinh.
9
Năm 1960, Kelmann C lần đầu tiên giới thiệu kỹ thuật tán nhuyễn thể
thủy tinh trong tiền phòng, cho đến nay kỹ thuật này đã được nhiều tác giả cải
tiến, như các kỹ thuật tán nhuyễn thể thủy tinh trong hậu phòng, trong bình
diện đồng tử, và gần đây nhất là sự phát triển của các kỹ thuật Phaco trong
bao. Các kỹ thuật Phaco được phát triển dựa trên kỹ thuật xé bao trước kiểu
vòng tròn liên tục và xoay nhân tự do trong túi bao nên các thao tác bẻ hoặc
chẻ nhân thành từng mảnh nhỏ có thể thực hiện được trong túi bao rồi tán
nhuyễn và hút ra ngoài. Một số kỹ thuật conquer ” kỹ thuật “ Phaco chop ”,
kỹ thuật “ Stop and chop ”, kỹ thuật “ Phaco quick chop ”….Mỗi kỹ thuật có
ưu điểm riêng đối với từng độ cứng của nhân thể thủy tinh, khả năng giãn của
đồng tử. Năm 2000, Vasavada và cộng sự đã tiến hành phẫu thuật tán nhuyễn
thể thủy tinh bằng kỹ thuật “ Phaco chop ” trên mắt có đồng tử nhỏ với đường
kính trung bình trước phẫu thuật khoảng 4mm khá an toàn. Các phẫu thuật
viên thường sử dụng kỹ thuật tán nhuyễn thể thủy tinh trên những mắt có
đồng tử nhỏ và thể thủy tinh cứng như sau.
- Kỹ thuật “ Phaco chop ”:
Có thể dùng đầu típ siêu âm lấy đi phần Cotex nông để đến được phần
nhân cứng. Sau đó cắm đầu Phaco vào phần trên của nhân cứng gần với
đường rạch tiền phòng. Chopper được đặt ở vị trí 6h dưới bao trước xa về
phía ngoại vi thể thủy tinh. Trong khi đầu típ siêu âm giữ chặt thì Chopper
chẻ và xé nhân. Khi đến gần sát đầu típ siêu âm rẽ sang phải để tách nhân
thành hai mảnh. Trong khi chopper cố định nhân thì đàu típ siêu âm đam

phòng.
3.2.2.5. Kỹ thuật rửa hút chích nhân.
Fine IH thấy rằng việc hút chất nhân là nguy cơ lớn nhất gây ra sự co
kéo mạnh vòa túi bao TTT. Vì vậy việc tách nước trước khi tán nhân rất quan
trọng để lớp chất nhân rời khỏi bao và dễ dàng được hút ra. Dùng nước để
tách chất nhân ra khỏi bao TTT giúp chất nhân bong ra dễ dàng. Các tác giả
cho rằng nên hút chất nhân từng mảnh nhỏ để hạn chế những sang chấn lên
11
bao TTT. Khi hút chất nhân với đầu típ IA nên theo hướng tiếp tuyến hơn là
hướng đầu hút về phía trung tâm vì sẽ tránh được sự co kéo trực tiếp lên bao
TTT. Khi có hiện tượng rách baoTTT ở một vùng nào đó các tác giả cho rằng
nên hút chất nhân theo chiều tiếp tuyến với bao trước hướng về vùng bao TTT
còn lành, tránh làm rách thêm bao TTT theo hiệu ứng mở khóa, chất nhân ở
vùng bao bị rachsex được hút ra sau cùng ( có thể sau khi đặt IOL ) một số tác
giả khuyên nên không nên hút chất nhân ở vị trí khó trước khi đặt TTT nhân
tạo, vì sau khi TTT nhân tạo đã được đặt trong bao việc hút chất nhân còn lại
sẽ dễ dàng và an toàn hơn, ngoài ra TTT nhân tạo sẽ giúp bảo vệ và cố định
túi bao tốt hơn.
3.2.2.6. Kỹ thuật đặt thể thủy tinh nhân tạo.
Ngày nay, TTT nhân tạo mềm một mảnh có tráng heparin đã được sử
dụng phổ biến, nhiều tác giả cho rằng loại TTT nhân tạo này có tác dụng giảm
các phản ứng viêm sau phẫu thuật, giảm biến chứng đục bao sau.
3.2.3. Một số kỹ thuật hỗ trợ.
3.2.3.1. Giãn đông tử bằng thuốc.
Năm 1992 Joserh Wang cho rằng phối hợp hai loại thuốc giãn đồng tử:
thuốc liệt thần kinh phó giao cảm ( tropicamid 1%, cyclopentholate 1% ) và
một thuoocs cường giao cảm ( Phenylephrine 10% ) tra mắt trước phẫu thuật
3 lần cách nhau 15 phút. Nhờ sự hợp lực của hai thành phần này mà đồng tử
được giãn tốt. Năm 1998 Liou và Yang đã sử dụng dung dịch tưới rửa có pha
Adrenalin với nồng độ 1/1000000, duy trì được khả năng giãn của đồng tử

quả.
- Kỹ thuật sử dụng vòng căng bao.
13
Phương pháp này được nhiều tác giả sử dụng cho các mắt có dây treo
TTT yếu. Khi đặt vòng căng bao vào trong túi bao nó giúp phaann tán đều các
lực tác động lên dây treo TTT, giúp cho bao căng ra trong suốt quá trình phẫu
thuật nó làm cho các thao tác trong phẫu thuật diễn ra một cách an toàn. Sau
phẫu thuật vòng có tác dụng chống lại sự biến dạng của túi bao do hậu quả
cảu tình trạng xơ hóa vòng bao trước. Tuy nhiên khi dây treo TTT đứt quá
150 thì nhất thiết phải treo vòng này vào củng mạc rồi mới tiến hành phẫu
thuật.
- Kỹ thuật sử dụng móc mõng mạc đàn hồi kéo dãn đồng tử.
Phương pháp này sử dụng 4 cái móc làm bằng silicon, đưa qua 4 đường
rạch cạn rìa để kéo bờ đồng tử ra 4 hướng. Sau khi kéo đồng tử có hình vuông
kích thước đồng tử được mở rộng đủ để tiến hành phẫu thuật Phaco. Tuy nhiên
không nên kéo quá dãn, để phòng nguy cơ rách cơ co đồng tử không đều, làm
méo đồng tử và ảnh hưởng đến phản xạ đồng tử sau này.
3.3. Tình hình nghiên cứu phẫu thuật Phaco trên mắt AMD trên thế giới
và Việt Nam
Từ khi phẫu thuật Phaco ra đời, các nhà nhãn khoa đã rất ngần ngại
phẫu thuật TTT trên mắt AMD và coi đây là một trong những chống chỉ định
tương đối của phương pháp này. Ngày nay, với sự phát triển của phương tiện
máy móc, kỹ thuật tiên tiến cùng với đội ngũ phẫu thuật tiên tiến tốt hơn, các
kỹ thuật khắc phục những khó khăn gây ra do dây treo TTT yếu đồng thời
đồng tử kém giãn… đã được khắc phục. Do vậy việc phẫu thuật Phaco trên
mắt AMD đem lại kết quả tốt.
Ngày nay với những hiểu biết ngày càng sâu sắc về sinh lý bệnh và
những tiến bộ về dụng cụ, máy móc với sự ra đời của các phương pháp điều
trị nội khoa chống tang sinh tân mạch giúp hạn chế sự tiến triển của bênh
AMD. Đi kèm theo đó là tỷ lệ bệnh nhân tiến triển và đục TTT tăng theo.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân đục TTT có AMD
tại khoa đáy mắt – MBĐ bệnh viện mắt TW.
- Thời gian : Từ…
1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn.
- Những bệnh nhân bị đục TTT đã bị AMD.
- Mắt đục TTT có thị lực sáng tối dương tính trở lên.
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.
- Những mắt tổn thương ở gần trước nhãn cầu như: sẹo giác mạc,
mộng, kèm nhiễm, gây khó khăn cho phẫu thuật.
- Lệch TTT.
- Có bệnh toàn thân nặng ( đái tháo đường, suy thận, tăng huyết áp )
2. Phương pháp nghiên cứu.
2.1. Loại hình nghiên cứu. ( Thiết kế nghiên cứu ).
Thiết kế nghiên cứu mô tả lâm sàng, tiến cứu không có nhóm đối chứng.
2.2. Cơ mẫu.
Tính theo c
Trong đó : n : Cơ mẫu.
A : Sai số cho phép ( a = 0,05 )
Z = 1,96 Khi a = 0,05
P : Tỷ lệ thành công của phẫu thuật P = 0,9.
Q = 1 – p.
D : Sai số ước lượng, chọn d = 0,01
Như vậy chọn cơ mẫu tối thiểu là 38 mắt.
16
2.3. Phương tiện nghiên cứu.
- Bảng thị lực landolt.
- Hộp thư kính.
- Nhãn áp kế Goldman.
- Máy sinh hiển vi khám bệnh.

- Tình trạng tiền phòng: nông, bình thường, sâu hơn bình thường.
- Tình trạng đồng tử: Tất cả bệnh nhân được tra thuốc giãn đồng tử
bằng Mydrin-P chia làm 4 mức độ:
• Giãn tốt >= 7mm.
• Giãn trung bình 5 - < 7mm.
• Giãn kém 3 - < 5mm
• Không giãn < 3mm
- Độ cứng của TTT: dựa theo bảng phân loại Buratto chúng tôi chia độ
cứng của TTT thành 5 mức độ. ( Trang sau ).
Độ cứng Màu sắc TTT Ánh đồng tử
Độ I : Nhân mềm Nhân TTT còn trong Ánh đồng tử hồng đều
Độ II : Nhân mềm vừa
phải
Nhân TTT đục ít màu
vàng xanh
Ánh đồng tử màu
hồng nhạt
Độ III : Nhân cứng
trung bình
Nhân TTT đục vàng. Ánh đồng tử sám nhạt
Độ IV : Nhân cứng Nhân TTT vàng hổ
phách hoặc nâu sẫm.
Ánh đông tử tối
Độ V : Nhân rất cứng Nhân TTT màu nâu đen Ánh đồng tử tối
- Tình trạng võng mạc – HĐ: Soi đáy mắt đánh giá giai đoạn bệnh
AMD:
• Giai đoạn sớm
• Giai đoạn bệnh lý thực sự.
18
• Giai đoạn cuối.

áp dụng kỹ thuật tán nhuyễn nhân phù hợp. Kỹ thuật chúng tôi thường sử
dụng là “ IOL Phaco quick chop ” và “ Phaco chop ”
Với kỹ thuật “ Phaco chop ” đầu típ phaco được vùi sâu vào trung
tâm của lõi nhân mà không phải đào rãnh, chopper được cắm vào nhân ngay
bên cạnh đầu típ phaco theo hướng từ trên xuống chỗ tán nhuyễn và bổ tách
nhân thành hai nữa. Tiếp tục động tác này đẻ chia nhỏ nhân tán nhuyễn và hút
ra ngoài. Còn khi tiến hành “ Phaco chop ” có thể dùng đầu típ phaco đẻ lấy
được phần cortex nông và phần thượng nhân để đến được phần cứng. Sau đó
cắm đầu phaco vào phần trên của nhân cwngscangf gần đường rạch tiền
phòng càng tốt, chopper được đưa vào tiền phòng qua đường mở nhỏ cạnh
bên. Chopper được đặt ở vị trí 6 giờ dưới bao trước. Trong khi đầu típ phaco
giữ chặt nhân thì chopper chẻ và xé nhân. Khi đến sát đầu típ phaco rẽ sang
phải để tách nhân thành 2 mảnh. Trong khi chopper cố định nhân thì đầu típ
phaco đâm xuyên vào trong nhân với xung siêu âm ngắn đủ để tạo sự bít tắc.
Thao tác chẻ nhân từ trung tâm đến cực trên của nhân được bộc lộ ra ở lỗ xé
bao.
- Các thông số của máy được chỉnh phù hợp với từng thì phẫu thuật,
từng mức độ cứng của nhân TTT và tình trạng dây treo TTT, độ sâu tiền
phòng.
• Trong thì bổ nhân: + Năng lượng siêu âm: 50 – 80%
+ Áp lực hút: 200 – 300mmHg
+ Tốc độ dòng chảy: 20 – 25ml/ phút
• Trong thì rửa hút chất TTT: + Áp lực hút: 400mm Hg
+ Tốc độ dòng chảy: 20 – 25 ml/ phút
20
Trong thường hợp dây Zinn và bao sau yếu, trong quá trình phẫu thuật
Phaco phát hiện tiền phòng sâu hơn bình thường thì giảm độ cao chai dịch
truyền, tránh áp lực mạnh lên bao sau.
- Sau khi hút sạch chất nhân, tiến hành bơm dịch nhầy trong tiền
phòng. Đặt IOL trong túi bao, rửa hút dịch chất nhầy.

- Kết quả sau khi hoàn thành và bảo vệ thành công trước hội đồng sẽ
được công bố tại các tạp chí khoa học.
Chương III
Kết quả nghiên cứu
.
1. Tình hình bệnh nhân trước phẫu thuật.
1.1. Đặc điểm bệnh nhân theo giới theo tuổi.
Bảng phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính.
Nhóm
tuổi
Nam Nữ Tổng cộng
Số lượng
(n)
%
Số lượng
(n)
%
Số lượng
(n)
%
< 50
50 – 70
>70
Nhận xét: Biểu đồ
1.2. Tình trạng VM – HĐ ( giai đoạn của bệnh AMD )
Bảng phân bổ mức độ bệnh AMD
Giai đoạn Số mắt Tỷ lệ ( % )
Giai đoạn sớm
Giai đoạn bệnh thực sự
Giai đoạn cuối

Độ III
Độ IV
Tổng cộng
Nhận xét: Biểu đò tròn.
2. Kết quả sau phẫu thuật.
23
2.1. Kết quả về thị lực sau phẫu thuật.
Bảng kết quả thị lực theo thời gian.
Thị lực
Trướ
c
phẫu
thuật
Sau phẫu thuật
Ngày đầu 1 tuần 1 tháng 3 tháng
ST(+) - < ĐNT
1m
ĐNT 1m - <
ĐNT 3m
ĐNT 3m - <
1/10
1/10 - < 3/10
Nhận xét: Bảng so sánh kết quả thị lực trung bình trước và sau phẫu
thuật.
Thị lực trung bình Kiểm định T – test
Trước mổ
Sau mổ 1 tuần
Sau mổ 1 tháng
Sau mổ 3 tháng
Nhận xét: Biểu đồ dạng đường thẳng.

Chương IV
Dự kiến bàn luận
1. Đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật.
1.1. Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới…….
1.2.Thị lực trước phẫu thuật…
1.3.Khả năng giãn của đồng tử trước phẫu thuật.
1.4. Độ cứng của TTT trước phẫu thuật.
1.5. Tình trạng VM – HĐ ( giai đoạn bệnh AMD ) trước phẫu thuật như
thế nào ?
2. Kết quả sau phẫu thuật.
2.1. Bàn luận kết quả thị lực.
2.2. Các biến chứng trong phẫu thuật.
2.3. Bàn luận về kết quả giải phẫu.
3.Bàn luận về đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status