Mô tả đặc điểm lâm sàng, nội soi, chụp cắt lớp vi tính của dị hình mũi xoang gây đau nhức sọ mặt mạn tính - Pdf 19



Bộ GIáO DụC V ĐO TạO Bộ Y Tế

Trờng đại học y H Nội Klot sovanara Mô tả đặc điểm lâm sng, nội soi,
chụp cắt lớp vi tính của dị hình mũi xoang
gây đau nhức sọ mặt mạn tính luận văn thạc sĩ y học
Chuyên ngành : Tai - Mũi - Họng
Mã số : 60.72.53
luận văn thạc sĩ y học

Ngời hớng dẫn khoa học:
PgS.ts. Nguyễn Tấn Phong

Li cm n

Tụi xin by t lũng bit n v cm n rt sõu sc ti:
- ng v chớnh ph Vit Nam ó to iu kin v giỳp tụi trong
sut quỏ trỡnh hc tp ti Vit Nam.
- Ban giỏm hiu, khoa sau i hc.
- Cỏc thy cụ giỏo trong b mụn Tai Mũi Họng trng i hc Y H Ni.
- Giỏm c bnh vin Tai Mũi Họng Trung ng, cỏc bỏc s ca cỏc
khoa ó giỳp v tn tỡnh ging dy tụi trong sut quỏ trỡnh hc t
p.
Tụi xin đợc tỏ lòng biết ơn sâu sắc ti:
PGS.TS. Nguyễn Tấn Phong Phó chủ nhiệm bộ môn Tai Mũi Họng

1.1.1. Trên thế giới 3
1.1.2. ở Việt Nam 3
1.2. Sơ lợc giải phẫu hốc mũi 4
1.2.1. Giải phẫu vách mũi xoang 4
1.2.2. Giải phẫu vách ngăn 11
1.2.3. Giải phẫu chức năng hốc mũi 14
1.3. Sơ lợc giải phẫu dây V 15
1.3.1. Nguyên uỷ 15
1.3.2. Phân nhánh 16
1.4. Sinh lý mũi xoang 21
1.4.1. Con đờng vận chuyển niêm dịch trong xoang 21
1.4.2. Vận chuyển niêm dịch trên vách mũi xoang 23
1.4.3. Vận chuyển niêm dịch trên vách ngăn 24
1.4.4. Vai trò của tiền sàng 24
1.5. Phân loại DH hốc mũi 24
1.5.1. DH vách ngăn 24

1.5.2. DH vách mũi xoang 25
1.6. Bệnh lý đau nhức sọ mặt mãn tính do dị hình mũi xoang 28
1.6.1. Cơ chế bệnh sinh 28
1.6.2. Nguyên nhân đau nhức sọ mặt 29
1.6.3. Bệnh đau nhức sọ mặt mãn tính do DHMX 30
1.6.4. Chẩn đoán phân biệt 31
Chng 2: đối tợng v phơng pháp nghiên cứu 32
2.1. Đối tợng nghiên cứu 32
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 32
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 32
2.2. Phơng pháp nghiên cứu 32
2.2.1. Phơng tiện nghiên cứu 33
2.2.2. Các bớc tiến hành 34


CCLVT : Chụp cắt lớp vi tính
DH : Dị hình
DHKG : Dị hình khe giữa
DHVN : Dị hình vách ngăn
ĐNSMMT : Đau nhức sọ mặt mạn tính
PTNSCNX : Phẫu thuật nội soi chức năng xoang
TB : Tế bào
TMH : Tai Mũi Họng
MX : Mũi xoang
VX : Viêm xoang

danh mục bảng

Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi 39
Bảng 3.2. Phân bố theo giới 40
Bảng 3.3. Phân bố các triệu chứng cơ năng 41
Bảng 3.4. Vị trí đau 42

Biểu đồ 3.9. Phân bố dị hình chung ở hốc mũi 48
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ các nhóm dị hình 49 danh mục hình

Hình 1.1. Giải phẫu vách mũi xoang 4
Hình 1.2. Tế bào đê mũi phải 5
Hình 1.3. Ba kiểu bám của đầu trên mỏm móc 6
Hình 1.4. Bóng sàng và mỏm móc 7
Hình 1.5. Thiết đồ cắt ngang qua phễu sàng 9
Hình 1.6. Ngách xoang trán và liên quan 10
Hình 1.7. Giải phẫu vách ngăn 12
Hình 1.8. Năm vùng của Cottle 14
Hình 1.9. Các dây thần kinh của ổ mũi 15
Hình 1.10. Chuyển động của hệ thống lông nhầy trong xoang trán 22
Hình 1.11. Đờng vận chuyển niêm dịch trong xoang trán 22
Hình 1.12. Con đờng vận chuyển niêm dịch trên vách mũi xoang 23
Hình 2.1. ống nội soi Hopkin 4mm 33
Hình 2.2. Chẩn đoán đau đầu mãn tính do dị hình mũi xoang 38
Hình 3.1. Nội soi: xoang hơi cuốn giữa 51
Hình 3.2. CCLVT: xoang hơi cuốn giữa 2 bên 51
Hình 3.3. Phẫu thuật nội soi lấy xoang hơi mỏm móc bên trái 52
Hình 3.4. CCLVT: Xoang hơi mỏm móc bên trái 52
Hình 3.5. Tế bào Haller bên phải 53
Hình 3.6. Bào Haller bên trái 53
Hình 3.7. Nội soi: vẹo vách ngăn phải 54
Hình 3.8. CCLVT: vẹo vách ngăn phải 54
Hình 3.9. CCLVT: gai vách ngăn phải 54
Hình 3.10. Dị hình vách ngăn trên 5 vùng của Cottle 55

bệnh nhân than phiền về triệu chứng nhức đầu [51]. Trong số các bệnh nhân
này ngời ta tìm thấy DH vách ngăn và dị hình khe giữa, trong đó DHKG là

2
chủ yếu. Những quan sát lâm sàng của Messerlinger[46] cho thấy trong nhiều
trờng hợp, DH còn gây nhức đầu rất sớm trớc cả hiện tợng viêm xoang. Kĩ
thuật nội soi cùng với CCLVT vùng mũi xoang không những xác định hình
ảnh giải phẫu bất thờng khu trú trên vách mũi xoang, chỉ ra chính xác vị trí,
mức độ bít tắc của vùng PHLN, dị hình sâu trong xoang (TB Haller) hoặc
những hình thái bất thờng giải phẫu trong hốc mũi, mà còn định hớng cho
PTNSCNX, đề phòng và tránh những tai biến do DH trong phẫu thuật.
ở Việt Nam, dù đã có một vài công trình nghiên cứu khoa học đề cập
đến vấn đề này. nhng cha có công trình nào nghiên cứu riêng về nghiên
cứu bệnh đau nhức sọ mặt mạn tính do dị hình mũi xoang và đánh giá kết quả
phẫu thuật nội soi điều trị dị hình.
Chính vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tai này nhằm mục tiêu:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng nội soi và CCLVT của bệnh đau
nhức sọ mặt mạn tính do dị hình mũi xoang.
2. Đối chiếu kết quả cận lâm sàng với phẫu thuật.

3

nội soi và CCLVT ở bệnh nhân viêm xoang mạn tính [3].
2001, Nghiêm Thị Thu Hà có nêu các dị hình hốc mũi đợc phát hiện
qua nội soi và CCLVT trong viêm xoang hàm mạn tính [7]
2004, Võ Thanh Quang đã đề cập nhiều đến dị hình vách mũi xoang
trong viêm xoang mạn tính [21].
2007, Nguyễn Thị Tuyết có nghiên cứu về dị hình hốc mũi ở bệnh nhân
viêm xoang mạn tính [26].
2008, Hoàng Thái Hà có nghiên cứu về dị hình hốc mũi quá nội soi và
CCLVT [6].
1.2. Sơ lợc giải phẫu hốc mũi
1.2.1. Giải phẫu vách mũi xoang (thành ngoài hốc mũi)

Hình 1.1. Giải phẫu vách mũi xoang [31]

5
1.2.1.1. Cuốn giữa và chân bám cuốn giữa
Cuốn giữa là một phần của xơng sàng, nằm hơi chếch từ trên xuống dới, từ
trớc ra sau. Phần nhìn thấy trong hốc mũi là phần tự do của cuốn giữa.
Chân bám cuốn giữa phía trớc gắn với mái trán-sàng theo bình diện
đứng dọc, sau xoay dần thành dứng ngang rồi nằm ngang bám vào khối bên
xơng sàng, gọi là mảnh nền của cuốn giữa, nó là vách ngăn phân cách hai hệ
thống sàng trớc và sau [17], [21], [56]. Cuốn giữa có chiều cong lồi vào phía
trong tạo nên một vùng phức hợp lỗ ngách đủ rộng. Cuốn giữa đóng vai trò
quan trọng trong chức năng thông khí và dẫn lu của khe giữa.
1.2.1.2. Tế bào đê mũi

Hình 1.2. Tế bào đê mũi phải [53]
Là tế bào sàng nằm trớc nhất và ít thay đổi nhất trong các tế bào sàng
[36]. ở phía ngoài tế bào đê mũi đợc giới hạn bởi xơng lệ hoặc thành trong
ổ mắt. Phía trong và dới là phần trớc trên của mỏm móc, Phía sau bởi phễu

7
1.2.1.4. Bóng sàng

Hình 1.4. Bóng sàng và mỏm móc [53]
Là một nhóm của xoang sàng trung gian nằm ở giữa các xoang sàng
trớc và sau.
Thành trớc của bóng sàng bám vào mái trán sàng ngay gần động mạch
sàng trớc, sau đó đi vòng xuống dới và ra sau để tiếp nối với mảnh nền cuốn
giữa. Bóng sàng đợc giới hạn phía trong dới bởi phễu sàng và rãnh bán
nguyệt, ở phía ngoài bởi xơng giấy, ở phía sau trên bởi các xơng bên. Bóng
sàng nằm phía sau và cách mỏm móc bởi rãnh bán nguyệt. kích cỡ và hình
dáng của bóng sàng khá thay đổi, điều này có thể ảnh hởng trực tiếp đến
phễu sàng và rãnh bán nguyệt [21], [54].
1.2.1.5. Rãnh bán nguyệt
Là một khoảng không gian hai chiều nằm giữa bóng sàng và mỏm móc.
Nó đợc giới hạn ở phía trên bởi bóng sàng, ở dới là mỏm móc, phía ngoài
bởi thành trong ổ mắt, phía trong là khe giữa. Rãnh bán nguyệt có hình trăng
khuyết. Từ khe giữa đi qua rãnh bán nguyệt sẽ vào một rãnh hình phễu chạy
dọc từ trên xuống gọi là phễu sàng [15], [17].

8
Grunwald còn miêu tả rãnh bán nguyệt thứ 2 và đặt tên la rãnh bán
nguyệt trên hay rãnh sau bóng. Rãnh này nằm giữa bóng sàng và chân bám
cuốn giữa khi có các xoang bên nằm ở phía sau và trên bóng sàng, cũng có
hình trăng khuyết. Rãnh này nằm trong bình diện đứng dọc giữa bóng sàng và
phần ngang của chân bám cuốn giữa, Tức là đoạn 1/3 sau của chân cuốn mà
đoạn này ôm lấy bóng sàng.
Hai rãnh bán nguyệt đều liên quan mật thiết với bóng sàng [17].
Chính vì vậy, khi bóng sàng lớn quá mức bình thờng có thể làm thu hẹp
hai rãnh bán nguyệt cản trở đờng dẫn lu của xoang sàng hoặc xoang trán,

Hình 1.5. Thiết đồ cắt ngang qua phễu sàng [17]

Phễu sàng đợc coi là ngã t thông thơng của các nhóm xoang phía
trớc, là nơi mà chất xuất tiết của các xoang trán, sàng trớc và xoang hàm đổ
vào trớc khi dẫn lu ra ngoài khe giữa. Đặc điểm này cùng với sự chật hẹp

10
của phễu sàng đã giải thích vai trò của nó trong viêm các xoang phía
trớc[17],[33],[34].
1.2.1.7. Ngách xoang trán Hình 1.6. Ngách xoang trán và liên quan [13]
Ngách xoang trán là tên gọi do Killian đặt ra và miêu tả nó ở phần sàng
trớc. Theo mô tả của Killian ngách xoang trán là một khe nằm giữa cuốn
sàng thứ nhất và cuốn sàng thứ 2, phần xuống của ngách này tiếp nối với phễu
sàng. Ngách xoang trán có hình dạng gần giống nh một cái phễu úp ngợc
mà phần hẹp nhất là lỗ thông xoang trán. Hình dạng và kích thớc của ngách
xoang trán phụ thuộc rất nhiều vào những cấu trúc xung quanh nó [55].
+ Thành trong của ngách xoang trán là mặt ngoài của phần trớc cuốn
giữa. Trong trờng hợp mỏm móc cong vào trong và gắn với cuốn giữa thì
thành trong ngách xoang trán là phần trớc trên của mỏm mọc.
+ Thnh ngoài là xơng giấy. Nhng trong trờng hợp mỏm móc cong
lại và gắn vào xơng giấy, nó sẽ tạo nên sàn và một phần thành ngoài của
ngách xoang trán, phần còn lại là do tế bào đê mũi.
1. Lỗ thông
xoang trán
2. Ngách
xoang trán
3. Động mạch

* Vách ngăn chia hốc mũi làm 2 hố, đi chính giữa từ lỗ mũi trớc tới lỗ
mũi sau. Vách ngăn mũi đợc cấu tạo bởi phần vách sụn ở phía trớc và vách
xơng ở phía sau, bao bọc bên ngoài bởi da và niêm mạc.
+ Vách sụn: đợc cấu tạo bởi sụn tứ giác, đây là một trong 3 bộ phận cấu
tạo nên phần cốt lõi của vách ngăn. Sụn tứ giác dầy không đồng nhất, phần
trớc 2mm, phần sau 4mm, bờ sau sụn tứ giác có một điểm dầy lên khớp với

12
mảnh đứng xơng sàng tạo nên củ của vách ngăn, đóng vai trò quan trọng
đối với chức năng phần luồng khí qua mũi.
Sụn tứ giác có 4 bờ:
Bờ trớc trên: Gắn với sống mũi, đóng một vai trò quan trọng đối với
hớng và hình dạng sụn sống mũi.
Bờ đuôi của sụn vách: đi từ góc sụn vách xuống đến gai mũi trớc.
Bờ sau dới hay vùng chân sụn vách: Bờ sụn dầy và là trung tâm của
đa số các biến dạng sụn.
Bờ sau trên của sụn vách nối với mảnh đứng xơng sàng. Bờ này
không thẳng mà gập góc. Hình 1.7. Giải phẫu vách ngăn [31]
+ Vách xơng: nằm sau vách ngăn sụn, gồm có mảnh xơng đứng sàng ở
trên và xơng lá mía ở dới:
- Mảnh đứng xơng sàng: là trung tâm của những biến dạng cong đều
có bán kính lớn. Nó có ảnh hởng nhiều đến sụn vách.

13
- Xơng lá mía: Nằm ở khoảng giữa vòm khẩu cái ở dới, mảnh đứng
xơng sàng ở trên và sụn t giác ở trớc. Xơng lá mía có 4 bờ: bờ trên, bờ
dới, bờ trên và bờ sau. Bờ trớc trên chạy xuyên từ trên xuống dới từ sau ra

1.2.3. Giải phẫu chức năng hốc mũi
Hốc mũi có 2 nhiệm vụ cơ bản nhng khác nhau:
- Đa không khí qua mũi họng vào đờng hô hấp dới (chức năng thở)
- Đa những phần tử mùi đến cơ quan khứu giác (chức năng ngửi)
Không khí đi qua cửa mũi trớc, qua tiền đình mũi, qua phần hốc mũi
trung gian rồi chia làm 2 luồng. Luồng thứ nhất hớng về phía cửa mũi sau,
thuộc tầng dới của hốc mũi gọi là tầng hô hấp. Luồng thứ 2 đi lên trên đến
tầng trên của hốc mũi đợc gọi là tầng khứu giác. Phần lồi của xơng cuốn
giữa và phần lồi của niêm mạc vách ngăn ở đối diện với cuốn giữa phân chia
luồng không khí làm 2 tầng nh trên. 15
1.3. Sơ lợc giải phẫu dây V

Hình 1.9. Các dây thần kinh của ổ mũi [31]

Dây V hay dây sinh ba [10]
Dây V hay dây sinh ba là một dây hỗn hợp nhận cảm giác ở mặt và các
phần sâu của mặt: ổ mặt, ổ mũi và ổ miệng. Rễ cảm giác với hạch Gasser và 3
nhánh cùng là: dây mắt, dây hàm trên và dây hàm dới.
1.3.1. Nguyên uỷ
a) Nguyên ủy thực
* Rễ cảm giác: tách ở hạch Gasser. Hạch này đợc coi nh một hạch gai
gồm có các TB mà nhánh trục tạo nên rễ hớng về não, còn các nhánh gai
chui vào ba nhánh (mắt, hàm trên, hàm dới). Rễ cảm giác tận cùng ở một cột
xám kéo dài từ nửa dới cầu não tới hết hành não, và liên tiếp ở tuỷ sống với
chất keo Ronado của song sau.

Trích đoạn Phân nhánh DH vách mũi xoang Đối chiếu dị hình vách ngăn theo 5 vùng của Cottle
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status