mô tả thực trạng sâu răng, viêm lợi ở học sinh 12-15 tuổi tại các trường thcs tỉnh ninh thuận - Pdf 23

1
Đặt vấn đề
Bệnh sâu răng là một trong những bệnh răng miệng phổ biến nhất và có
ảnh hởng trc tip đến sức khoẻ con ngời. T những năm 70 của thế kỷ trớc,
Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã xếp bệnh sâu răng vào hàng thứ ba trong bảng
xếp hạng bệnh tật vì mức độ phổ biến (chiếm 90-99% dân số), thời gian mắc
bệnh sớm, ngay t khi rng mi mọc (6 tháng tuổi) và chi phí cho khám, chữa
bệnh rất lớn (vợt quá khả năng chi trả của mọi chính phủ, kể cả các nớc phát
triển).
Trong hn 3 thp niờn qua, khoa học đã đạt đợc nhiều tiến bộ trong việc
giải thích bệnh căn của sâu răng và nhiều nớc đã triển khai nhiều biện pháp
phòng chống sâu răng thích hợp, nhờ đó mà các nớc phát triển nh Australia,
Mỹ, Tây Ban Nha và các nớc Bắc Âu tỷ lệ bệnh sâu răng có xu hớng giảm
dần, có nớc các chỉ số đánh giá sâu răng đã giảm xuống còn một nửa so với tr-
ớc [25], [34]. Tuy nhiên ngời ta cũng nhận thấy ở các nớc đang phát triển nh
ảrập Xêút, ấn độ, Nigeria, Ghana thì tỷ lệ bệnh sâu răng còn rất cao và có
xu hớng gia tăng [20], [21], [32], [39].
Việt Nam l nc ang phỏt trin, trong hn 10 nm qua, do điều kiện
kinh tế xã hội phát triển, chế độ dinh dng của ngời dân có nhiều thay đổi
nh vic sử dụng nhiều đờng, sữa trong khi ú, ngời dân cha nhận thức đầy đủ
về tác hại của bệnh sâu răng. Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy tại
nhiều địa phơng, nhiều vùng khác nhau tỷ lệ bệnh sâu răng và chỉ số sâu mất
trám có xu hớng gia tăng [1], [16], [17]. Năm 1990, theo kt qu iu tra sc
khe rng ming ton quc ln th nht, t l sâu răng vĩnh viễn la tui 12
l 57,33%, la tui 15 l 60,0%. Năm 2001, theo kết quả điều tra sức khoẻ
răng miệng toàn quốc ln th 2 ở lứa tuổi 6-8 tuổi tỷ lệ sâu răng sữa là 84,9
%, sâu răng vĩnh viễn là 25,5%, ở lứa tuổi 12-14 tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là
64,1% [16]. Để giải quyết tình trạng này nhiều năm qua, ngành răng hàm mặt
đã thực hiện tích cực nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu mà
trọng tâm là công tác nha học đờng với 4 nội dung: giáo dục nha khoa, dùng
nớc súc miệng có fluor 0,2%, trám bít hố rãnh, khám và điều trị sớm các bệnh

phc, v khi gii thớch bnh cn ca sõu rng ngi ta dựng s Keys, chỳ ý
nhiu ti cht ng v vi khun Streptococcus mutans, nờn vic phũng bnh
sõu rng tp trung ch yu vo ch n hn ch ng, v sinh rng ming
k nhng hiu qu phũng sõu rng vn hn ch.
Hình 1.1 Sơ đồ Keyes [5]
- Sau nm 1975: Sõu rng c coi l mt bnh do nhiu nguyờn nhõn
gõy ra, có thể chia lm 2 nhúm: nhúm chớnh v nhúm ph
Nhúm chớnh: cú 3 yu t phi ng thi cựng xy ra
Chất nền
Vi khuẩn
Răng
SR
4
* Vi khun: thng xuyờn cú trong ming, trong ú Streptococcus
mutans l th phm chớnh
* Cht bt v ng dớnh vo rng sau n s lờn men v bin thnh
acide do tỏc ng ca vi khun.
* Rng cú kh nng b sõu nm trong mụi trng ming.
õy ngi ta thy men rng gi mt vai trũ trng yu.
Nhúm yu t ph: vai trũ ca nc bt, di truyn, c tớnh sinh hoỏ cu
rngNhúm ny tỏc ng lm tng hay gim nguy cơ sõu rng.
Cng t sau nm 1975, White ó thay th vũng trũn cht ng ca s
Keyes bng vũng trũn cht nn, nhn mnh vai trũ ca nc bt, pH ca
dũng chy mụi trng quanh rng và vai trò của Fluor.

Hình 1.2. Sơ đồ White [5]
1.1.2.1. Vai trò của vi khuẩn và mảng bám răng:
Mảng bám răng là một màng mỏng bám trên bề mặt răng có chứa nhiều
vi khuẩn nằm trên khung vô định hình từ mucoid nớc bọt và polysaccharide
(glucan) của vi khuẩn ngoài bào. Các acid sinh ra từ các chất có trên mảng

Actinomyces đặc biệt có vai trò quan trng trong sâu chân răng, kết hợp cùng
các chủng S. mutans và Lactobacillus. Do S. mutans và Lactobacillus có vai
trò chớnh gõy sâu răng nên trong điều tra dịch tễ học, ngời ta dùng test sàng
lọc đơn giản đánh giá mức độ của 2 vi khuẩn này trong nớc bọt nh là yếu tố
6
chỉ điểm bệnh sâu răng đang hoạt động.
1.1.2.2. Vai trò của carbohydrate
- Các loại carbohydrate khác nhau có đặc tính gây sâu răng khác nhau.
Sucrose (đờng mía) có khả năng gây sâu răng cao hơn các loại đờng khác.
Glucose, maltose, fructose galactose và lactose cũng có khă năng gây sâu răng
cao trong nghiên cứu thực nghiệm.
- Có thể chia thành 2 loại: đờng nội sinh (đờng trong hoa quả và rau) và
đờng ngoại sinh (đờng bổ sung, nớc quả, sữa). Đờng ngoại sinh có khả năng
gây sõu rng cao hơn do vậy nên giảm đờng ngoại sinh trong chế độ ăn.
- Tỷ lệ sâu răng phụ thuộc vào cách thức và tần suất ăn đờng hơn là
tổng lợng đờng tiêu thụ của mỗi ngi. Nguy cơ sâu răng sẽ cao hơn khi ăn đ-
ờng giữa các bữa ăn (cung cấp carbohydrate dự trữ cho sự chuyển hoá của vi
khuẩn trên mảng bám) và khi ăn các loại đờng dính trên bề mặt răng.
1.1.2.3. Các yếu tố bệnh nguyên khác
* Các yếu tố nội sinh của răng
Men răng: Khả năng hoà tan men tỷ lệ nghịch với nồng độ fluor của
men răng do các tinh thể fluorapatite ít bị hoà tan bởi acid hơn các tinh thể
hydroxyapatite khi pH trên 4,5 (đây là pH tới hạn của fluorapatite).
Nồng đ ion fluor trong cấu trúc men răng có thể lên tới 2500- 4000
p.p.m (132-210àmol/l), nhng nồng độ trong nớc bọt chỉ ở mức 0,03 p.p.m
(1,6àmol/l). Do vậy sự kết hợp của ion fluor vào cấu trúc răng trong quá trình
phát triển hoặc sử dụng fluor tại chỗ sau khi răng mọc làm giảm sự huỷ
khoáng và tăng khả năng tái khoáng men răng.
- Hình thể răng: Răng có hố rãnh sâu có nguy cơ sâu răng cao do sự
tập trung mảng bám.

l tr nh, bỳ bỡnh kộo di vi sa v cỏc cht ngt trong khi ng lm tng
t l sõu rng gõy nờn hi chng bỳ bỡnh.
- Chnh nha, s dng hm gi bỏn phn, hn rng khụng ỳng cỏch s
lm tng s lu gi thc n, mng bỏm vi khun do ú d lm tng nguyc
sõu rng .
- Yu t di truyn: nh hỡnh th, cu trỳc rng, nc bt, nhy cm
vi vi khun Tuy nhiờn nú ch tỏc ng rt nh so vi yu t mụi trng.
nhng gia ỡnh cú b m b sõu rng nhiu thỡ con cỏi cng cú nguy c sõu
8
rng nhiu vỡ b nh hng bi thúi quen n ung, v sinh rng ming.
* Miễn dịch với bệnh sâu răng
Bệnh sâu răng có liên quan tới sự hình thành các kháng thể kháng S.
mutans trong nớc bọt và trong huyết thanh, nhng miễn dịch tự nhiên này rất ít
hiệu quả. Cơ chế miễn dịch trong bệnh sâu răng vẫn cha đợc biết cụ thể.
1.1.2.4. Sinh lý bnh quỏ trỡnh sõu rng
* Sự huỷ khoáng
Hydroxyapatite (Ca
10
(PO
4
)
6
(OH)
2
)và Fluorapatite - thnh phn chính
của men, ngà bị hoà tan khi pH giảm dới mức pH tới hạn. pH ti hn ca
hydroxyapatite l 5,5 v pH ti hn ca fluorapatite l 4,5.
* Sự tái khoáng
Quá trình tái khoáng ngợc với quá trình huỷ khoáng, xảy ra khi pH
trung tính, có đủ ion Ca

Hỡnh 1.3. S túm tt c ch sõu rng [8]
C ch sinh bnh hc ca sõu rng c th hin bi s mt cõn bng
gia quỏ trỡnh hy khoỏng v tỏi khoỏng. Nu quỏ trỡnh hy khoỏng ln hn
quỏ trỡnh tỏi khoỏng thỡ s gõy sõu rng.
Sõu rng = Hy khoỏng > Tỏi khoỏng
1.1.3. Các phân loại bệnh sâu răng [2]
Tu theo tỏc gi m cú nhiu cỏch phõn loi khỏc nhau nhýng cừ bn
vn da trờn 5 loi l hn ca Black. Theo din bin sõu róng, cú: sõu róng
cp tớnh v sõu róng món tớnh. Theo mc tn thýừng, cú: sõu men, sõu ng
nụng, sõu ng sõu. Theo bnh sinh, cú: sõu rng tiờn phỏt, sõu rng th phỏt,
sõu rng tỏi phỏt. Phân loại theo mức độ tổn thơng c ng dng nhiu nht
10
- Sâu men(S1): tổn thơng mới ở phần men cha có dấu hiệu lâm sàng rõ.
Khi chúng ta nhìn thấy chấm trắng trên lâm sàng thì sâu răng đã tới đờng men
ngà.
-Sâu ngà: khi bắt đầu xuất hiện lỗ sâu trên lâm sàng thì chắc chắn là sâu
ngà. Sâu ngà c chia làm 2 loại: sâu ngà nông (S2) và sâu ngà sâu (S3), đây
là 2 loại chúng ta thờng gặp trên lâm sàng.
* Cỏc phõn loi mi v bnh sõu rng [14], [53]
Ngy nay cỏc tỏc gi thng s dng 2 bng phõn loi mi chn oỏn
v iu tr ú l: phõn loi theo site v size, phõn loi theo Pitts
* Phõn loi theo Site and size(da vo v trớ v mc tn thng)[14]
2 yu t ú l v trớ v kớch thc (giai on, mc ) ca l sõu
V trớ
V trớ 1: tn thng h rónh v cỏc mt nhn
V trớ 2: tn thng kt hp vi mt tip giỏp
V trớ 3: sõu c rng v chõn rng
Kớch thc
1: Tn thng nh, va mi ng rng cn iu tr phc hi, khụng th
tỏi khoỏng

cho tt c cỏc nc trờn th gii trin khai chng trỡnh ny. Qua hai thp k,
chng trỡnh ny ó phỏt huy c hiu qu to ln nhiu quc gia trong ú
cú Vit Nam. Vic trin khai chng trỡnh phũng bnh rng ming ph thuc
rt nhiu vo iu kin kinh t - xó hi v kh nng mi nc, nờn kt qu
thc hin cũn nhiu mc khỏc nhau. Bnh rng ming trờn th gii ngy
nay cú hai khuynh hng rừ rt.
ở các nớc phát triển: Từ những năm 1940 đến 1960, tình hình sâu răng
rất nghiêm trọng, trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi có từ 8-10 răng sâu hoặc đã bị
mất do sâu. Sau một thời gian tích cực sử dụng fluor dới nhiều hình thức để
phòng sâu răng ở các nớc này đang có sự giảm rõ rệt về sâu răng nh Mỹ, các
nớc Bắc Âu, Anh [5], [51].
ở các nớc đang phát triển: Thập kỷ 1960 tình hình sâu răng ở mức thấp
hơn nhiều so với các nớc phát triển. Chỉ số DMFT tuổi 12 ở thời kỳ này từ 1,3-
3,0; thậm chí một số nớc dới 1,0 nh Thái Lan, Uganda, Zaire. Gần đây, sâu
răng có chiều hớng tăng lên trừ một số nớc nh Hồng Kông, Singapore,
Malayxia [5], [51].
Rất cao
( >6,6)
Cao
( 4,5-6,5)
Trung bình
13
(2,7-4,4)
Thấp
(1,2-2,6)
Rất thấp
( 0-1,1)
Hình1.5. Khuynh hớng phát triển của bệnh sâu răng [47]
Chỉ số DMFT ở một số nớc nh sau [48]:
úc 1997 4,8


Trần Vn Trờng và CS công bố tình trạng viêm lợi ở Việt Nam qua điều
tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc lần 2, năm 2001 nh sau [22]:
Bng 1.2. Tình trạng viêm lợi ở Việt Nam năm 2001
La tui T l chy mỏu li T l cú cao rng
6-8 42,7 25,5
9-11 69,2 56,8
12-14 71,4 78,4
1.3. CC YU T NGUY C CA BNH SU RNG
Các yếu tố nguy cơ đợc phân chia thành các nhóm sau [22], [27], [39]:
- Nhóm yếu tố nguy cơ về tập quán ăn uống.
- Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc, vệ sinh răng miệng.
- Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc trng cá nhân của trẻ, của cha mẹ học sinh.
Các tác giả thờng mô tả các yếu tố nguy cơ, không phân tích sâu về các
mối liên quan giữa chúng và bệnh sâu răng ở trẻ em [22], [34], [37], [40].
1.3.1. Nhóm yếu tố nguy cơ về tập quán ăn uống
15
Nhiều tác giả trong và ngoài nớc đã nghiên cứu các tập quán ăn uống
liên quan đến bệnh sâu răng ở trẻ em nh tần xuất sử dụng các đồ ăn thức uống
có nhiều đờng, ăn thêm bữa phụ buổi tối, đồ ăn thức uống nóng lạnh, đồ ăn
cứng, tiền sử bú bình, khẩu phần ăn:
Al Ghanin đã phân tích đa biến về các mối liên quan giữa chế độ ăn có
nhiều sữa hộp, tần suất sử dụng đồ ăn uống ngọt, trẻ có tiền sử bú bình với các
bệnh sâu răng và sâu-mất-trám răng, kết luận rằng những yếu tố này liên quan
chặt chẽ với các bệnh sâu răng[29]. Okeigbemen nghiên cứu ở Nigeria năm
2004 cho thấy tỷ lệ học sinh có ăn phụ buổi tối là rất cao 87,5% nhng tỷ lệ sâu
răng ở đây lại thấp. Điều này có thể là do những trẻ này sử dụng bàn chải răng
cao (95,8%) [38].
Petersen và CS nghiên cứu ở Thái Lan (2001) bỏo cỏo tỷ lệ sử dụng đồ
uống ngọt hàng ngày rất cao nh sữa đờng, chè đờng ,nớc ngọt v liờn quan

tay làm sạch răng và 21,1% dùng tro và than để đánh răng hàng ngày [40].
Okeigbemen và CS thông báo 81,4% học sinh cha bao giờ đợc khám
răng tại các cơ sở y tế, 95,8% có sử dụng bàn chải răng [38].
Petersen và CS cũng thông báo tỷ lệ học sinh chải răng 1 lần/ngày là
88% [39].
David và CS cho rằng trẻ không sử dụng bàn chải răng thì có nguy cơ
sâu răng cao gấp 1,9 lần những trẻ khác [35].
Trần Văn Trờng và CS cũng thông báo về tỷ lệ học sinh chải răng, dùng
kem chải răng, nớc súc miệng, số lần chải răng/ngày và đặc biệt là mô tả hành
vi chăm sóc răng miệng. Kết quả nghiên cứu nh sau [22] [24]:
Bng 1.4. T l hc sinh chm súc rng ming vit Nam nm 2001
Tuổi
Chải răng
hôm trớc
Dùng kem
chải răng
Dùng nớc
súc miệng
Chải răng
1 lần/ngày
Cha tng
đợc khám
răng
6-8 87,1 94,5 45,1 41,7 63,3
9-11 91,9 92,2 47,6 42,6 61,6
12-14 97,8 90,4 45,0 41,1 74,0
15-17 99,5 93,2 38,7 42,4 69,6
1.3.3. Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc trng cá nhân của trẻ em, của cha
mẹ học sinh
Các nghiên cứu trong và ngoài nớc cho thấy nam học sinh mắc bệnh sâu

bit ny cú ý ngha thng kờ. Cũn cỏc yu t khỏc nh gii, chi rng sỏng,
chi rng ti, chi rng sau khi n, xỳc ming sau khi n ngt, cỏch chi
rng v thi gian chi rng cha cú mi liờn quan cú ý ngha thng kờ vi sõu
rng [14].
18
19
Chng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm, đối tợng, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tợng nghiên cứu
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Học sinh lứa tuổi 12-15 đang học tại trờng THCS tnh Ninh
Thun.
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu.
* Tiêu chuẩn loại trừ
- Học sinh khụng hp tỏc tt vi thy thuc.
- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu.
- Khụng y phiu thu thp thụng tin.
2.1.2. Thời gian v a im nghiên cứu
Từ tháng . đến tháng
a im nghiờn cu: Ti trng Trung hc c s thuc tnh Ninh
Thun
2.2 Phơng pháp nghiên cứu [15], [16], [17]
2.2.1 thiết kế nghiên cứu
2.2.2 Cỡ mẫu
Theo công thức tính cỡ mẫu[19]:
2
2
)2/1(
d

2.2.4. Kỹ thuật thu thập thông tin
- Phỏng vấn: Tiến hành hỏi, ghi đầy đủ theo b cõu hi ó c chun b
sn về các đặc trng cá nhân, kiến thức, thỏi , hành vi VSRM ca hc sinh, ph
huynh hc sinh vào phiếu thu thập thông tin (ph lc kốm theo).
Kt qu thu c phiu thu thp thụng tin hc sinh.
- Khám lâm sàng:
+ Dụng cụ:
Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gơng, thám châm, gắp.
Cây thăm dò nha chu của WHO.
21
Dụng cụ để khử khuẩn: Cn, bụng, dung dch kh trựng dng c
ốn pin, búng xỡ khụ, giy lau
Phiếu khám rng ming hc sinh (phụ lục kèm theo).
+ Bin phỏp vụ khun:
Trang phc bo v: o Bluse, m, khu trang, gng khỏm vụ khun.
Tng loi dng c c tit trựng v bo qun trong hp kim loi.
Kh khun dng c ó s dng: Ngõm dng c vo dung dch
Hydroperoxyde 6% trong 30 phỳt.
+ Ngời khám:
Các Bác sỹ chuyên khoa Răng Hàm Mặt Tnh Ninh Thuận đợc tập huấn,
định chuẩn, thống nhất cách khám và phơng pháp đánh giá.
+ Tiờu chun xỏc nh sõu rng: Rng c xỏc nh l b sõu khi phỏt
hin mt trong cỏc tn thng sau:
- Cú sang thng h, rónh hay mt lỏng, cú ỏy mm hay thnh mm.
- Mt rng ó c trỏm hoc ó c trỏm bớt h rónh nhng cú sõu mi.
- Trờn cỏc mt tip giỏp phi chc chn thỏm chõm ó lt vo l sõu.
- Khi cũn nghi ng thỡ khụng ghi sõu rng .
+ Cỏc bc tin hnh:
Cho hi, lm quen vi hc sinh to khụng khớ ci m, gn gi.
Lng nghe hc sinh núi.

Rng tt 0
Rng sõu 1
23
Rng ó hn v cú sõu 2
Rng ó hn nhng khụng sõu 3
Mt rng do sõu rng 4
Mt rng do lý do khỏc 5
2.2.5.2. Chỉ số dmft [47]
ý nghĩa nh DMFT nhng dùng cho răng sữa
Bảng 2.2. Quy ớc của WHO về ghi mã số dmft
Tình trạng răng sữa Mã số dmft
Răng tốt A
Sâu răng nguyên phát B
Đã trám nhng có sâu C
Đã trám nhng không sâu tái phát D
Mất răng do sâu E
Mất răng lý do khác -
2.2.5.3. Chỉ số CPITN [5], [47]
- Chỉ số CPITN do Ainamo và cộng sự giới thiệu năm 1983, chỉ số này
nhm mục đích khám phát hiện và hớng dẫn cá thể hoặc nhóm các cá thể v
nhu cầu điều trị quanh răng.
- Lựa chọn răng khám (áp dụng cho trẻ em): chia hàm răng thành sáu
vùng lục phân, đánh giá mỗi vùng một răng:
Bảng 2.3. Phân vùng lục phân
16 11 26
46 31 36
Khi răng đợc chỉ định khụng còn thì vùng đó không đợc tính
- Dụng cụ khám: Trâm thăm dò nha chu của WHO. Đầu bi tròn đờng
kính 0,5 mm có các vạch đánh dấu các khoảng 3,5mm; 5,5mm.
- Cách khám: Xác định độ sâu của túi lợi, chảy máu và cao răng.

+ T l cỏ th cú mụ nha chu lnh mnh v b bnh.
+ S trung bỡnh vựng lc phõn lnh mnh v cú bnh trờn mi cỏ th.
+ Nhu cu iu tr ca c nhúm
2.2.5.4. Chỉ số cn bám đơn giản (DI -S) [47]
Cặn bỏm răng là tất cả các chất ngoại lai mềm dính vào răng.
25
DI- S l chỉ số cặn bám đơn giản sử dụng để đánh giá đơn thuần khả năng
VSRM của tr em lứa tuổi 7-11 vi h m răng hỗn hợp.
Chọn răng và mặt răng:
Khỏm 6 răng đại diện: R16, R26, R11, R31: Khỏm mặt ngoài
R36, R46 : Khỏm mặt lỡi
Cách khám:
+ Khỏm 1/2 chu vi răng đại diện bao gồm cả mặt bên tới vùng tiếp giáp.
+ Tối thiểu phải khám 2 trong 6 mặt rng cần khám.
+ Ghi 6 mã số cặn bỏm cho 6 rng i din.
- Tiêu chuẩn đánh giá:
+ Mã số 0: Không có cặn bám
+ Mã số 1: Cặn mềm phủ không quá 1/3 bề mặt răng
+ Mã số 2: Cặn mềm phủ quá 1/3 nhng không quá 2/3 bề mặt răng
+ Mã số 3: Cặn mềm phủ quá 2/3 bề mặt răng
Công thức tính DI-S cá nhân [25]
DI-S =
Tổng mã số chất cặn
Tổng số răng khám
Công thức tính DI-S cho qun thể [25] = Tổng chỉ số DI-S cá nhân chia
cho số ngời khám
Trong nghiên cứu, để đánh giá tình trạng VSRM của học sinh chúng tôi
phân chia chỉ số DI-S chung theo giới, tuổi, trng.
2.2.5.6. Nhn nh kt qu
Cỏc kt qu c so sỏnh vi cỏc ch s theo phõn loi ca WHO [49]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status