Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Y tế
Trờng Đại HọC Y hà nội
Nông bích thủy
nghiên cứu thực trạng sâu răng,
viêm lợi và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh
tiểu học tỉnh bắc kạn
luận văn thạc sĩ y học
Hà Nội - 2010
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Y tế
Trờng Đại HọC Y hà nội
Nông Bích Thuỷ
Trung, TS. Tng Minh Sn, TS. Nguyn Th Thu Phng ủó giỳp ủ v ủúng
gúp cho tụi nhiu ý kin quý bỏu trong quỏ trỡnh hc tp, nghiờn cu v hon
thnh cụng trỡnh nghiờn cu ny.
Tụi xin chõn thnh cm n:
PGS. TS. Trnh ỡnh Hi, Giỏm ủc Bnh vin Rng Hm Mt Trung
ng H Ni; TS Ngụ Vn Ton, Trng b mụn sc khe mụi trng, i
hc Y H Ni ủó tn tỡnh giỳp ủ tụi trong quỏ trỡnh phõn tớch s liu v hon
thnh lun vn.
Ban Giỏm hiu, Phũng o to, B mụn Nha Cng ủng Vin o to
Rng Hm Mt, Trng i hc Y H Ni ủó to mi ủiu kin thun li v
giỳp ủ tụi trong quỏ trỡnh hc tp v thc hin lun vn.
Ban Giỏm c, Khoa Sc khe cng ủng Trung Tõm Y t d phũng
Tnh Bc Kn ủc bit l cỏc cng tỏc viờn, cỏc bn ủng nghip ủó to ủiu
kin v giỳp ủ tụi thc hin k thut chuyờn mụn v thu thp thụng tin cho
lun vn.
S Giỏo dc & o to Bc Kn, cỏc thy cụ giỏo cựng cỏc em hc sinh
cỏc trng tiu hc trờn ủa bn Tnh Bc Kn v Cụng ty Colgate Vit Nam
ủó ht lũng giỳp ủ tụi trong quỏ trỡnh thc hin nghiờn cu ny.
Cui cựng, tụi xin by t lũng bit n sõu sc ti gia ủỡnh, bn bố ủng
nghip v nhng ngi thõn ủó luụn bờn tụi, ủng viờn khớch l v to ủiu
kin giỳp ủ tụi trong sut quỏ trỡnh hc tp v hon thnh lun vn. Nụng Bớch Thy LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan những kết quả trong luận văn này là do tôi và ñồng
nghiệp thực hiện một cách nghiêm túc, khách quan dựa trên những số liệu có
Mục lục
Đặt vấn đề 1
Chơng 1: Tổng quan tài liệu 3
1.1. Giải phẫu, tổ chức học của răng và vùng quanh răng 3
1.1.1. Giải phẫu răng 3
1.1.2. Tổ chức học của răng 4
1.1.3. Vùng quanh răng 6
1.2. Sinh bệnh học sâu răng và viêm lợi 7
1.2.1. Sinh bệnh học sâu răng 7
1.2.2. Sinh bệnh học viêm lợi 9
1.3. Dịch tễ học sâu răng và viêm lợi 10
1.3.1. Tình hình sâu răng ở trẻ em 10
1.3.2. Tình hình viêm lợi 12
1.4. CáC YếU Tố NGUY CƠ GÂY SÂU RĂNG, VIÊM LợI ở HọC SINH 13
1.5. MộT Số BIệN PHáP Dự PHòNG SÂU RĂNG, VIÊM LợI 17
1.5.1. D phòng sâu răng 17
2.4.7. Hạn chế sai số trong nghiên cứu 35
2.4.8. Đạo đức trong nghiên cứu 35
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 36
3.1. ĐặC ĐIểM NHóM NGHIÊN CứU 36
3.2. KIếN THứC- THáI Độ- HàNH VI VSRM (K.A.P) CủA HọC SINH 37
3.3. KIếN THứC-THáI Độ-HàNH VI VSRM (K.A.P) CủA PHụ HUYNH HọC SINH 40
3.4. THựC TRạNG BệNH RĂNG MIệNG 42
3.5. MốI LIÊN QUAN GIữA CáC YếU Tố NGUY CƠ Và SÂU RĂNG, VIÊM LợI 57
Chơng 4: Bàn luận 63
4.1. Đặc điểm của đối tợng nghiên cứu 63
4.2. Kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh và PHHS về VSRM 64
4.2.1. Kiến thức- Thái độ- Hành vi VSRM (K.A.P) của học sinh 64
4.2.2. Kiến thức- Thái độ- Hành vi VSRM của PHHS 65
4.3. Thực trạng sâu răng, viêm lợi của học sinh tiểu học tỉnh Bắc
Kạn. 66
4.3.1. Thực trạng sâu răng 66
4.3.2. Thực trạng viêm lợi 70
4.3.3. Thực trạng VSRM 72
4.3.4. Tình trạng nhiễm Fluo răng 72
4.4. Một số yếu tố nguy cơ gây sâu răng viêm lợi đối với học sinh
tiểu học Tỉnh Bắc Kạn. 73
Bng 3.3. im trung bỡnh K.A.P hc sinh theo gii 38
Bng 3.4. im trung bỡnh K.A.P hc sinh theo tui 38
Bng 3.5. im trung bỡnh K.A.P hc sinh theo trng 39
Bng 3.6. Kin thc-Thỏi ủ- Hnh vi VSRM (K.A.P) ca PHHS 40
Bng 3.7. T l sõu rng sa theo gii 42
Bng 3.8. T l sõu rng sa theo tui 43
Bng 3.9. T l sõu rng sa theo trng 44
Bng 3.10. Phõn tớch ch s dmft theo gii 44
Bng 3.11: Phõn tớch ch s dmft theo tui 45
Bng 3.12. Phõn tớch ch s dmft theo trng 46
Bng 3.13. Sõu rng vnh vin theo gii 47
Bng 3.14. Sõu rng vnh vin theo tui 47
Bng 3.15. Sõu rng vnh vin theo trng 48Bảng 3.16. Phân tích chỉ số DMFT theo giới 49
Bảng 3.31. Mô hình Logistic ña biến về mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ
và viêm lợi 62
Bảng 4.1. So sánh với kết quả nghiên cứu tỷ lệ sâu răng sữa của một số tác giả 67
Bảng 4.2. So sánh với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác 69
Bảng 4.3. So sánh với một số kết quả ñiều tra viêm lợi 71
Bảng 4.4. So sánh với kết quả nghiên cứu về mối liên quan của các yếu tố nguy cơ 74
DANH MụC CáC BIểU Đồ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ sâu răng sữa theo tuổi 43
Biểu đồ 3.2. Phân tích chỉ số dmft theo tuổi 45
Biểu đồ 3.3. Sâu răng vĩnh viễn theo tuổi 48
Biểu đồ 3.4. Phân tích chỉ số DMFT theo tuổi 50
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ học sinh có 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên 54
Biểu đồ 4.1. So sánh tỷ lệ răng sâu đợc điều trị và không đợc điều trị 70
danh môc c¸c h×nh
có xu hng bệnh răng miệng gia tăng. Năm 1977, tỷ lệ sâu răng trên trẻ 6
tuổi ở Hà Nội là 77% [3], ủn năm 2001 theo kết quả điều tra sức khỏe răng
miệng toàn quốc, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5 - 6 tuổi là 84,9% [30]. Để giải quyết
thực trạng trên, giải pháp hiệu quả nhất là tăng cờng công tác phòng bệnh,
làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu nh các nớc tiên
tiến đ làm.
Từ nhiều năm nay, ngành Răng Hàm Mặt Việt nam đ đặt nhiệm vụ
chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu là nhiệm vụ hàng đầu và lấy công tác 2
Nha học đờng làm trọng tâm vì nhà trờng là môi trờng tốt nhất để tổ chức
chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.
Đến nay, chơng trình Nha học đờng đ đợc triển khai thực hiện ở tt
c cỏc tỉnh thành của cả nớc, chơng trình hiện vẫn đang tiếp tục đợc chú
trọng phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu [32]. Vấn đề cần phải đánh giá
thực trạng bệnh răng miệng học sinh của từng địa phơng để có tham mu, đề
xuất các nội dung chơng trình Nha học đờng phù hợp cho từng Tỉnh trong
từng giai đoạn là hết sức cần thiết.
Để có số liệu khoa học về tình hình sâu răng, viêm lợi của trẻ em tỉnh
Bắc Kạn, bổ sung vào kho tàng dữ liệu chung của ngành Răng Hàm Mặt Việt
Nam ủng thi là cơ sở để Ngành y tế Bắc Kạn tham mu chính xác cho Tỉnh
trong việc hoạch định cỏc chính sách y t phù hợp trong đó có chơng trình
Nha học đờng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài "Nghiên cứu thực trạng
sâu răng, viêm lợi và mt s yếu tố nguy cơ ở học sinh tiểu học Tỉnh Bắc
Kạn" nhằm hai mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ sâu răng, viêm lợi học sinh tiểu học tỉnh Bắc Kạn.
2. Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ gây sâu răng, viêm lợi ở đối tợng này.
2
Ca
3
] Ca(OH)
2
còn lại là các muối cacbonat của magiê và một lợng nhỏ clorua, fluorua và
muối sunfat của natri và kali. Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% trong đó
chủ yếu là protit.
Về mặt lý học, men răng trong, cứng, ròn và cản tia X với tỷ trọng từ 2,3-
3 so với ngà răng.
Cấu trúc học của men răng: quan sát qua kính hiển vi thấy hai loại
đờng vân:
- Đờng Retzius: trên tiêu bản cắt ngang là các đờng chạy song song
vi nhau và song song với đờng viền ngoài của lớp men cũng nh với đờng
ranh giới men ngà ở phía trong. Trên tiêu bản cắt dọc thân răng, đờng
Retzius hợp với đờng ranh giới men ngà cũng nh với mặt ngoài của men
thành một góc nhọn.
- Đờng trụ men: chạy suốt chiều dày men răng và hớng thẳng góc
với đờng ngoài trong của men răng, đôi khi có sự gấp khúc và thay đổi
hớng đi của trụ men. Trụ men có đờng kính từ 3 - 6àm, khi cắt ngang
qua trụ men ta thấy tiết diện có các loại hình thể: vẩy cá 57%, lăng trụ
30%, không rõ ràng 10%, hớng đi của trụ men tạo ra các dải sáng tối xen
kẽ chính là dải Hunter-Schrenge. 5
Cấu trúc siêu vi của men: thành phần hữu cơ có cấu trúc sợi và sắp xếp
dọc theo trụ men, có vùng hợp với trụ men góc 40
2
, đờng kính ống từ 3 -
5àm, ống ngà chính chạy suốt chiều dày của ngà và tận cùng bằng đầu chốt ở
ranh giới men ngà, ống ngà phụ là ống nhỏ hoặc nhánh bên, nhánh tận cùng
của ống ngà chính.
+ Chất giữa ống ngà: có cấu trúc sợi đợc ngấm vôi, sắp xếp thẳng góc
với ống ngà.
+ Dây Tôm: nằm trong ống ngà, là đuôi nguyên sinh chất của tế bào tạo ngà.
- Ngà thứ phát: đợc sinh ra khi răng đ hình thành gồm ngà thứ phát
sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt.
1.1.2.3. Tuỷ răng
Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tuỷ gồm tuỷ chân và tủy thân. Tuỷ
răng trong buồng tủy gọi là tủy thân hoc tủy buồng, tuỷ răng trong ống tủy
gọi là tủy chân. Các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy. 6
Tuỷ răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng cụ thể là duy trỡ s sống của
nguyên bào ngà, tạo ngà thứ cấp v nhận cảm giác của răng. Trong tủy răng có
chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh.
Về tổ chức học, tuỷ răng gồm hai vùng: vùng cạnh tuỷ v vùng giữa tuỷ:
+ Vùng cạnh tuỷ: gồm các lớp tế bào tạo ngà (2 - 3 lớp) và lớp không có tế
bào gồm những tổ chức sợi tạo keo.
+ Vùng giữa tuỷ là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chức sợi.
1.1.3. Vùng quanh răng [10]
Bao gồm xơng ổ răng, xê măng, dây chằng nha chu và lợi răng.
1.1.3.1. Xơng ổ răng
Là mô xơng xốp, bên ngoài đợc bao bọc bằng màng xơng nơi nớu
răng bám vào. Xơng ổ răng tạo thành một huyệt, có hình dáng và kích thớc
- Lợi bám dính: Vùng lợi dính hơi gồ lên, nối tiếp từ phần lợi tự do đến
phần niêm mạc di động.
1.2. Sinh bệnh học sâu răng và viêm lợi
1.2.1. Sinh bệnh học sâu răng [8], [12], [14]
Bệnh sâu răng là bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên trong đó vi
khuẩn đóng vai trò quan trọng nht, các yếu tố thuận lợi nh chế độ ăn
uống nhiều đờng, VSRM không tốt, chất lợng men răng kém, môi trờng
tự nhiên nhất là môi trờng nớc ăn uống có hàm lợng fluor thấp (hàm
lợng fluor tối u là 0,8 - 1,2 ppm/lít) tạo điều kiện cho sâu răng phát
triển [7].
Trớc năm 1970, ngời ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do nhiều
nguyên nhân với sự tác động của 3 yếu tố. Vi khuẩn trong miệng mà chủ yếu là
Streptococcus mutans lên men các chất bột và đờng còn dính lại răng tạo thành
acid, acid này đ phá huỷ tổ chức cứng của răng tạo thành lỗ sâu. Qua lỗ sâu, vi
khuẩn thâm nhập vào tủy răng gây viêm tuỷ và viêm quanh cuống răng. Sự phối
hợp của các yếu tố này để gây sâu răng đợc thể hiện bằng sơ đồ Keyes:
8Hình 1.2. Sơ đồ Keyes (1969) [8]
Với sơ đồ Keyes, ngời ta chú ý nhiều đến chất đờng và vi khuẩn
Streptococcus Mutans do đó, việc dự phòng cũng chú ý quan tâm đến chế độ
ăn hạn chế đờng và VSRM. áp dụng vào thực tế phòng bệnh sâu răng thấy
kết quả đạt đợc không cao, tỷ lệ sâu răng giảm xuống không đáng kể.
Về sau, White giải thích sinh bệnh học sâu răng bằng việc thay vòng tròn
chất đờng trong sơ đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền và đề cao vai trò bảo
vệ của nớc bọt, pH dòng chảy nớc bọt quanh răng và vai trò của fluor.
* Mảng bám vi khuẩn
* Chế độ ăn nhiều đờng nhiều lần
* Thiếu nớc bọt hay nớc bọt axit
* Axit từ dạ dày tràn lên miệng
* pH môi trờng miệng < 5
Các yếu tố bảo vệ
:
* Nớc bọt
* Khả năng kháng axit của men răng
* Fluor có ở bề mặt men răng
* Sự trám bít hố rnh
* Nồng độ Ca
++
, NPO
4
quanh răng
* pH > 5,5 10
Cặn bám răng hình thành trên bề mặt răng ngay sau khi ăn. Cặn bám
răng đợc hình thành và phát triển khi môi trờng trong miệng giàu chất dinh
dỡng, nhất là đờng Saccharose. Lúc đầu, cặn bám là vô khuẩn, v sau vi
khuẩn xâm nhập và phát triển thành mảng bám vi khuẩn (MBVK) sau 2 giờ. ở
giai đoạn này, các cặn bám dễ dàng đợc làm sạch bằng cách chải răng.
Thành phần trong cặn bám răng: vi khuẩn chiếm chủ yếu đến 70% trọng
lợng, còn 30% là chất tựa hữu cơ. Các vi khuẩn ny xâm nhập vùng quanh
+ ở các nớc đang phát triển: ở những năm của thập kỷ 1960, tình hình
sâu răng ở cỏc nc ny thấp hơn nhiều so với các nớc phát triển. Chỉ số
SMT tr 12 tuổi l 1.0 3.0, thậm chí một số nớc dới mức 1.0 nh Thái
Lan, Uganda, Zaire [40], thập kỷ 1970 và 1980 chỉ số này lại tăng lên và ở
mức từ 3.0 đến 5.0 và một số nớc còn cao hơn nh Chi lê là 6.3; French
Polynesia là 10.7 [48], [49]. Nhìn chung, tình trạng sâu răng của các nớc
đang phát triển có xu hớng tăng.
Rất cao
(> 6,6)
Cao
(4,5 - 6,5)
Trung bình
(2,7 - 4,4)
Thấp
(1,2 - 2,6)
Rất thấp
(0 - 1,1)
SMT
(12 tuổi)
Các nớc phát triển
quanh răng ở trẻ em thờng đợc biểu hiện là viêm lợi. Theo WHO, năm
1978 bình quân trên thế giới có 80% trẻ em dới 12 tuổi và 100% trẻ em 14
tuổi bị viêm lợi mn [50]. Theo Jaccoby ở Đức năm 1992 tỷ lệ viêm lợi ở
lứa tuổi 12 là 88,3% [47] 13
ở Việt Nam, Võ Thế Quang công bố trong kết quả điều tra cơ bản bệnh
răng miệng năm 1990 [18] tỷ lệ học sinh viêm lợi ở lứa tuổi 12 là 95%, trong
đó ở từng địa phơng nh sau:
Hà Nội 84%
Thành Phố Hồ Chí Minh 100%
Hải Hng 100%
Cao Bằng 88%
Năm 2001, Trần Văn Trờng và Trịnh Đình Hải công bố tình trạng
viêm lợi ở tr em Việt Nam [30] nh sau:
Tỷ lệ trẻ em có chảy máu lợi
- Trẻ 6-8 tuổi : 42,7%
- Trẻ 9-11 tuổi : 69,2%
- Trẻ 12 - 14 tuổi : 71,4%
Tỷ lệ trẻ em có cao răng:
-Trẻ 6-8 tuổi : 25,5%
- Trẻ 9-11 tuổi : 56,8%
- Trẻ 12-14 tuổi : 78,4%
1.4. CáC YếU Tố NGUY CƠ GÂY SÂU RĂNG, VIÊM LợI ở HọC SINH
Theo cỏc tỏc gi trờn th gii cng nh trong nc, cỏc yu t nguy c
gõy sõu rng, viờm li ủc chia thnh nhiu nhúm trong ủú cú 3 nhúm sau:
- Nhúm yu t nguy c v cỏc ủc trng cỏ nhõn ca tr em v cha m
hc sinh
- Học sinh tuổi càng cao thì chỉ số dmft/DMFT càng cao.
* Nhóm yếu tố nguy cơ về yếu tố tự nhiên, môi trường (ñịa dư, Fluor, ñộ
cứng nguồn nước sinh hoạt…)
+ Về ñịa dư: Chỉ số dmft ở trẻ em 6-8 tuổi: cao nhất ở vùng núi phía Bắc
(6,49) và thấp nhất ở cao nguyên Trung bộ, ở trẻ 9-11 tuổi cao nhất ở vùng
núi phía Bắc (2,46) và thấp nhất ở cao nguyên Trung bộ (1,35) [30].