Bài tiểu luận phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chất kháng sinh chất diệt khuẩn độc tố vi nấm - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
KHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ

BÀI TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT. CHẤT KHÁNG SINH. CHẤT DIỆT KHUẨN.
ĐỘC TỐ VI NẤM.
I: PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
a. Phương pháp hóa sinh
Phương pháp Enzym:
Nguyên tắc: người ta đã xây dựng các phương pháp xác định dư lượng thuốc
BVTV trong thực phẩm với độ nhạy từ µ g –ng. phương pháp dựa trên cơ chế
ức chế đặc hiệu giữa nhóm lân hữu cơ hoặc carbomat với ChE. Xác định sự
giảm hoạt độ của ChE (% ức chế) khi có mặt của chất độc từ đó có thể tính
được hàm lượng chất độc có trong mẫu.
Cholinesteraza ( ChE ) là enzym thủy phân các Esteaxyl của cholin, nó đóng
vai trò quan trọng trong hoạt động thông tin giữa các tế bào trong cơ thể sống,
đặc biệt là các tế bào của hệ thần kinh. ChE bị kìm hãm bởi các nhóm thuốc
lân hữu cơ và carbamat.
Phương pháp GT-test Kit:
Nguyên tắc : dựa vào đặc tính ức chế axetylcholinestearaza của các loại thuốc
trừ sâu nhóm phospho hữu cơ và carbomat. phần Axetylcholinnesteraza tự do
(không bị ức chế) sẽ thủy phân Axetylcholin tạo acid Axetic và cholin. dựa vào
phản ứng tạo màu giữa Axetylcholin còn thừa với thuốc thử GT ta xác định
lượng thuốc BVTV trong rau quả.
1. Các phương pháp tiến hành
b. Phương pháp sinh học
Đây là các phương pháp được sử dụng để kiểm tra độc tố và côn trùng. Trong
phần lớn các trường hợp chúng được coi như các phép thử định tính. Các
phương pháp này dược sử dụng khá phổ biến


máy cô quay chân không;

hệ thống sắc ký khí (GC) với detector FPD;
phểu chiết.
2.4 Cách tiến hành

Xây dựng đường chuẩn

Dung dịch chuẩn gốc 100 ppm.
Cân 0,01g chất chuẩn cho vào bình định mất 100ml, thêm n-hexan đến vạch
mức.

Dung dịch chuẩn làm việc

Hút 0,5; 1,0; 2,0ml chuẩn gốc ở trên cho vào bình dịnh mức 10ml và pha
loãng tới vạch bằng n-hexan được các nồng độ chuẩn tương ứng là 5;10 và
20ppm.

Bơm vào máy, theo hướng dẩn của phần mềm để lập đường chuẩn và xác
định thời gian lưu, diện tích pic.

Tiến hành chiết mẫu

mẫu được thái nhỏ và trộn điều cẩn thận. cần xác định 100g mẫu cho vào
bình nón 250ml, thêm 200ml aceton nghiền đồng nhất trong 1 phút. lọc qua
thiết bị lọc chân không, thu dịch chiết trong bình hút 500ml. Cho 800ml dịch lọc
mẫu vào phễu chiết 1lit, thêm 100ml ete petrol và 100ml diclometan,lắc mạnh
trong 1 phút. Lớp hữu cơ bên trong của phểu chiết ban đầu đê lam khô bằng
cách cho chạy qua phểu lọc đường kính 10cm có chứa natri sunfat khan bên

m S
II: PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG CHẤT KHÁNG SINH
1. Các phương pháp tiến hành
1.1. Phương pháp vi sinh

Các phương pháptrong môi trường lỏng
Mẫu sau khi thanh trùng sẽ được cấy các chủng vi khuẩn nahyj với chất
kháng sinh như (Bacillus, Streptococus…). Sau thời gian nuôi cấy nếu như có
tạo ra axit lactic thì đó la bằng chứng cho việc không có mặt chất kháng sinh
hoặc có ở một giới hạn nhất định. Việc xác định có thể tiến hành bằng cách
đo PH hoặc đông tụ sữa. Sự tăng tế bào vi khuẩn có thể được xác định bằng
đo độ đục.
Các phương pháp trong môi trường thạch
Các chất kháng sinh khi tiếp xúc với môi trường thạch sẽ lan tỏa trong đó. Sự
lan lỏa tuân theo hàm logarit của nồng độ kháng sinh. Sự phát triển của vi
sinh vật trong môi trường thạch sau thời gian nuôi cấy cho phép sự có mặt
của chất kháng sinh.
1.2 Phương pháp điện di

Mẫu được đưa vào các lỗ đục trên mặt thạch. Sau khi tiến hành điện di trên
tấm thạch các chất kháng sinh sẽ được phân tách và nhờ đó định tính được,
ngoài ra loại trừ được ảnh hưởng của các chất khác. Tấm thạch thứ 2 được
cấy một hay nhiều chủng vi sinh vật khác nhau tùy từng loại kháng sinh. Sau
khi nuôi cấy tiến hành đo đường kính kháng khuẩn từ đó có thể định lượng
được loại kháng sinh có trong mẫu.
Phương pháp này có các ưu điểm: loại trừ được ảnh hưởng của các chất
khác; Xác định được các loại chất kháng sinh; Định lượng kháng sinh.
1.3 Phương pháp hóa lý

Phương pháp phóng xạ - enzym: Dựa trên phản ứng sinh hóa giữa chất

sinh.
2. Thực hành: phân tích dư lượng kháng sinh trong streptomycin
2.1 Nguyên tắc: Thuỷ phân streptomycin bằng kiềm cho maltol là Methyl-3-
hydroxy- 7pyron. Sự tạo thành maltol xảy ra hoàn toàn định lượng cho phép
xác định được streptomycin Maltol sinh ra được tách khỏi hỗn hợp thủy phân
bằng cách dùng clorofooc để chiết khỏi dung dịch mẫu trong môi trường axit,
sau đó giải chiết maltol bằng dung dịch kiềm trong nước. Cho maltol tác dụng
với phèn sắt (III) amonium, dung dịch 2% sẽ sinh ra phức màu đỏ tía đặc trưng
và đo mật độ quang của phức màu này ở sóng 525 nm để xác định
streptomycin. Nồng độ của streptomycin được xác định theo phương pháp
đường chuẩn

Lấy mẫu: - Nên lấy mẫu ở dạng còn nguyên bao gói
- Nếu phải lấy mẫu một phần:

Dụng cụ chứa mẫu phải sạch, khô, không có lỗ rò, miệng rộng có nắp đậy,
vô trùng, có kích thước phù hợp với mẫu cần lấy.

Tốt nhất là dụng cụ chứa mẫu bằng nhựa hay kim loại, hạn chế sử dụng
dụng cụ bằng thủy tinh.

Dùng các dụng cụ vô trùng để lấy mẫu vào dụng cụ chứa, không dùng tay
tiếp xúc với mẫu.

Sản phẩm khô, có thể dùng hộp kim loại hay bao PE có thể bịt kín được.

Lấy ít nhất 100g cho mỗi mẫu, không được lấy mẫu đầy bình chứa

Đối với mẫu lỏng phải phải kiểm soát nhiệt độ tại thời điểm lấy mẫu.
2.2 Dụng cụ và thiết bị:

streptomycin ở bước sóng 525 nm.

Pha dãy chuẩn: Dùng dung dịch gốc tiêu chuẩn của streptomycin sunphat
nồng độ 1mg/ml, tính toán lượng phù hợp để pha dãy dung dịch chuẩn có
nồng độ 0,1- 0,5 - 1,0 - 1,5 - 2,0 - 2,5 μg/ml trong các bình định mức có thể tích
20 ml sau đó thuỷ phân bằng kiềm, đun cách thuỷ cho sôi 10 phút, để nguội rồi
cho 2 ml dung dịch thuốc thử phèn sắt (III) amonium 2%, định mức bằng
nước cất đến 20 ml rồi để sau 20 phút mới tiến hành đo .

Tiến hành thử:
+ Đặt sóng đo và bật máy chạy cho ổn định (5 phút);
+ Đo mật độ quang của mẫu chuẩn và mẫu phân tích ở bước sóng 525 nm
bằng Cuvét có chiều dày 2 cm. Dùng mẫu trắng ở kênh so sánh làm mẫu so
sánh và đo mỗi mẫu 3 lần;
+ Lập đồ thị đường chuẩn theo hệ toạ độ D-C. Trong đó D là mật độ quang
của dung dịch mẫu chuẩn có nồng độ C tương ứng ;
+ Xác định nồng độ Cx của chất phân tích theo đường chuẩn đã dựng được.

Mẫu trắng:
Mẫu trắng phải được chuẩn bị cùng một điều kiện như mẫu phân tích nhưng
thay mẫu phân tích trên bằng nước cất sao cho có cùng thể tích
2.5 Xử lý kết quả:
Hàm lượng của streptomycin trong mẫu phân tích được tính theo công thức
sau:
C
o
= (C
x
.V) / a Tính bằng g/g
Trong đó:

butyl của axit parahydroxybenzoic.Phương pháp thường dùng : sắc kí giấy,
sắc kí bản mỏng, phương pháp HPLC

Anhydric sunfurơ và sunfit
Anhydric sunfurơ được đưa vào thực phẩm lỏng dưới dạng khí sunfurơ, nó
sẽ kết hợp với đường, etanol và các chất màu. Nó thường tồn tại một phần
dưới dạng SO2 tự do có mùi đặc trưng và có tính diệt khuẩn.
Sau khi đốt nóng mẫu và bổ sung nước, axit photphoric, có thể xác định
anhydric sunfurơ theo 2 cách:
+ Nhận biết mùi
+ Con đường hóa học: dùng băng giấy amidon có tẩm kali, khi có mặt SO2 ,
băng giấy sẽ hiện màu xanh. Có nhiều phương pháp kỹ thuật dùng định lượng

Biphenyl và orthophenyl-phenol
Các hợp chất này được sử dụng trong xử lý bề mặt cam quýt … Chúng
được xác định theo phương pháp Gunther,Blinn va Barkley:
Nghiền quả, xử lý bằng hơi nước thu phần chưng bằng xyclohexan.
Orthophenyl-phenol được chiết bằng dung dịch xút loãng, biphenyl vẫn còn
trong xyclohexan. Tiến hành so màu ở 248nm

Dẫn xuất halogen của axit axetic
Công thức chung CH2XCOOH.Trong đó axit monobromaxetic được dùng
nhiều hơn cả. Có nhiều phương pháp được dùng:Phương pháp Florentin-
Munch,Cristol-Benezech,Jaulnes,Vivario.

Axit boric
Có nhiều phương pháp xác định axit boric trong thực phẩm, ta có thể kể tới
2 phương pháp chính:Phương pháp chuẩn độ,Phương pháp so màu

Fomrmaldehyt và dẩn xuất

+ Phương pháp hóa học: Phương pháp Pien, Desirant và Lafontaine;
Phương pháp Rouquette; Phương pháp Amin và Olson; Phương pháp
Ferrier;Phương pháp Gupta.
+ Phương pháp enzym: Có độ nhạy cao hơn phương pháp hóa học


Hypoclorit và cloramin
+ Phương pháp hồ tinh bột: Hypoclorit phân giải iodua tạo iod có màu
xanh với hồ tinh bột
+ Phương pháp huỳnh quang: trộn 3ml mẫu với hỗn hợp H2SO4 (3+1)
chứa 0,025% clorua thiếc,giữ ở nhiệt độ 0-5 0C.Ly tâm 3 phút tốc độ 2500
vòng/phút.Thu kết tủa soi đền ngoại tử(365nm), nếu thấy màu lục nhạt thì mẫu
có hypoclorit hoặc cloramin.
2. Thực hành:
2.1 Nguyên tắc:
Làm đồng nhất hóa sản phẩm, sau đó pha loãng và axit hóa phần mẫu thử,
chiết axit benzoic bằng dietyl ete, sau đó chiết lại axit này bằng kiềm và tinh
chế bằng cách oxy hóa kalidicromat đã được axit hóa . Xác định bằng cách đo
quang phổ của axit benzoic tinh khiết được hòa tan trong dietylete.
2.2 Hóa chất:
Tất cả các thuốc thử phải thuộc loại tinh khiết phân tích .Phải sử dụng nước
cất hoặc nước tinh khiết tương đương
Axit tactaric tinh thể NaOH 1N ; Axit sufuric(2+1) Kali dicromat 33-34ml dietyl
ete mới được cất Axit benzoic, dung dịch chuẩn 0,1g/l trong dietyl ete
2.3 Dụng cụ và thiết bị:

Bình định mức 50ml

Phiễu chiết 500ml


bằng nước, mỗi lần dùng 15-20ml.Thu toàn bộ dịch lọc vào phiễu chiết dung
tích 500ml(phiễu chiết A).Để cho nguội
3.4.2 Phần mẫu thử
3.4.3 Chiết axit benzoic
Cho 1 g axit tartaric vào phiễu chiết(A) chứa phần mẫu thử đã được pha loãng,
thêm 60ml dietyl ete và lắc kĩ. Để cho tách lớp, rồi hứng lớp ete vào phiễu chiết
thứ hai dung tích 500ml(phiễu chiết B).Sau đó rửa phần dịch trong phiễu chiết
thứ nhất (A) bằng 60ml dietyl ete.Để tách lớp, rồi hứng ete vào phiễu chiết (B)
có chứa lớp ete thu được lần thứ nhất.Tiếp tục tương tự lần chiết thứ ba bằng
30ml dietyl ete và dồn lớp ete thu được vào cùng hai lần đầu trong phiễu chiết
(B).Chiết axit benzoic từ dung dịch ete bằng cách thêm tiếp 10ml và tiếp 5ml
dung dịch natrihydroxit, và sau đó 2 lần,mỗi lần 10ml nước. Sau mỗi lần cho
thêm lắc, rồi để cho tách lớp và hứng lấy phần dung dịch.Hứng dịch vào một
đĩa.Đặt đĩa lên nồi cách thủy,điều chỉnh nhiệt độ 70-80oC, và để đó cho đến
khi thể tích dung dịch kiềm giảm khoảng một nửa,lấy phần dietyl ete đã hòa
tan còn sót lại.
3.4.4 Tinh chế axit benzoic
Sau khi để nguội,rót dịch ở đĩa vào một bình cầu dung tích 250ml có chứa hỗn
hợp 20ml dung dịch axit sunfuricvà 20ml dung dịch kali dicromat.Đậy nắp bình
cầu,lắc và để đó ít nhất 1 giờ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status