tạo động lực cho người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn đại phong hà nội - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
MỤC LỤC
7
Quan điểm 1: Tạo động lực cho người lao động cao vừa là giải pháp then chốt vừa chi phối
các giải pháp khác trong mọi hoạt động nhằm thu hút, sử dụng lao động tại công ty 45
Quan điểm 2. Cần xác định đúng từng đối tượng lao động và đưa ra các giải pháp phù hợp với
từng đối tượng lao động, lấy việc thỏa mãn nhu cầu của họ làm căn cứ cơ bản để xây dựng
các chính sách tạo động lực cho họ. 46
Quan điểm 3. Tạo động lực cho người lao động cần sử dụng tổng thể và kết hợp hài hòa cả
các công cụ khuyến khích tài chính và các công cụ khuyến khích phi tài chính 46
Quan điểm 4. Các giải pháp tạo động lực cho người lao động được lựa chọn tại công ty không
được vượt quá năng lực tài chính của công ty. 47
Quan điểm 5. Tạo động lực cho người lao động phải đi đến kết quả cuối cùng là nâng cao
năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc. 47
3.3.1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động và lấy nó làm
căn cứ để đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp 47
Tạo động lực cho người lao động sẽ không thực sự hiệu quả nếu như các công cụ tạo động lực
đưa ra không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của nguời lao động. Muốn đưa ra các công cụ
phù hợp với người lao động cần phải hiểu rõ những nhu cầu, mong muốn chính đáng của ngưũi
lao động. Tuy nhiên việc xác định rõ nhu cầu, mong muốn của người lao động là rất phức tạp vì
thế tổ chức nên xác định rừ cỏc nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ. 47
3.3.2. Hoàn thiện các công cụ khuyến khích tài chính và phi tài chính được sử dụng trong tạo
động lực cho người lao động 54
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH
SƠ ĐỒ
7
Quan điểm 1: Tạo động lực cho người lao động cao vừa là giải pháp then chốt vừa chi phối
các giải pháp khác trong mọi hoạt động nhằm thu hút, sử dụng lao động tại công ty 45
Quan điểm 2. Cần xác định đúng từng đối tượng lao động và đưa ra các giải pháp phù hợp với

đổi đáng kể. Từ chỗ nhìn nhận con người là một loại công cụ lao động (giống
như những máy móc thiết bị), con người lười lao động và quan tâm đến những
cỏi mỡnh được nhiều hơn là công việc của tổ chức (lý thuyết X) đến chỗ nhìn
nhận con người với vai trò là một thành viên của tổ chức, muốn cảm thấy mình
có ích, muốn chia sẻ trách nhiệm và tự khẳng định mình (thuyết Y); và sau đó
lại cho rằng con người cú cỏc tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát
triển, người lao động sung sướng là chìa khóa dẫn tới năng suất lao động cao; vì
thế muốn sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực cần phải tạo ra môi
trường làm việc tốt, chính sách hợp lý để con người phát huy tối đa khả năng
sáng tạo. Trong điều kiện hiện nay, khi giá của các nhân tố đầu vào (trong đó có
yếu tố sức lao động) đã bắt đầu có tính quốc tế hóa; đặc biệt là thị trường lao
động thế giới có những chuyển biến mạnh mẽ, cạnh tranh để chiếm lĩnh và sử
dụng nguồn nhân lực chất lượng cao nên quản trị nguồn nhân lực với quan niệm
coi con người là nguồn tài nguyên chiến lược của doanh nghiệp đóng vai trò đặc
biệt quan trọng. Nhiều tổ chức, tập đoàn kinh doanh lớn trên thế giới đã đạt
được hiệu quả cao nhờ việc sử dụng tốt các biện pháp tạo động lực cho người
lao động.
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Công ty TNHH Đại Phong Hà Nội là một công ty nhỏ, mới thành lập
nhưng công ty đã không ngừng phát triển trong những năm qua. Điều này được
chứng minh bởi sự gia tăng về doanh thu và lợi nhuận. Theo đó, lĩnh vực tổ
chức và sử dụng nhân lực của Công ty cũng có những bước tiến đáng kể, thể
hiện thông qua khả năng thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
cũng như những chính sách đãi ngộ đối với người lao động. Tuy nhiên việc xây
dựng các chính sách đãi ngộ đối với người lao động đôi khi còn thể hiện nhiều
bất cập, chưa được coi trọng theo đúng vai trò của nguồn nhân lực của công ty.
Việc củng cố, thay đổi các chính sách, hình thức khuyến khích vật chất và tinh
thần để tạo động lực làm việc cho người lao động là hết sức cần thiết. Chính vì

TNHH Đại Phong Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại
công ty TNHH Đại Phong Hà Nội
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
3
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1. Tổng quan về công ty
1.1.1. Thông thin chung về công ty
Trụ sở chính 47/123 Xuân Thủy – Cầu giấy – Hà Nội
Văn phòng giao dịch: 522 Trần Khỏt Chõn – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại: (04) 3978 4666 - 3978 4299
Đường dõy núng: (04) 9764000.
Email: [email protected]
Thành lập ngày: 2001
Giấy phép kinh doanh số:
Vốn điều lệ: 3.200.000.000 VNĐ (ba tỷ hai trăm triệu đồng)
Tài khoản: 002.100.0470503
Người đại diện: Ông Nguyễn Trọng Hòa – Giám đốc công ty TNHH Đại
Phong Hà Nội
1.1.2. Quan điểm kinh doanh của công ty
*/ Chất lượng tốt nhất
*/ Giá cả hợp lý nhất
*/ Luôn đặt chữ tớn lờn hàng đầu
*/ Phục vụ chu đáo trước và sau bán hàng
Đại Phong hà Nội luụn tư vấn và cung cấp cho mọi khách hàng những sản
phẩm tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất và kèm theo những chế độ dịch vụ
hoàn hảo nhất.
Để thực hiện tốt các phương châm trên, Công ty Đại Phong hà Nội đã
không ngừng đổi mới về công tác đầu tư, về công tác nghiên cứu và phát

Công ty TNHH Đại Phong Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong
lĩnh vực cung cấp thiết bị máy văn phòng như máy in, máy fax, scan, photocopy…
Theo giấy phép kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:
1. Cung cấp thiết bị máy văn phòng. Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
2. Tư vấn, chuyển giao các giải pháp công nghệ với mục tiêu kinh
doanh luôn đem đến cho khách hàng các giải pháp tổng thể và chất
lượng phục vụ tối ưu.
3. Là nhà phân phối chính thức sản phẩm của hãng CANON, RICOH
chuyên cung cấp máy photocopy khổ A4, A3, A0, máy in siêu tốc, máy Fax,
… tại khu vực phía Bắc Việt Nam.
4. Là đại lý cung cấp các sản phẩm của hàng:
- XEROX: Máy Photocopy, máy in.
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
5
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
- PANASONIC: Máy chiếu, máy Fax.
- HP – ComPAQ: Máy tính, Máy in.
- CANON: Máy in, máy Fax.
- EPSON: Máy in, máy scan.
1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị của công ty
Công ty TNHH Đại Phong Hà Nội được tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng, cơ quan có quyền lực cao nhất là hội đồng thành viên. Sơ đồ cơ
cấu tổ chức:
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
6
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty Đại Phong Hà Nội
Nguồn: Phòng Hành chính
Bộ phận hành chính, kế toán: Bao gồm hai phòng phòng kế toán và
phòng hành chính.

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Tổng số 12 nhân viên, tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học là 100%.
Cơ cấu: - Phòng nghiên cứu thị trường
- Phòng dự án
- Các showroom
Phòng nghiên cứu thị trường:
Chức năng: - Tiến hành các công việc như tìm hiểu nhu cầu thị trường,
tiếp cận hàng khách mới, chăm sóc khách hàng cũ và tiếp nhận các yêu cầu
của khách hàng.
Phòng dự án: Tiếp nhận nhu cầu khách hàng từ phòng nghiên cứu thị
trường, trên cơ sở đó xây dựng các dự án kinh doanh theo đúng yêu cầu của
khách hàng. Phòng dự án có 3 lao động, mỗi lao động phụ trách một đối
tượng khách hàng khác nhau, khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp
và các cơ quan hành chính sự nghiệp.
Showroom: Triển khai các hoạt động bán hàng, đưa sản phẩm, dịch vụ
đến người tiêu dùng. Hoạch định kế hoạch kinh doanh, báo cáo đề xuất các
phương án kinh doanh có thể cho phòng dự án. Đồng thời, các Showroom có
nhiệm vụ tổng hợp số liệu báo cáo danh sách khách hàng, doanh thu bán
hàng theo yêu cầu của lãnh đạo công ty, theo dõi việc xuất nhập, chi trả cho
khách hàng sản phẩm, dịch vụ do công ty cung cấp
Bộ phận kỹ thuật
Tổng số 12 nhân viên, trong đó tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học, cao
đẳng ngành kỹ thuật 100 %. Cơ cấu kỹ thuật
Trưởng ban: Phụ trách chung các công việc về kỹ thuật
Các nhân viên chia ra làm các công việc sau:
- Tiếp nhận thông tin từ dịch vụ khách hàng, cung cấp cho khách hàng về
sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật của công ty khi có yêu cầu.
- Xây dựng kế hoạch, lịch thực hiện các hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng định
kỳ
- Thực hiện hỗ trợ xử lý các hỏng hóc khó.

nào cũng có tuổi thọ nhất định, cần phải thay thế định kỳ theo yêu cầu của
nhà sản xuất. Đáp ứng yêu cầu này, công ty Đại Phong cung cấp tới quý
khách hàng “hợp đồng sửa chữa linh kiện”. Theo hợp đồng này, khi thiết bị
của khách hàng bị hỏng hóc hay đến hạn thay thế định kỳ nhân viên kỹ thuật
của công ty có trách nhiệm đến kiểm tra, đánh giá và đưa ra phương án sửa
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
9
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
chữa cho khách hàng.
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
10
Chuyờn tt nghip i hc kinh t quc dõn
S 1.2: Quy trỡnh bo hnh thit b

Ngun: Phũng bo hnh k thut
1.3. c im kinh t k thut nh hng n to ng lc cho ngi lao
ng
1.3.1. c im v sn phm
- Trong nhng nm gn õy, cụng ty hot ng trong lnh vc sn xut kinh
doanh chớnh nh sau:
- Cung cp thit b mỏy vn phũng. i lý mua bỏn, ký gi hng húa.
T vn, chuyn giao cỏc gii phỏp cụng ngh vi mc tiờu kinh doanh luụn
em n cho khỏch hng cỏc gii phỏp tng th v cht lng phc v ti u.
L nh phõn phi chớnh thc sn phm ca hóng CANON, RICOH chuyờn
cung cp mỏy photocopy kh A4, A3, A0, mỏy in siờu tc, mỏy Fax, ti
khu vc phớa Bc Vit Nam.
Trn Ngc Sn, Mó SV:BH210647
11
Yêu cầu
bảo hành

Thay th thit b
tng ng s
dng tm
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Là đại lý cung cấp các sản phẩm của hàng:
- XEROX: Máy Photocopy, máy in.
- PANASONIC: Máy chiếu, máy Fax.
- HP – ComPAQ: Máy tính, Máy in.
- CANON: Máy in, máy Fax.
- EPSON: Máy in, máy scan.
1.3.2. Đặc điểm về tài chính
Bảng 1.1: Tình hình năng lực tài chính của công ty 4 năm gần đây
ĐVT:VNĐ
STT Nội dung Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. Tổng tài sản 5.169.989.016 5.942.516.110 4.574.513.435 8.175.467.584
2. Tổng nợ phải trả 2.915.775.149 3.351.465.688 1.976460.4603 4.875.732.990
3. Vốn lưu động 5.005.625.601 5.753.592.645 4.436.977.491 7.616.156.482
4. Doanh thu 15.384.295.315 17.683.098.063 20.037.421.859 24.151.599.419
5. Lợi nhuận trước thuế 20.449.563 23.505.245 57.750.763 123.067.693
6. Lợi nhuận sau thuế 8.702.218 10.002.550 47.574.379 88.608.739
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Qua bảng số liệu trên cho thấy, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
trong những năm qua không ngừng được gia tăng. Cụ thể là:
- Chỉ tiêu tổng tài sản. Năm 2009 tổng tài sản của công ty là gần 6 tỷ VNĐ,
đến năm 2011 tổng tài sản là gần 8,2 tỷ đồng, tức là trong hai năm tổng tài
sản của công ty tăng hơn hai tỷ đồng, tương đương với 37,5 %.
- Chỉ tiêu nợ phải trả. Mặc dù nợ phải trả của công ty có gia tăng nhưng
sự gia tăng đú cựng chiều với sự gia tăng về lợi nhuận và nguồn vốn của
công ty nên sự gia tăng đó không đáng lo ngại. Sự gia tăng về tổng số nợ thể
hiện khả năng huy động vốn của doanh nghiệp cũng như uy tín của doanh

tổng tài sản và hệ số nợ trên tài sản lưu động đều cao điều đó chứng tỏ khả
năng thanh toán của công ty là rất tốt, tình hình tài chính của công ty khá
lành mạnh. Cơ cấu vốn của các thành viên góp vốn như sau:
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn góp của công ty
STT Thành viên góp vốn Số lượng (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
13
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
1 Nguyễn Trọng Hòa 2.560.000.000 80
2 Vũ Đỡnh Sõm 320.000.000 10
3 Phạm Mạnh Tuấn 320.000.000 10
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Đại Phong
1. 3.3. Đặc điểm về cung ứng, dự trữ.
- Hiện công ty đang có mối quan hệ tốt với nhiều nhà cung ứng, đảm
bảo số lượng và chất lượng đầu vào. Các nhà cung ứng bao gồm: Nhà cung
ứng trang thiết bị văn phòng, sản xuất và thí nghiệm; Nhà cung ứng nguyên
vật liệu thô, bao bì cho sản xuất và nhà cung ứng linh phụ kiện, thiết bị và
máy móc nguyên chiếc cho sản xuất và hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên các
nhà cung ứng linh phụ kiện, thiết bị và máy móc nguyên chiếc cho sản xuất
và hoạt động kinh doanh là các nhà cung ứng thường xuyên và chủ yếu do
tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là về lĩnh thiết bị văn
phòng nên cần có những mặt hàng này để phục vụ cho quá trình hoạt động
sản xuất và kinh doanh. Các nhà cung ứng nguyên vật liệu thô, bao bì cho
sản xuất và các nhà cung ứng các thiết bị văn phòng, sản xuất, thí nghiệm là
những nhà cung ứng có ý nghĩa ít quan trọng hơn do không thường xuyên
hoặc giá trị, số lượng không lớn.
- Việc quan hệ với các nhà cung ứng được công ty thiết lập từ những
ngày đầu hoạt động để có được sự đảm bảo về chất lượng, số lượng và thời
gian giao nhận hàng. Các nhà cung ứng cho Đại Phong là những nhà cung
ứng có uy tín trên thị trường công nghệ điện tử, thông tin như DELL, HP,

chất lượng dịch vụ được đặt lên hàng đầu của công ty.
Về chất lượng sản phẩm, công ty là nhà phân phối lớn của cỏc hóng hàng
nổi tiếng trên thị trường như: Toshiba, Canon, Panasonic, Epson, HP –
comPAQ nờn về sản phẩm thì chất lượng được đảm bảo cung cấp từ chớnh hóng.
Về chất lượng dịch vụ: Dịch vụ chủ yếu ở đây là việc chăm sóc
khách hàng, dịch vụ sau bán hàng. Với tiêu chí: Đáp ứng nhanh nhất, tốt
nhất – tạo sự hài lòng cao nhất cho khách hàng nhằm củng cố, nâng cao uy
tín chất lượng thương phẩm, và dịch vụ của Đại Phong, chính vì thế mà các
nhân viên phục vụ của công ty luôn luôn có thái độ tốt nhất đối với khách
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
15
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
hàng cũng như là đáp ứng được tốt nhất về kỹ thuật đối với sản phẩm. Chính
chất lượng đội ngũ nhân viên của công ty đã góp phần tạo nên chất lượng
chung của toàn công ty. Để duy trì được chất lượng sản phẩm, dịch vụ cao
như vậy đòi hỏi công ty cần có quan điểm đúng đắn về đội ngũ nhân viên kỹ
thuật nói chung và đội ngũ nhân sự tại công ty nói riêng. Những biện pháp
tạo động lực phù hợp, đủ mạnh có giá trị rất lớn trong quá trình duy trì chất
lượng sản phẩm, dịch vụ tại công ty.
1.3.5. Đặc điểm công nghệ, máy móc thiết bị
Đặc điểm là công ty phân phối sản phẩm, không trực tiếp sản xuất nên về
công nghệ và máy móc thiết bị không có những dây chuyền thiết bị cao mà
chủ yếu là các thiết bị máy văn phòng phục vụ cho hoạt động kinh doanh và
phục vụ khách hàng.
1.3.6. Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường cũng như khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự
thành bại của doanh nghiệp. Nhận thức được điều này, công ty luôn coi
khách hàng là mục tiêu phát triển, lấy sự hài lòng của khách hàng là thước đo
hiệu quả hoạt động của công ty cũng như người lao động làm việc tại công
ty. Trong những năm qua, nhờ sự tận tâm với khách hàng công ty đã tạo

Khách hàng cơ
quan Nhà nước
Doanh thu 20 % 52 % 28 %
Lợi Nhuận 31% 43 % 26 %
Nguồn: Phòng Marketin g– Công ty TNHH Đại Phong
Qua bảng số liệu trên cho thấy, khách hàng doanh nghiệp đóng góp nhiều
nhất vào doanh thu của doanh nghiệp do đó lợi nhuận từ nhóm khách hàng này
cũng nhiều nhất. Tuy nhiên trong ba nhúm khỏch khàng thì khách hàng cá nhân
vẫn có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là lớn nhất. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu của khối khách hàng cá nhân là 0,63 trong khi đó tỷ suất của khối khách
hàng doanh nghiệp chỉ là 0,51, khách hàng có quan nhà nước là 0.47. Điều này
cho thấy công ty nên tập trung khai thác đối tượng khách hàng là doanh nghiệp
để nâng cao lợi nhuận cho công ty.
1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Do sự phát triển rất mạnh do sự phát triển mạnh mẽ của công trong những
năm 2007 – 2011 nên công ty cũng đã tận dụng được điều này để phát triển quy
mô, mở rộng thị trường.
- Năm 2008, do khủng hoảng kinh tế nên công ty cũng không tránh khỏi sự
sụt giảm về sản xuất và kinh doanh. Sản xuất của công ty cũng bị đình trệ do các
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
17
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
hợp đồng bị huỷ bỏ và khó tìm các hợp đồng mới.
- Đến năm 2009 thì kinh tế đã bắt đầu phục hồi và tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty cú chỳt khởi sắc. Đến nay công ty đã trở lại hoạt động kinh
doanh bình thường và có những bước tiến mới đáng kể. Nhiều phương án và giải
pháp kỹ thuật được đề xuất và đưa vào ứng dụng thực tế, doanh thu của công ty
cũng tăng trưởng khá. Thêm vào đó công ty cũng mở rộng hợp tác với nhiều nhà
cung cấp mới và đang triển khai để cải thiện doanh thu.
CÔNG TY TNHH ĐẠI PHONG HÀ NỘI Mẫu số B02-DN

4,423,578,557

3,536,981,091
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26

4,418,444

4,323,846
7. Chi phí tài chính 22 VI.28
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8. Chi phí bán hàng 24

1,637,679,859

1,306,846,453
9. Chi phí quản lý doanh nghhiệp 25

1,626,250,205

1,297,725,743
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
[30=20+(21-22)-(24+25)] 30

1,164,066,937

936,732,741
11. Thu nhập khác 31
12. Chi phí khác 32
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
18

hoàn toàn có khả năng đầu tư nhiều hơn cho các giải pháp tài chính nhằm tạo
động lực cho người lao động.
- Về lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế: Sự gia tăng về doanh thu
kéo theo sự gia tăng về lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty. Lợi nhuận
sau thuế của công ty năm 2011 là hơn 88 tỷ đồng, tăng hơn 78 tỷ đồng so với
năm 2008, tức là tăng 780 %. Sự gia tăng này cao hơn rất nhiều so với sự gia
tăng về doanh thu chứng tỏ khả năng kiểm soát chi phí kinh doanh cũng như
hiệu quả kinh doanh của công ty.
1.5. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.5.1. Ưu điểm:
- Lĩnh vực máy văn phòng, điện tử, công nghệ thông tin đang là lĩnh vực
khá phát triển trên thị trường. Ngày nay thị trường máy văn phòng, công nghệ
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
19
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
thông tin, điện tử và tự động hoá đang được mở rộng và ảnh hưởng trực tiếp tới
tất cả các ngành, nghề trên cả nước và góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế của
các ngành nghề khỏc. Chớnh vỡ sự phát triển của thị trường nên mức tăng
trưởng và lợi nhuận của công ty cũng khá cao do tranh thủ được cơ hội và tận
dụng được các mối quan hệ để nhận về các đơn hàng, hợp đồng và dự án lớn.
Hơn nữa, tỷ suất lợi nhuận của ngành cũng khá hấp dẫn do tính chất sản phẩm
và dịch vụ của công ty cung cấp mang lại lợi nhuận cao.
- Khách hàng của công ty chủ yếu là các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước và
ngoài quốc doanh nên quy mô đơn hàng đều lớn. Chủ yếu là các dự án, công
trình mang tính chất quan trọng cho các tổ chức, doanh nghiệp nên khối lượng
và giá trị của các đơn hàng thường mang lại cho công ty doanh số và lợi nhuận
cao.
- Do công ty đã hoạt động trong lĩnh vực này từ những ngày đầu thành lập
nên kinh nghiệm ngành nghề, uy tín và thương hiệu Đại Phong đó giỳp cho công
ty có được những khách hàng quan trọng. Kinh nghiệm hoạt động của công ty

nhuận cho chính công ty. Cũng có thể do công ty muốn khai báo số vốn vay lớn
để tăng chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp để khai báo giảm lợi nhuận để
đóng góp thuế cho nhà nước ít hơn thực tế. Gần đây nhất thì công ty cũng đã cổ
phần hoá và có thể sẽ tiến tới chào bán ra bên ngoài và thị trường chứng khoán
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
1.5.2. Nhược điểm
- Cơ sở hạ tầng kho bãi còn thiếu và bị xuống cấp, bố trí chưa hợp lý khiến
cho việc xuất nhập kho nhiều khi bị lúng túng. Như tuỳ từng thời điểm kinh
doanh, thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty không ổn định dẫn tới việc lúc
thì kho bị ứ đọng, lúc thì bị thiếu hàng hoá.
- Việc sử dụng tỷ lệ vốn vay trên tổng tài sản nhỏ cho thấy khả năng huy
động vốn của doanh nghiệp còn hạn chế. Quy mô tài sản của công ty cũng rất
hạn chế do hình thức pháp lý là công ty TNHH nên khả năng tài trợ vốn cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất hạn chế. Đó cũng là nguyên nhân
của những khó khăn trong việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh, gia tăng quy mô
doanh thu, lợi nhuận.
- Cụng ty cũn ớt chú trọng tới việc mở rộng hoạt động của công ty ra nước
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
21
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
ngoài hoặc liên doanh liên kết với các công ty khác để mở rộng thị trường và
lĩnh vực kinh doanh. Điều này khiến cho thị trường của công ty cũng sẽ bị thu
hẹp hơn.
- Công tác quản trị nguồn nhân lực chưa được đặc biệt quan tâm. Nguồn
nhân lực là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, là
nguồn lực quan trọng nhất. Doanh nghiệp thành công hay thất bại là do chất
lượng nguồn nhân lực tại công ty. Hiện nay công ty đang sở hữu lực lượng lao
động có trình độ cao, cơ cấu phù hợp nhưng công tác quản lý nhân lực, tạo động
lực chưa thực sự được quan tâm đúng mức. Công ty có thể gặp nguy cơ khi thị
trường lao động có nhiều biến đổi, cung lao động hạn chế hơn cầu lao động.

nhưng số lượng còn hạn chế. Tuy nhiên đây là một doanh nghiệp có quy mô
nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật nên số lượng nhân viên có trình độ
sau đại học như vậy có thể chấp nhận được.
- Số nhõn viên có trình độ đại học chiếm phần lớn trong cơ cấu nhân lực
tại công ty. Năm 2008, số nhân viên có trình độ đại học là 6/18 tương đương
với 33 %; năm 2011 là 15/32 tương đương với 46,87 %. Vậy chỉ sau 3 năm
nhân viên có trình độ đại học tăng 9 người. Phần lớn nhân viên có trình độ
đại học là lao động quản lý và lao động kỹ thuật, điều này góp phần không
nhỏ vào sự phát triển của công ty vì lao động quản lý và lao động kỹ thuật là
lực lượng lao động lòng cốt, quyết định mọi chiến lược, chính sách phát triển
công ty cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Lao động có trình độ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp chủ yếu là nhân
Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647
23

Trích đoạn Chiến lược phát triển công ty và chiến lược sử dụng nhân lực của Côngty Đối với công tác tiền lương Tiền thưởng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status