BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
VÀ ðÚC KIM LOẠI SÀI GÒN
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
có thể tiếp cận được với những kiến thức thực tế để ứng dụng những kiến thức
em đã được học vào thực tế công tác kế toán. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến
các anh chò trong phòng kế toán đã hướng dẫn em trong suốt quá trình em thực
hiện đề tài này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo trong công ty. Em xin
chúc các anh chò và Ban lãnh đạo các Phòng ban công ty những lời chúc tốt đẹp
và thành công nhất trong mọi công việc của mình. SVTH: Trần Tiến Lâm
i
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………...
1
1. Tính cấp thiết của đề tài………………………………………………………... 1
2. Tình hình nghiên cứu …………………………………………………………… 2
3. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………………… 2
5. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………... 2
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu…………………………………………………….. 3
7. Kết cấu của đồ án tốt nghiệp…………………………………………………… 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP ………………………
ii
1.7.2 Kế toán tổng hợp ………………………………………………………… 23
1.8 Tính giá thành sản phẩm ……………………………………………………… 25
1.8.1 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn …………………………………………………………………..
25
1.8.2 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất phức tạp …………………………………………………………………..
29
1.8.3 Tính giá thành theo phương pháp phân bước …………………………… 31
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ
ĐÚC KIM LOẠI SÀI GÒN……………………………………………………… 34
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn … 34
2.1.1 Lòch sử hình thành và phát triển ………………………………………… 34
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty …………………………… 40
2.1.3 Quy mô hoạt động hiện tại ……………………………………………… 41
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý ………………………………………………… 42
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán ………………………………………………… 44
2.1.6 Hình thức và phương tiện ghi chép kế toán …………………………… 48
2.1.7 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển của công ty ………… 51
2.2 Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn ………………………………...
52
iii
3.5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn……….74
3.6 Kiến nghò ………………………………………………………………………. 78
3.6.1 Kiến nghò về công tác kế toán …………………………………………... 78
3.6.2 Kiến nghò khác …………………………………………………………… 78
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………….
79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………..
81
PHỤ LỤC ………………………………………………………………………….
82 iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BHTN: bảo hiểm thất nghiệp
- BHXH: bảo hiểm xã hội
- BHYT: bảo hiểm y tế
- CCDC: công cụ dụng cụ
- CNSX: công nhân sản xuất
- CP: chi phí
- CPCBDDCK: chi phí chế biến dở dang cuối kỳ
- CPDDĐK: chi phí dở dang đầu kỳ
- DDĐK: dở dang đầu kỳ
- GTGT: giá trò gia tăng
- KKĐK: kiểm kê đònh kỳ
- KKTX: kê khai thường xuyên
- KPCĐ: kinh phí công đoàn
- NCTT: nhân công trực tiếp
- SXC: sản xuất chung
- PLTH: phế liệu thu hồi
- PNK: phiếu nhập kho
- PS: phát sinh
- PXK: phiếu xuất kho
- SLSPDD: số lượng sản phẩm dở dang
- SLSPDDCK: số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
- SLSPHTNK: số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
- SLSPHTTĐ: số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
vi
- SP: sản phẩm
- SPDD: sản phẩm dở đang
- SPP: sản phẩm phụ
- TK: tài khoản
- TKĐƯ: tài khoản đối ứng
- TSCĐ: tài sản cố đònh
- VLC: vật liệu chính
- VLP: vật liệu phụ
- VLTT: vật liệu trực tiếp
- Z: giá thành
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
1.5.1. Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
1.5.2. Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.5.3. Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung
1.7. Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
2.1. Trụ sở chính của công ty
2.2. Công nhân đang sản xuất
2.3. Công nhân đang sản xuất
2.4. Công nhân đang sản xuất
2.5. Công nhân đang sản xuất
2.6. Công nhân đang sản xuất
2.7. Công nhân đang sản xuất
2.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý
2.5.2. Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán
2.6.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân
SVTH: Trần Tiến Lâm
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế hội nhập, hoạt động kinh tế theo quy
Với tầm quan trọng như vậy, em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài
Gòn” trực thuộc Công ty phát triển Khu công nghiệp Sài Gòn làm đề tài tốt
nghiệp cho mình. Đây là cơ hội để em có thể vận dụng những kiến thức đã được
học ở trường vào thực tế công tác kế toán tại công ty.
2. Tình hình nghiên cứu
3. Mục đích nghiên cứu
- Làm sáng rõ lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nói chung.
- Làm rõ thực tế về tình hình công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn.
- Đưa ra những kiến nghò nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Đúc kim loại
Sài Gòn.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Sản phẩm Gang cầu sản xuất tại 3 xí nghiệp thuộc Công ty cổ phần Cơ
khí và Đúc kim loại Sài Gòn.
- Chi phí sản xuất và giá thành Gang cầu năm 2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài là phương pháp duy vật
biện chứng nghóa là lấy lý luận để so sánh với thực tế, từ thực tế lại so sánh với
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân
SVTH: Trần Tiến Lâm
3
lý luận để có những kiến nghò nhằm hoàn thiện kết hợp với phương pháp quan
sát, phân tích, ghi chép…
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
7. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp
- Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp
nhưng do chi phí bỏ ra giữa các kỳ không đều nhau nên giữa chi phí sản xuất và
giá thành khác nhau về lượng.
Sự khác nhau về lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được
biểu hiện qua sơ đồ:
CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm trong kỳ CPSX dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm = CPSXDDĐK + CPSXPSTK - CPSXDDCK
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân
SVTH: Trần Tiến Lâm
5
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán
Kiểm tra giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận
trong doanh nghiệp, làm căn cứ cho kế toán chính xác giá thành sản phẩm.
Ghi chép, phản ánh chính xác các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm, cung cấp lao vụ, dòch vụ; kiểm tra giám sát tình hình
thực hiện các đònh mức chi phí, dự toán chi phí nhằm thúc nay việc thực hiện tiết
kiệm trong tất cả các khâu để hạ thấp giá thành sản phẩm.
Tính toán đầy đủ, kòp thời, đúng đắn giá thành sản phẩm làm cơ sở tính
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Cung cấp đầy đủ số liệu phục vụ việc phân
tích tình hình thực hiện chi phí, phân tích giá thành, phục vụ cho việc lập báo cáo
quyết toán.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: là toàn bộ giá trò các loại nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,… doanh nghiệp đã sử
dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhiên liệu, động lực: bao gồm giá trò các loại nhiên liệu, chi phí
cho động lực dùng trong sản xuất.
toàn doanh nghiệp, gồm chi phí quản lý hành chính, quản lý kinh doanh, tổ chức
và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dòch vụ của doanh nghiệp.
1.2.3. Phân loại chi phí theo mối tương quan giữa chi phí với khối lượng sản
phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành
- Chi phí cố đinh (đònh phí): là những chi phí không đổi về tổng số so với
khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn như các chi phí khấu hao TSCĐ, chi
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân
SVTH: Trần Tiến Lâm
7
phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh,… Các chi phí này nếu tính cho một
đơn vò sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi.
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ
so với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn như chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp. Các chi phí biến đổi nếu tính cho một
đơn vò sản phẩm thì nó có tính cố đònh.
1.2.4. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm trong phạm vò phân xưởng sản xuất.
- Chi phí thời kỳ: là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ kế toán; nó ảnh
hưởng đến lợi tức của kỳ chúng phát sinh. Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.5. Phân loại chi phí theo quan hệ với quá trình sản xuất
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến
việc sản xuất ra một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ, dòch vụ,
công việc nhất đònh.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, lao vụ. Những chi phí này kế toán can
phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.
1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Hệ số phân bổ chi phí =
Tổng chi phí, sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Mức phân bổ chi phí
sản xuất cho đối tượng i
=
Hệ số phân bổ
chi phí
x
Tiêu chuẩn phân bổ
cho đối tượng i
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân
SVTH: Trần Tiến Lâm
9
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng hạch toán
chi phí, phục vụ cho công tác kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
1.3.3. Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần phải xác đònh giá thành.
Tuỳ đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, lao vụ, đặc điểm quy trình
công nghệ để xác đònh đối tượng tính giá thành thích hợp.
Về mặt tổ chức sản xuất: nếu sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công
việc là đối tượng tính giá thành. Nếu sản xuất hàng loạt thì từng loạt sản phẩm là
đối tượng tính giá thành; nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm thì mỗi loại sản phẩm
là một đối tượng tính giá thành.
Về quy trình công nghệ: nếu sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành
có thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất. Nếu quy trình sản xuất
liên tục, nhiều giai đoạn thì bán thành phẩm cũng có thể là đối tượng tính giá
phẩm hay thực hiện dòch vụ.
* Phương pháp hạch toán: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được hạch toán
trực tiếp vào các đối tượng hạch toán chi phí. Tuy nhiên, có một số chi phí vật
liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí. Do đó phải
phân bổ chi phí này cho các đối tượng theo 1 số tiêu thức nhất đònh sau:
- Theo đònh mức tiêu hao vật liệu
- Theo số lượng, trọng lượng sản phẩm hoàn thành
- Theo số giờ máy chạy
* Kế toán chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
để theo dõi.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân
SVTH: Trần Tiến Lâm
11
* Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
TK 621
- Chi phí VLC, VLP trực tiếp sản xuất
- Chi phí VLC, VLP sử dụng không hết
chuyển sang kỳ sau (ghi âm)
- Chi phí VLC, VLP sử dụng không hết
nhập lại kho
- Cuối kỳ, kết chuyển CPVLTT sang:
+ TK 154: KKTX
+ TK 631: KKĐK
* Sơ đồ hạch toán
(3)
(4) Cuối kỳ, kết chuyển CPNVLTT sang TK 154 để tính giá thành
Nợ TK 154 hoặc Nợ TK 631
Có TK 621 Có TK 621
1.5.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả chi phí cho công nhân trực tiếp
sản xuất như: Tiền lương chính, các khoản phụ cấp lương, lương nghỉ phép, lương
ngừng việc, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, tiền ăn giữa ca, bảo hiểm
tai nạn của CNSX.
Theo quy đònh hiện nay của nhà nước, doanh nghiệp được tính vào chi phí
các khoản trích theo lương với những tỷ lệ sau:
• BHXH: 16%
• BHYT: 3%
• KPCĐ: 2%
• BHTN: 1%
* Kế toán chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp để theo dõi.
* Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân
SVTH: Trần Tiến Lâm
13
TK 622
- Tiền lương thực tế phải trả công nhân
trực tiếp sản xuất
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
22% trên tiền lương
- Trích trước lương nghỉ phép của
CNSX
Cuối kỳ, kết chuyển CPNCTT sang:
Nợ TK 622
Có TK 334
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trần Thị Hải Vân
SVTH: Trần Tiến Lâm
14
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 22% trên tiền lương thực tế phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 338
(3) Trích trước lương nghỉ phép của CNSX
Nợ TK 622
Có TK 335
(4) Cuối kỳ, kết chuyển CPNCTT
Nợ TK 154 hoặc Nợ TK 631
Có TK 622 Có TK 622
1.5.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
* Nội dung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý thuộc phạm vi phân xưởng bao gồm:
6271: Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng
6272: Chi phí vật liệu: Là giá trò vật liệu xuất dùng phục vụ cho phân
xưởng
6273: Chi phí dụng cụ sản xuất: Là giá trò thực tế của CCDC thực tế xuất
dùng cho phân xưởng
6274: Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao của máy móc thiết bò
và TSCĐ khác ở phân xưởng
6277: Chi phí dòch vụ mua ngoài: Là chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuê
ngoài, chi phí tiền điện, tiền nước
6278: Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ và
các chi phí bằng tiền khác.