hoàn thiện quy trình đào tạo tại trường cao đẳng bách khoa hưng yên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HẢI ðĂNG
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ðÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG BÁCH KHOA HƯNG YÊNLUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học
: GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG

HÀ NỘI, 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………….
ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phạm Thị Mỹ
Dung ñã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ñại học, các thầy cô giáo
trong bộ môn Kế toán thuộc khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường ðại
học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên các phòng, ban của
trường Cao ñẳng Bách khoa Hưng yên ñã hợp tác và tạo ñiều kiện giúp tôi thu
thập tài liệu cho ñề tài.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận nhiều sự giúp
ñỡ, ñộng viên, khích lệ từ nhiều phía gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp. Tôi xin
chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu ñó.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2011
Người cảm ơn Nguyễn Hải ðăng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………….
iii

2.1.3. Bản chất và các chức năng của quản lý ………………………

6
2.1.4. Quản lý ñào tạo …………………………………………………

7
2.2. Quy trình ñào tạo …………………………………………………

13
2.2.1. Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo ……………………………………… 14
2.2.2. Xác ñịnh nội dung dạy và học ………………………………… 14
2.2.3. Xác ñịnh phương pháp và các hình thức tổ chức giáo dục ……

15
2.2.4. Xác ñịnh các vấn ñề với giảng viên …………………………….

16
2.2.5. Xác ñịnh những vấn ñề với sinh viên …………………………

16
2.2.6. Quy trình kiểm tra và ñánh giá …………………………………

17
3. ðẶC ðIỂM NHÀ TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC ….

19
3.1. ðặc ñiểm trường Cao ñẳng Bách khoa Hưng yên

19
3.1.1. Vài nét trường Cao ñẳng Bách khoa Hưng yên 19

4.1.2. Quy trình thiết lập chương trình ñào tạo 41
4.1.3. Quy trình dạy và học 50
4.1.4. Quy trình kiểm tra ñánh giá và cấp bằng

62
4.1.5. Quy trình thu thập thông tin phản hồi sau khi sinh viên ra trường 70
4.2. Các giải pháp hoàn thiện quy trình ñào tạo

79
4.2.1. Các nguyên tắc ñề xuất giải pháp

79
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình ñào

81
4.2.2.1. Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo 82
4.2.2.2. Qui trình tuyển sinh

84
4.2.2.3. Quy trình thiết lập chương trình ñào tạo 86
4.2.2.4. Quy trình dạy và học 95
4.2.2.5. Quy trình kiểm tra ñánh giá và cấp bằng

99
4.2.2.6. Quy trình thu thập thông tin phản hồi sau khi sinh viên ra trường 102
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………… 103
5.1. Kết luận ………………………………………………………… 103
5.2. Kiến nghị ………………………………………………………… 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 109


DANH MỤC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ

Sơ ñồ 2.1: Các chức năng của quản lý …………………………………. 8
Sơ ñồ 2.2: Quy trình ñào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp … 14
Sơ ñồ 2.3: Cơ chế ñảm bảo chất lượng 18
Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của trường Cð Bách khoa Hưng yên 22
Sơ ñồ 3.2: Tổ chức phòng ðào tạo của trường Cð Bách khoa Hưng yên

23
Sơ ñồ 4.1: Quy trình ñào tạo của Nhà trường ………………………… 35
Sơ ñồ 4.2: Quy trình tuyển sinh của Nhà trường ………………………. 37
Sơ ñồ 4.3: Chương trình ñào tạo của Nhà trường ……………………… 41
Sơ ñồ 4.4: Quy trình phát triển chương trình ñào tạo ………………… 46
Sơ ñồ 4.5: Quy trình tổ chức giảng dạy ……………………………… 53
Sơ ñồ 4.6: Quy trình kiểm tra, ñánh giá ñịnh kỳ ………………………. 63
Biểu ñồ 4.1: ðánh giá về chất lượng ñào tạo sinh viên sau khi tốt nghiệp…. 73
Biểu ñồ 4.2: Số lao ñộng là HS-SV do trường ñào tạo hiện ñang làm việc
tại doanh nghiệp …………………………………………………………
77
Sơ ñồ 4.7: Mô hình quy trình ñào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp … 83
Sơ ñồ 4.8: Hoàn thiện quy trình tuyển sinh tại trường Cð Bách khoa Hưng yên .

84
Sơ ñồ 4.9: Mô hình hoàn thiện CTðT Trường Cð Bách Khoa Hưng yên 89
cho sự phát triển kinh tế– xã hội nói chung và khoa học giáo dục nói riêng
của các nước ñó. Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật này: giáo dục ñại
học (GDðH) là ñào tạo nguồn nhân lực trình ñộ cao, có chất lượng ñể ñáp ứng
những ñòi hỏi của sự nghiệp CNH- HðH, phát triển kinh tế– xã hội cho từng ñịa
phương và cả nước; GDðH là hạt nhân cơ bản ñể xây dựng nền kinh tế tri thức.
Dự thảo các Văn kiện chính gồm cương lĩnh (bổ sung, phát triển), Báo
cáo Chính trị và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2010-2020 trình ðại hội
toàn quốc lần thứ XI của ðảng, ñã nêu bật vấn ñề "ñẩy mạnh xây dựng xã hội
học tập, tạo ñiều kiện cho người dân ñược học tập suốt ñời". [6]
Nghị quyết 112/2005/Qð-TTg ngày 18-5-2005 của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện "ðề án xây dựng xã hội học tập giai ñoạn 2005-2010" [4] có thể gọi
là bước ñầu tiên gắn công tác khuyến học, khuyến tài với xây dựng xã hội học
tập. Bộ Giáo dục và ðào tạo ñã sơ kết ba năm thực hiện quyết ñịnh này. Nghị
quyết "Hội Khuyến học Việt Nam góp phần xây dựng xã hội học tập từ cơ sở"
và ñã tổng kết rút ra những kết luận thiết thực về mô hình xã hội hoc tập ở cơ sở.
Ngoài ra T.Ư Hội ñã hoàn thành ñề tài khoa học cấp Nhà nước do Thủ tướng
Chính phủ giao về "Xây dựng mô hình xã hội học tập ở Việt Nam" ñược Hội
ñồng nghiệm thu cấp Nhà nước ñánh giá xuất sắc. ðó là những căn cứ ñể
chuyển sang giai ñoạn: "ñẩy mạnh xây dựng xã hội học tập" ở nước ta. Theo
tinh thần Chỉ thị 11-CT/TƯ của Bộ Chính trị "công tác khuyến học, khuyến tài,
xây dựng xã hội học tập là nhiệm vụ của toàn ðảng, toàn dân" [8]. ðể ñộng viên
toàn ðảng, toàn dân, các ngành, các cấp tham gia xây dựng xã hội học tập với sự
chỉ ñạo thống nhất từ Trung ương ngày 22-6-2010, Thủ tướng Chính phủ ñã ra
Quyết ñịnh số 927/Qð-TTg thành lập Ủy ban quốc gia xây dựng xã hội học tập
do một Phó Thủ tướng làm Trưởng ban gồm ñại diện lãnh ñạo các ban, ngành và
tổ chức liên quan.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………….
2

Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ: “ðẩy mạnh giáo

3

nước. Tôi thiết nghĩ, ñối với trường Cao ñẳng Bách khoa Hưng yên, bên cạnh
những ñề tài nghiên cứu ñi sâu vào bản chất khoa học của công tác ñào tạo cao
ñẳng cần ñược quan tâm nghiên cứu. Xuất phát từ những lý do nêu trên, Tôi
chọn ñề tài nghiên cứu và mong muốn góp phần giải ñáp một số vấn ñề cấp thiết
của nhà trường “Hoàn thiện quy trình ñào tạo tại Trường Cao ñẳng Bách
khoa Hưng yên” cho Luận văn Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh
doanh.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1. Mục tiêu chung.
ðánh giá thực trạng quy trình ñào tạo tại trường Cao ñẳng Bách khoa
Hưng yên nhằm ñề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình ñào tạo.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống hóa một số lý luận và thực tiễn về quy trình ñào tạo.
- ðánh giá thực trạng quy trình ñào tạo của trường Cao ñẳng Bách khoa
Hưng yên.
- ðề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình ñào tạo tại của trường Cao
ñẳng Bách khoa Hưng yên.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu.
- Nghiên cứu quy trình ñào tạo từ bước ñầu tiên tuyển sinh, nhập học, sắp
xếp kế hoạch ñào tạo, lập thời khóa biểu, theo dõi học tập, thi học phần, thi tốt
nghiệp
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến quy trình ñào tạo tại trường Cao
ñẳng Bách Khoa Hưng yên.
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình ñào tạo.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi về thời gian
+ Số liệu thông tin thứ cấp ñược thu thập qua 3 năm, từ năm 2008 ñến

Theo sự phân tích của Marx thì quản lý là một chức năng tất yếu của
lao ñộng xã hội, nó luôn gắn chặt với sự phân công và phối hợp. Song ñiều
ñó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tổ chức vì: “chức năng chủ yếu của quản lý
là liên hợp, tháp hợp tất cả các mặt hoạt ñộng của tổ chức và của những người
tham gia tổ chức ñó là một chính thể”.
GS. Hà Thế Ngữ và GS. ðặng Vũ Hoạt nói: “Quản lý là một quá trình
ñịnh hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác ñộng
ñến hệ thống nhằm ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh. Những mục tiêu này
ñặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [17].
Từ những ñịnh nghĩa trên, chúng ta có thể nói rằng quản lý là một quá
trình mang tính xã hội, xuất hiện cùng với sự hợp tác và phân công lao ñộng, bao
trùm tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội, bởi vì trong mỗi lĩnh vực con người
luôn ñiều chỉnh hoạt ñộng của mình theo một phương thức nhất ñịnh, do ñó:
- Quản lý bao gồm công việc chỉ huy và tạo ñiều kiện cho những người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………….
6

khác thực hiện công việc và ñạt ñược mục ñích của nhóm.
- Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng ñịnh hướng, ñiều tiết,
phối hợp các họat ñộng của cấp dưới, của những người dưới quyền (thuộc
quyền).
- Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể ñể hoạt ñộng ñông
người ñược hình thành, tiến hành trôi chảy, ñạt hiệu quả cao, bền lâu và không
ngừng phát triển.

2.1.2. ðặc ñiểm cơ bản của quản lý.
Quản lý là hoạt ñộng có mục ñích.
Sự lựa chọn các thành phần cụ thể tạo nên hoạt ñộng quản lý như một
tổng thể.
Có những quy ñịnh về mối liên hệ trong, ngoài.


Sơ ñồ 2.1: Các chức năng của quản lý
Tóm lại quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người
và với con người. Như chúng ta ñã biết, thế giới xung quanh chúng ta thật bao
la và phức tạp, có những ñiều chúng ta nhận biết ngay ñược nhưng có những
ñiều chúng ta cần có thời gian ñể có thể nhận thức ñược một cách ñầy ñủ. Khi
hiểu biết về thế giới xung quanh càng sâu sắc bao nhiêu thì khả năng tổ chức và
ñiều chỉnh cuộc sống càng có hiệu quả và phục vụ lợi ích con người càng tốt
bấy nhiêu.
2.1.4. Quản lý ñào tạo.
ðào tạo là hoạt ñộng học tập nhằm giúp người lao ñộng thực hiện có hiệu
quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. ðó chính là quá trình học tập làm cho
người lao ñộng nắm vững hơn công việc của mình, là những hoạt ñộng học tập

Lập kế hoạch

Lãnh ñạo

Tổ chức

Kiếm soát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………….
8


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………….
9

tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có ñạo ñức, tri thức, sức khỏe,
thẩm mỹ và kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về văn hóa nghệ thuật, giàu óc sáng tạo,
có ý thức, có khả năng góp phần xây dựng, bảo tồn và phát triển nền văn hóa
Việt Nam tiến tiến, ñậm ñà bản sắc dân tộc, trung thành với lý tưởng ñộc lập
dân tộc và Chủ nghĩa xã hội; hình thành nhân cách và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, ñáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
Mục tiêu ñào tạo của từng khoa: mỗi khoa có ñặc thù ngành nghề ñào tạo
riêng, do ñó cần phải xây dựng mục tiêu ñào tạo cụ thể của khoa ñể làm cơ sở
cho việc xác ñịnh mục tiêu ñào tạo cho từng ngành học, môn học.
Vấn ñề cốt lõi là tất cả các mục tiêu ñào tạo cụ thể ñều phải phù hợp và
phục vụ cho mục tiêu ñào tạo tổng quát.
Nhà trường chú trọng giáo dục ñạo ñức nhân cách cho mỗi học sinh- sinh
viên, giúp các em biết cách sống hài hòa giữa bản thân và gia ñình, xã hội.
Hướng tới một nền giáo dục toàn diện: 5 mục tiêu ñào tạo.
Nhà trường chú trọng giáo dục ñạo ñức nhân cách cho mỗi học sinh, giúp
các em biết cách sống hài hòa giữa bản thân và gia ñình, xã hội. Không chỉ giữ
vững những giá trị truyền thống phương ðông như NHÂN, LẾ, NGHĨA, CHÍ,
TÍN, học sinh còn ñược khuyến khích ñón nhận những giá trị của thời ñại và
nhân loại như TỰ DO, DÂN CHỦ, BÌNH ðẲNG, CÔNG BẰNG, BÁC ÁI và
YÊU CHUỘNG HOÀ BÌNH. Học sinh ñược chuẩn bị toàn diện về nhân cách
ñể trở thành không chỉ một người có ích cho xã hội mà còn là chủ thể của chính
xã hội ñó.
Khỏe mạnh về thể lực và tinh thần
Sức khỏe cơ thể và tinh thần là ñiều kiện tiên quyết của một tuổi thơ và
tuổi vị thành niên tươi vui và hạnh phúc. Học sinh- sinh viên phải ñược chăm
sóc chu ñáo và rèn luyện thường xuyên ñể phát triển cân ñối về thể chất và phát

như tự do, dân chủ, bình ñằng, công bằng, bác ái và yêu chuộng hòa bình. Học
sinh ñược chuẩn bị toàn diện về nhân cách ñể trở thành không chỉ một người có
ích cho xã hội mà còn là chủ thể của xã hội ñó.
2.1.4.2. Tổ chức và quản lý nhân sự.
Hoạt ñộng quản lý chỉ nảy sinh khi cần có sự phối hợp hoạt ñộng của
nhiều người, có nghĩa là cần phải có tổ chức, nhằm mục ñích ñạt ñược hiệu quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………….
11

lao ñộng cao hơn. Vì vậy, một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của công
tác quản lý giáo dục chính là công tác tổ chức nhân sự, bởi vì hoạt ñộng giáo
dục là hoạt ñộng tương tác giữa người với người.
2.1.4.3. Quản lý nội dung ñào tạo.
Là xác ñịnh khối lượng tri thức mà Người dạy cần phải chuyển giao cho
Người học trong một thời gian có giới hạn, nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra.
Cơ sở ñể xác ñịnh nội dung ñào tạo chính là mục tiêu và thời gian ñào tạo.
2.1.4.4. Quản lý kế hoạch ñào tạo.
Kế hoạch là việc dự kiến các bước thực hiện công việc một cách có hệ
thống trong một thời hạn nhất ñịnh, căn cứ vào những ñiều kiện, những phương
tiện cho phép, nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã xác ñịnh.
Tính kế hoạch không phải là "khả năng ñộc quyền" của riêng loài người.
Ngay cả ở các loài vật cũng có khả năng này, ñương nhiên là ở mức ñộ tư duy
thấp, chủ yếu là do bản năng sinh tồn mà có (ví dụ: người ta quan sát thấy ở loài
kiến, ong, hoặc ở loài gấu khả năng tích lũy thức ăn ñể sinh sống, ñể có thể
vượt qua những khoảng thời gian không thuận lợi cho việc kiếm ăn của chúng).
Tuy nhiên, với khả năng tư duy phát triển vượt bậc, có ngôn ngữ, chữ
viết loài người có thể tạo ra ñược các kế hoạch một cách hết sức khoa học,
hoàn chỉnh, chính xác cho dù làm bất kỳ công việc gì, từ ñơn giản tới phức
tạp. Xã hội càng phát triển, ñặc biệt là trong tiến trình ñẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa ñất nước như hiện nay, việc xây dựng kế hoạch và tổ chức

nó ñã mang ñậm tính chủ quan. Vì vậy, ñể khắc phục tính chủ quan, việc kiểm
ra - ñánh giá trong hoạt ñộng quản lý giáo dục cần phải rất chú trọng ñến tính
khách quan và tính khoa học, tức là cần phải xây dựng các tiêu chí (mức tối ña
có thể ñạt ñược), các tiêu chuẩn (mức tối thiểu cần phải ñạt ñược), các thang giá
trị mang tính khách quan và khoa học ñể ñánh giá trong hoạt ñộng quản lý
giáo dục. Ngược lại, việc kiểm tra – ñánh giá trong hoạt ñộng quản lý giáo dục
buộc phải dựa trên các tiêu chí, tiêu chuẩn ñã ñược xây dựng một cách khoa học
và khách quan. Một vấn ñề quan trọng khác là hoạt ñộng kiểm tra - ñánh giá
trong quản lý giáo dục thường không có mục ñích tự thân, nó chỉ giữ vai trò
công cụ ñể thực hiện một mục ñích nào ñó. Vì vậy, trước khi thực hiện hoạt
ñộng kiểm tra - ñánh giá thì cần phải xác ñịnh mục ñích và ñối tượng của hoạt
ñộng kiểm tra - ñánh giá. Muốn ñánh giá về con người, người ta không thể nào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………….
13

ñánh giá trực tiếp mà chỉ có thể ñánh giá gián tiếp thông qua biểu hiện của các
hành vi. Tuy nhiên, hành vi của con người khá phức tạp, có những hành vi chỉ
là phản ứng nhất thời hoặc ñóng kịch chứ không phải tất cả các hành vi ñều
mang tính bản chất. Vì vậy, khi ñánh giá con người thì cần phải tìm ra những
hành vi mang tính bản chất, ñó là những hành vi mang tính ổn ñịnh hoặc hành
vi thói quen. Các nhà khoa học sau khi nghiên cứu ñã ñưa ra mô hình kiểm tra -
ñánh giá là một hệ thống công việc mà ñối tượng ñược kiểm tra - ñánh giá cần
phải thực hiện theo thứ tự có cấp ñộ nâng dần từ thấp ñến cao, từ dễ dàng ñến
khó khăn, phức tạp nhằm xác ñịnh khả năng có sẵn, khả năng tiềm ẩn, tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo v.v của ñối tượng ñược ñánh giá thông qua khả năng
của họ trong thực hiện các yêu cầu như thế nào. Nhờ có mô hình này mà người
ta có thể xác ñịnh ñược các chỉ số thông minh (IQ =Intelligent Quotient), hoặc
các chỉ số về thái ñộ v.v
2.2. Quy trình ñào tạo.
Quy trình ñào tạo trong trường ñại học, cao ñẳng là một quá trình xuyên

Xác ñịnh hay phân tích nhu cầu ñào tạo là một trong những hoạt ñộng
tưởng chừng như ñơn giản nhưng lại không dễ chút nào; ngoài năng lực chuyên
môn ñể có thể ñánh giá ñủ và ñúng nhu cầu ñào tạo.
Nhu cầu ñào tạo phát sinh khi sinh viên không ñủ các kiến thức, kỹ năng cần
thiết ñể thực hiện công việc trong hiện tại cũng như tương lai (ñào tạo phát triển).
Mục tiêu của giáo dục ñào tạo là ñào tạo ra những sinh viên phải có ñạo
ñức, tri thức, kỹ năng và kỹ xảo nghề mà sinh viên phải ñạt ñược sau một quá
trình học tập. Việc xác ñịnh mục tiêu giáo dục có một ý nghĩa to lớn ñối với
việc nâng cao hiệu quả của quá trình ñào tạo. Nó giúp cho giáo viên xác ñịnh
phải dạy cái gì, ñánh giá một cách khách quan và ñúng ñắn kết quả học tập của
học sinh và kết quả giảng dạy của bản thân, giúp học sinh biết mình phải học
những gì ñể có thể làm ñược những gì sau khi tốt nghiệp.
2.2.2. Xác ñịnh nội dung dạy và học.
Nội dung dạy và học là chất liệu biến ñầu vào thành ñầu ra. Nội dung dạy
học của các môn học phải ñảm bảo các yêu cầu cơ bản, hiện ñại và sát thực tiễn
Việt Nam. Người giáo viên trong quá trình thiết kế và giảng dạy, ngoài việc
quán triệt các yêu cầu trên vào nội dung môn học của mình, cần cố gắng giáo
dục cho sinh viên những truyền thống tốt ñẹp của dân tộc, những yêu cầu mới
Xác ñịnh nhu cầu
Tuyển sinh
Dạy và học
ðánh giá kết quả
Phản hồi sau ñào tạo
Chương trình ñào tạo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………….
15

của ñất nước và của thời ñại ñối với con người, thí dụ như: truyền thống yêu
nước, lòng nhân ái, tình nghĩa v…v…. Các yêu cầu về ổn ñịnh và phát triển hoà
bình, bảo vệ môi trường và giáo dục dân số v…v….

2.2.4. Xác ñịnh các vấn ñề với giảng viên.
Dạy học, nghiên cứu và phục vụ xã hội chính là 3 nhân tố tồn tại trong
một giảng viên. Công việc người giảng viên ñược mong ñợi bởi sinh viên, công
chúng và sự quản lý của tổ chức ñó chính là trường học. Người thầy luôn
ñóng vai trò quan trọng trong quá trình ñào tạo như ta vẫn thường ñược nghe
“Không thầy ñố mày làm nên”, do ñó chúng ta phải thường xuyên thực hiện các
chính sách sau ñây:
- Xây dựng ñội ngũ quản lý, cán bộ nhân viên phục vụ sư phạm, là tấm
gương cho sinh viên trong học tập và rèn luyện nhân cách.
- Công nhận các chức vụ khoa học của cán bộ giảng dạy ñại học theo
cơ chế mới vừa căn cứ theo tiêu chuẩn khoa học vừa bố trí công tác theo hướng
tăng sự chủ ñộng cho người dạy.
- Tạo ñiều kiện và cơ hội giao lưu, hợp tác cho các cán bộ giảng dạy và
cán bộ quản lý trong các trường ñại học.
- Cải thiện ñời sống và ñiều kiện làm việc, tạo thêm việc làm ñể tăng thu
nhập cho cán bộ ngoài lương chính bằng các hoạt ñộng giảng dạy, nghiên cứu
khoa học, phục vụ xã hội gắn liền với công tác chuyên môn. 2.2.5. Xác ñịnh những vấn ñề với sinh viên.
ðây là cơ sở quan trọng ñể lựa chọn phương pháp tiến hành dạy và
học. Công việc ñầu tiên là xác ñịnh ñược trình ñộ ñầu vào của học viên; việc
làm này nhằm mục ñích:
- Giúp cho giảng viên chọn lựa phương pháp truyền ñạt kiến thức phù
hợp với ñối tượng.
- Giúp cho sinh viên biết ñược trình ñộ của bản thân, chủ ñộng vạch
ra kế hoạch phấn ñấu vươn lên; sau ñó cần xem xét sinh viên về các mặt: sinh
học, tâm lý học, giáo dục học.
Khi nghiên cứu sinh viên về cơ sở giáo dục học (sư phạm) cần nghiên
cứu và so sánh trình ñộ của họ về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ñộ và sức khỏe

bảo chất lượng ñược mô tả như sơ ñồ 2.4 dưới ñây.

Trích đoạn Quy trình thu thập thông tin phản hồi sau khi sinh viên ra trường Các nguyên tắc ựề xuất giải pháp Qui trình tuyển sinh Kiến nghị ẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status