KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: ThS Võ Nguyên Phương
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Mong muốn của tất cả các nhà kinh doanh là “tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu
rủi ro”, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được mục tiêu này. Nó đòi
hỏi người kinh doanh phải có cái nhìn tổng thể và sâu sắc đối với mọi hoạt động diễn ra
xung quanh, liên quan đến toàn bộ quá trình từ sản xuất cho đến lúc tiêu thụ. Vì vậy, khi
phân tích môi trường bên trong của một doanh nghiệp thì yếu tố kế toán tài chính không
thể bỏ qua. Công việc này có tác động rất to lớn vì phân tích hoạt động của doanh nghiệp
hướng vào phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp một cách linh hoạt và hiệu quả.
Trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ
nhưng khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với
mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả kinh doanh mới có thể đứng vững
trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và
mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn
nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm
tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung
quanh.
Những điều trình bày trên đây chứng tỏ việc tiến hành phân tích toàn diện mọi
hoạt động của doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Trong đó, kế toán xác định và phân
tích kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng nhất giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp
thời hoạt động của doanh nghiệp thông qua chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đề ra các
phương án hoạt động sao cho thích hợp. Bởi lẽ với chức năng cung cấp thông tin, kiểm
tra và tổng kết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp, công tác kế toán xác định kết
quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý của
doanh nghiệp.
Để làm rõ vấn đề này, tôi đã chọn đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình là “Kế
toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Khách Sạn Đông
Xuyên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Quan sát, thu thập tài liệu từ công ty cũng như tìm hiểu những vấn đề có liên quan
đến công tác nghiên cứu từ những nhân viên kế toán tại đơn vị thực tập và theo vốn hiểu
biết của bản thân.
b) Số liệu thứ cấp:
+ Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp: bảng CĐKT, bảng báo cáo kết quả
HĐKD, phiếu thu, phiếu chi…
+ Thu thập các số liệu cần thiết về điều tra thị phần, giá cả tại Sở Du Lịch An
Giang.
+ Thu thập thêm thông tin từ báo chí ( báo Sài Gòn Tiếp Thị, báo An Giang…) và
Internet.
Phương pháp xử lý số liệu: phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu qua các thời kì.
Tùy tình hình và yêu cầu cụ thể mà phân chia ra các giai đoạn khác nhau.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 2
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC
ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa
2.1.1.1 Khái niệm
- Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa,
lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất phụ.
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng (cũng là lợi nhuận) của doanh nghiệp bao
gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và
giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, chi phí
khác.
2.1.1.2 Ý nghĩa
=
Doanh thu
thuần
Chi phí
bán hàng
Chi phí
quản lý
DN
-
-
Giá vốn
hàng bán
+ +
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
Khái niệm: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa vô hình, tiền cung cấp
dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và phản ánh lên sơ đồ tài khoản
Kế toán sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Doanh thu của giao dịch và cung ứng dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng
thời 4 điều kiện sau:
1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán.
4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
Sơ đồ hạch toán doanh thu cung ứng dịch vụ
b) Doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm: doanh thu hoạt động tài chính gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản
Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hoá (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ
cho số hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với DN thương mại, hoặc là giá thành thực tế
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - đối với DN sản xuất) đã xác định là đã tiêu thụ, được tính vào
giá vốn để xác định kết quả kinh doanh.
Phương pháp tính giá xuất kho:
o Giá thực tế đích danh
o Giá bình quân gia quyền
o Giá nhập truớc xuất trước (FIFO)
o Giá nhập sau xuất trước (LIFO)
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 5
- Số thuế GTGT phải nộp
tính theo phương pháp trực
tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính thuần
sang TK 911
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận
được chia.
- Chiết khấu thanh toán được
hưởng.
- Doanh thu hoạt động tài
chính khác phát sinh trong kì
TK 515
TK 515 không có số dư cuối kỳ
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
2.1.2.3 Kế toán chi phí tài chính
Khái niệm:
Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các
khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay, chi phí góp vốn liên
vượt trên mức bình thường và CP
SXC cố định không phân bổ,
không được tính vào trị giá hàng
tồn kho mà tính vào GVHB trong
kỳ.
- Phản ánh hao hụt, mất mát hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân
gây ra.
- Phản ánh giá vốn hàng bán bị
trả.
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự
phòng giảm giá cuối năm tài
chính.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
trong kì vào TK 911 – Xác định
kết quả kinh doanh.
TK 632
TK 632 không có số dư cuối kỳ
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng
2.1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái Niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động chung của
DN bao gồm: chi phí quản lý, chi phí quản lý hành chánh, chi phí chung khác như: chi
phí lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí văn phòng……..
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Về cơ bản chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tương tự chi phí bán hàng.
2.1.2.7 Chi phí khác
Khái niệm
Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là
những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán
TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế…
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 811 – Chi phí khác
2.1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kế toán sử dụng TK 911
Kết cấu và nội dung phản ánh TK911
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 8
Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
Lãi của hoạt động tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Lỗ của hoạt động tiêu thụ trong kỳ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
TK 811
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các
khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ
vào TK 911.
Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản
cố định.
Các khoản chi phí khác.
TK 811 không có số dư cuối kỳ
TK 711
Kết chuyển lỗ
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
+ Kết quả hoạt động kinh doanh cũng tức là lợi nhuận của doanh nghiệp là
khoản chênh lệch giữa doanh thu thu về so với các khoản chi phí đã bỏ ra, nói lên qui
mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả của hoạt động doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối
cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả ấy là điều kiện tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp
+ Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh
tế quốc dân và doanh nghiệp bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của
ngân sách nhà nước thông qua chính sách thuế; đồng thời một bộ phận lợi nhuận được
để lại thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống của người
lao động và nâng cao phúc lợi xã hội.
+ Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người
lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Qui trình hoạt động của doanh nghiệp bao giờ cũng đan xen giữa thu nhập và
chi phí. Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao hay
thấp đòi hỏi sau mỗi kỳ hoạt động doanh nghiệp phải tiến hành phân tích mối quan hệ
giữa tổng thu nhập và tổng chi phí và lợi nhuận đạt được.
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu khác nhằm đánh giá hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào họat động của doanh
nghiệp. Qua đó có thể tìm ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Tùy theo mức độ và yêu cầu của mỗi doanh nghiệp, nhà quản trị sẽ tìm ra các
phương pháp để khai thác các tiềm năng của doanh nghiệp mình đồng thời để ra biện
pháp giảm thiểu tối đa các khoản chi phí không cần thiết để đạt được mức lợi nhuận cao
nhất.
2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông các chỉ số chủ yếu
2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
2.3.2 Phân tích khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ và lãi nên các tỷ
suất sinh lời luôn luôn được các nhà quản trị kinh doanh, các nhà đầu tư, các nhà phân
tích tài chính quan tâm. Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của các doanh nghiệp khác
cùng loại.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là hai yếu
tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương
trường còn lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp. Như
vậy ROS là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 11
Hiệu suất sử dụng chi phí
=
Tổng chi phí
Doanh thu
CPQLDN/DT
=
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Doanh thu thuần
x
100%
CPBH/DT
=
Chi phí bán hàng
Doanh thu thuần
100%x
ROS
=
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHÁCH SẠN ĐÔNG
XUYÊN – CTY CỔ PHẦN DU LỊCH AN GIANG
3.1 Lịch sử hình thành
3.1.1 Công ty cổ phần du lịch An Giang
Căn cứ vào Quyết định số 948/ QĐ-UB của UBND tỉnh An Giang về việc sáp nhập
công ty Du Lịch và công ty Thương Mại và Đầu tư phát triển miền núi An Giang. Công
ty Du lịch và Công ty phát triển miền núi An Giang là doanh nghiệp nhà nước được
UBND tỉnh An Giang thành lập theo quyết định số 26/ QĐ-UB-TC ngày 22/03/2001 tiền
thân là công ty du lịch An Giang được thành lập và hoạt động từ năm 1978.
Sau nhiều năm hoạt động qui mô công ty ngày càng mở rộng. Ngoài vận chuyển,
hướng dẫn du lịch, công ty còn hoạt động trong các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, tổ chức
tuyến du lịch trong và ngoài nước, hoạt động kinh doanh xuất nhập khấu.
Ngành nghề kinh doanh: nội ngoại thương, ăn uống công cộng, du lịch, khách sạn,
nhà hàng, massage, công nghiệp lương thực, thực phẩm, kinh doanh vật tư xây dựng, vật
tư thiết bị…
Từ năm 1998 đến nay, công ty du lịch An Giang đã tập trung vào các hoạt động
kinh doanh du lịch dịch vụ, thương mại. Trong đó kinh doanh thương mại chiếm tỷ trọng
khá cao trong tổng doanh thu của công ty.
Theo xu hướng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, UBND tỉnh An Giang đã ra
Quyết Định số 6571/QĐ-CT-UB ngày 13/12/2004, chuyển đổi Công ty Du lịch An Giang
thành Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang. Và chính thức trở thành Công ty cổ Phần Du
Lịch An Giang vào ngày 01/08/2005 thông qua Đại Hội Cổ Đông
Biểu tượng:
Tên tiếng Việt: CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Tên giao dịch: An Giang Tourimex Company
Tên viết tắt: An Giang Tour Co.
học, trung cấp, lao động phổ thông…
b) Cơ cấu tổ chức:
Đông Xuyên tuy chỉ là một đơn vị trực thuộc nhưng qui mô hoạt động tương đối
lớn nên cũng có cơ cấu tổ chức quản lý riêng vận hành chịu sự chi phối của công ty du
lịch.
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lí tại khách sạn Đông Xuyên.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 14
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
- Ban giám đốc
Giám đốc: là người có quyền hành cao nhất trong công ty, phụ trách chung, trực
tiếp chỉ đạo công tác tổ chức, hoạch định và quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh.
Phó giám đốc: phụ trách công tác tuyên truyền, quảng cáo, công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực, được giám đốc công ty ủy quyền giải quyết công việc khi giám đốc
vắng mặt.
- Phòng kế hoạch
Chức năng: tham mưu cho giám đốc công ty về định hướng kế hoạch kinh doanh.
Nhiệm vụ:
+ Đề xuất các giải pháp đổi mới về nội dung và chất lượng phục vụ tại nhà hàng,
khách sạn… Tiêu chuẩn hóa trang thiết bị, công cụ, nghiệp vụ nhân viên đúng theo qui
định ngành.
+ Định hướng chiến lược tiếp thị, tuyên truyền quảng bá hình ảnh, dịch vụ khách
sạn.
- Phòng kinh doanh
Phụ trách mảng kinh doanh tại đơn vị: nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ:
Karaoke, Jacuzzi, massage…Mỗi bộ phận có người quản lí riêng biệt.
Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng với khách hàng.
- Phòng kế toán
Tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính của công ty.
Phối hợp với phòng kế hoạch xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và
dài hạn. Tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, phân tích hiệu quả.
trợ cho các dịch vụ chính làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng: phục vụ ăn uống tại phòng,
giặt ủi nhanh, thu đổi ngoại tệ…
Các hoạt động kinh doanh nhà hàng chủ yếu là hàng tự chế biến, hàng chuyển bán
và kinh doanh thương mại thuần túy.
KS Đông Xuyên là một đơn vị có chức năng kinh doanh khách sạn, nhà hàng và
dịch vụ bổ sung như massage, karaoke để phục vụ khách trong và ngoài nước đến An
Giang đồng thời cũng là nơi phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân trong tỉnh.
Thuận lợi hơn nữa, khách sạn Đông Xuyên lại nằm đối diện với khu trung tâm thương
Long Xuyên lớn nhất tỉnh An Giang rất thuận lợi cho du khách đến tham quan và mua
sắm.
3.1.2.3 Nhiệm vụ
An Giang là một tỉnh nằm phía Tây Nam Tổ quốc. Ngoài khả năng tiềm tàng về
nông nghiệp, thuỷ sản, An Giang còn có những danh lam thắng cảnh, có đường biên giới,
có cửa khẩu quốc tế. Vị trí địa lý đã tạo cho An Giang có khả năng rất lớn để thu hút
khách du lịch trong nước cũng như ngoài nước. Xuất phát từ những lợi thế đó, tỉnh đã xác
định ngành du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn mà Công ty cổ phần du lịch An Giang
là doanh nghiệp được giao phó trọng trách ấy. Từ những thành quả mà công ty đã đạt
được trong mấy năm qua trong đó khách sạn Đông xuyên là một điểm sáng tiêu biểu.
Những năm gần đây, doanh thu của khách sạn Đông Xuyên luôn luôn tăng trưởng
tốt. Ban quản lí đã tổ chức bộ máy tinh gọn và năng động nhưng làm việc rất hiệu quả,
kinh doanh luôn đạt lợi nhuận cao, tạo tích lũy, một phần bù đắp vào số vốn đầu tư lớn
xây dựng cơ sở hạ tầng, một phần để trả lãi vay và làm nghĩa vũ đối với Nhà Nước…
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 16
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
đồng thời còn phải tạo cho du khách có những ấn tượng tốt đẹp về con người và quê
hương An Giang.
3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Đông Xuyên
3.2.1 Thị phần KS Đông Xuyên trong cơ cấu khách sạn ở Long Xuyên
Biểu đồ 3.1: Thị phần khách sạn Đông Xuyên năm 2006
(Nguồn: Sở du lịch An Giang)
Khách Quốc Tế
2,154 2,689 2,920
- Quốc tế
1,552 2,011 2,258
- Việt Kiều
602 678 662
2
Khách Việt Nam
6,890 8,103 9,867
- Khách công tác
5,777 6,309 7,343
- Khách vãng lai
1,113 1,794 2,524
II
Tổng số ngày khách
14,702 16,142 19,358
1
Khách Quốc Tế
4,032 4,562 5,084
- Quốc tế
2,521 3,169 3,793
- Việt Kiều
1,511 1,393 1,291
2
Khách Việt Nam
10,670 11,580 14,274
- Khách công tác
9,289 8,964 10,512
- Khách vãng lai
1,381 2,616 3,762
khách sạn còn lại trong nội ô thành phố.
Khách sạn đã hoạt động có hiệu quả đáng kể và góp phần giải quyết được việc làm
cho một số lao động tỉnh An Giang cũng như một vài lao động ở các tỉnh lân cận.
Biểu đồ 3.2: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN QUA 4 NĂM 2003 - 2006
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 18
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD GVHD: Ths Võ Nguyên Phương
Nguồn doanh thu của khách sạn chủ yếu ở 7 loại hình: khách sạn, dịch vụ ăn uống,
hàng chuyển bán, cho thuê mặt bằng, bán vé máy bay, massage và bến bãi…Trong số đó,
khách sạn, ăn uống, massage là loại dịch vụ kinh doanh chủ lực. Cụ thể, doanh thu khách
sạn trong năm 2006 hơn 3,3 tỷ đồng; nhà hàng hơn 5,6 tỷ; massage hơn 800 triệu…Riêng
loại hình massage doanh thu tăng 44% so với năm trước đó.
3.3 Tổ chức bộ máy kế toán
3.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán ở KS Đông Xuyên
Do nhu cầu quản lý: đảm bảo chặt chẽ, kịp thời đối với các đơn vị trực thuộc; nhanh
chóng cung cấp thông tin cho Ban Giám đốc nên công ty áp dụng hình thức kế toán tập
trung ở công ty du lịch An Giang còn ở các đơn vị trực thuộc thì áp dụng hình thức kế
toán phân tán. Bộ máy kế toán đơn vị Đông Xuyên được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 19