kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn long xuyên - Pdf 24


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH THANH SƠN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN
LONG XUYÊN

#"
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LONG XUYÊN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Sinh viên thực hiện : TRỊNH THANH SƠN
Lớp : DH7KT Mã số SV: DKT062090

Người hướng dẫn : NGUYỄN THỊ THANH THỦY Long Xuyên, Tháng 05 năm 2010 CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
[\

Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Thủy
hướng dẫn và giúp đỡ để em có thể hoàn thành được đề tài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn đơn vị thực tập khách sạn Long Xuyên. Cám ơn
Ông Bùi Thanh Bình, giám đốc khách sạn Long Xuyên đã tạo những điều kiện
thuận lợi nhất để em có thể áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Cám ơn Anh Trịnh
Minh Hiếu, kế toán trưởng khách sạn Long Xuyên đã hướng dẫn và chỉ bảo em
trong quá trình thực tập. Cám ơn tất cả các anh chị ở phòng kế toán và phòng kinh
doanh tại khách sạn Long Xuyên.
Xin cảm ơn tập thể lớp DH7KT1, tất cả các bạn đã luôn đồng hành, chia sẽ và
giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn thử thách để có thể hoàn thành chương trình
đại học và đề tài khóa luận tốt nghiệp này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe đến quý thầy
cô, ban lãnh đạo khách sạn Long Xuyên cùng tập thể các bạn lớp DH7KT1.
Trân trọng kính chào!
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thanh Sơn
PHẦN TÓM TẮT
\\

Hiện nay, nền kinh tế thế giới nói chung và nước ta nói riêng đang lâm vào tình
trạng suy thoái và luôn có những biến động bất thường. Các doanh nghiệp đang phải
đối mặt với những thử thách vô cùng to lớn. Có rất nhiều đơn vị kinh doanh đã rơi
vào tình trạng phá sản do không còn khả năng để tiếp tục hoạt động. Trong giai đoạn
này, hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với mỗi doanh
nghiệp. Để đạt được kết quả kinh doanh tốt, đòi hỏi nhà kinh doanh phải có những
bước đi và chiến lược thật đúng đắn. Nhưng trước hết, chủ doanh nghiệp cần nắm
vững tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị một cách chính xác. Kế toán xác định và
phân tích kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thực hiện được điều đó. Nó cung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1.1 Phạm vi về nội dung 2
1.3.1.2 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
1.4 Ý nghĩa 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Ý nghĩa 3
2.2 Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh 3
2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 3
2.2.1.1 Kế toán doanh thu cung ứng dịch vụ 3
2.2.1.2 Kế toán doanh thu nội bộ 5
2.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 5
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 6
2.2.2.1 Khái niệm 6
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 6
2.2.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 7
2.2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 7
2.2.3.2 Kế toán chi phí tài chính 8 2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 8
2.2.4.1 Khái niệm 8
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 8

2.6.2 Số vòng quay hàng tồn kho 17 2.6.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 18
2.6.4 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 18
2.7 Phân tích các tỷ số nợ 18
2.7.1 Tỷ số nợ trên tài sản 18
2.7.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 18
2.8 Phân tích các chỉ số phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh 18
2.8.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí 18
2.8.2 Phân tích khả năng sinh lợi 19
Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH AN
GIANG – KHÁCH SẠN LONG XUYÊN
3.1 Lịch sử hình thành 20
3.1.1 Công ty cổ phần du lịch An Giang 20
3.1.2 Khách sạn Long xuyên 21
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 22
3.1.2.2 Chức năng của khách sạn Long Xuyên 23
3.1.2.3 Nhiệm vụ của khách sạn Long Xuyên 23
3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 24
3.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán ở khách sạn Long Xuyên 24
3.2.2 Nhiệm vụ và chức năng 24
3.3 Hình thức kế toán 25
3.4 Chế độ kế toán đang áp dụng tại khách sạn 26
3.5 Khái quát kết quả kinh doanh KS long Xuyên giai đoạn 2007 – 2009 27
3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động khách sạn Long Xuyên 28
3.6.1 Thuận lợi 28
3.6.2 Khó khăn 28
3.6.3 Phương hướng 29
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH

4.2.7.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 55
4.2.8 Phân tích chỉ số lợi nhuận hoạt động 55
4.2.9 Phân tích khả năng sinh lợi 56
4.2.9.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 57
4.2.9.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 58
4.2.9.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sỡ hữu 59
Chương 5: NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ
5.1 Nhận xét 61
5.1.1 Tình hình hoạt động 61
5.1.2 Công tác kế toán 62
5.2 Giải pháp 62
5.2.1 Công tác kế toán 62
5.2.2 Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 63
5.3 Kiến nghị 66
Kết luận - Tài liệu tham khảo – Phụ lục DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 3.1: Bảng giá phòng và tiện nghi khách sạn Long Xuyên 21
Bảng 3.2: Khái quát kết quả kinh doanh khách sạn Long Xuyên 2007 - 2009 27
Bảng 4.1: Bảng sổ cái doanh thu cung cấp dịch vụ 31
Bảng 4.2: Bảng sổ cái giá vốn hàng bán 33
Bảng 4.3: Bảng chi phí giá vốn hàng bán bộ phận nhà hàng và khách sạn 34
Bảng 4.4: Bảng sổ cái chi phí tài chính 34
Bảng 4.5: Bảng sổ cái chi phí bán hàng 35
Bảng 4.6: Bảng sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp 38
Bảng 4.7: Bảng sổ cái thu nhập khác 39
Bảng 4.8: Bảng sổ cái kết quả hoạt động kinh doanh 40

Biểu đồ 4.3: Biểu đồ tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần 48
Biểu đồ 4.4: Biểu đồ biểu hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận 49
Biểu đồ 4.5: Biểu đồ chỉ số lợi nhuận hoạt động 56
Biểu đồ 4.6: Biểu đồ tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần 57
Biểu đồ 4.7: Biểu đồ tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 58
Biểu đồ 4.8: Biểu đồ tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sỡ hữu 59
Biểu đồ 5.1: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận KS Long Xuyên 2007 – 2009 61 DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ 4
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 7
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 9
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 10
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 13
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý tại khách sạn Long xuyên 22
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán khách sạn Long Xuyên 24
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ ghi chép theo hình thức nhật ký chung 26
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ giải thích nghiệp vụ ghi giảm chi phí bán hàng 37 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


TK Tài khoản
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TPLX Thành phố Long Xuyên
TSCĐ Tài sản cố định
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
VCSH Vốn chủ sở hữu
XD CBDD Xây dựng cơ bản dở dang

Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại khách sạn Long Xuyên
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Hiện nay, trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường và quá trình hội
nhập kinh tế thế giới thì nhu cầu thông tin cho các nhà quản lí ngày càng tăng, đa
dạng và phong phú; đặc biệt là các thông tin kế toán. Do đó, khi nghiên cứu và phân
tích tình hình hoạt động của một doanh nghiệp thì các thông số tài chính là một yếu
tố không thể bỏ qua. Trong đó, kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh giữ
một vai trò đặc biệt quan trọng. Nó giúp chủ doanh nghiệp có thể kiểm soát được
hoạt động của đơn vị thông qua chi phí, doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu chỉ ra vai
trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường, còn lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệu
quả cuối cùng của doanh nghiệp. Điều này lại càng quan trọng hơn đối với các đơn vị
kinh doanh các loại hình dịch vụ như nhà hàng, khách sạn. Đây là một loại hình kinh
doanh rất nhạy cảm với sự thay đổi từ môi trường xung quanh. Nó đòi hỏi một tiêu
chuẩn rất cao trong sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Đồng thời, đây cũng là một
lĩnh vực kinh doanh tồn tại rất nhiều đối thủ cạnh tranh.
Muốn được ổn định và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn có kế
hoạch hợp lý, phù hợp với thực tế kinh doanh. Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp
là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, nhưng để đạt được điều đó, đòi hỏi nhà
kinh doanh phải có một cái nhìn tổng thể liên quan đến toàn bộ quá trình hoạt động
và quản lý. Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với các

1.3.1.1 Phạm vi về nội dung: Chỉ nghiên cứu những số liệu tài chính có liên
quan đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Long Xuyên:
+
Các chi phí hoạt động kinh doanh của khách sạn Long Xuyên.
+ Doanh thu các loại hình kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động tại khách sạn.

+
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán vào cuối
niên độ của khách sạn.
1.3.1.2 Phạm vi về không gian: Giới hạn trong phạm vi hoạt động kinh doanh
tại khách sạn Long Xuyên.
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp:
+ Các báo cáo tài chính của khách sạn: Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối số phát sinh, bảng kê hóa đơn chứng từ,
sổ cái.
+ Thu thập các số liệu cần thiết về giá cả các loại hình kinh doanh dịch vụ
tại khách sạn Long Xuyên.
+ Thu thập thêm thông tin từ báo chí và Internet về các số liệu cần thiết
liên quan đến đề tài.
- Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn giám đốc và các nhân viên phòng kế toán và
phòng kế hoạch khách sạn Long Xuyên.
1.3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu:
+ Áp dụng nguyên tắc hạch toán và kết chuyển các khoản chi phí và doanh thu
hợp lý để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu về các khoản
mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2007 - 2009. Từ đó, làm cơ sở để xác
định và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Long Xuyên.
1.4 Ý nghĩa

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – chi phí khác
2.1.2 Ý nghĩa
Trong kinh doanh, lợi nhuận được xem là mối quan tâm hàng đầu của tất cả
các doanh nghiệp và nhà đầu tư. Kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ đưa ra lợi
nhuận sau cùng của doanh nghiệp mà nó còn phản ánh được các khoản mục chi phí
phát sinh trong quá trình hoạt động. Tất cả đều phục vụ cho mục đích kinh doanh của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm
nhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả đó mang lại lợi nhuận cao nhất.
Muốn vậy, các nhà quản trị hay giám đốc điều hành phải lựa chọn các phương án,
chiến lược kinh doanh thích hợp nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận. Xác định kết quả
kinh doanh một cách chính xác sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp có được một cái nhìn
tổng thể về hoạt động của đơn vị mình. Từ đó, doanh nghiệp có thể định hướng và
vạch ra những chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao lợi nhuận.
2.2 Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ
a) Khái niệm: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ bán sản
phẩm hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán nếu có.
b) Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
SVTH: Trịnh Thanh Sơn – DH7KT - 3 - GVHD: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại khách sạn Long Xuyên
SVTH: Trịnh Thanh Sơn – DH7KT - 4 - GVHD: Nguyễn Thị Thanh Thủy
 Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
+ 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

TK 511
- Thuế TTĐB, thuế XK, thuế
GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp phải nộp.
- Khoản CK thương mại.
- Trị giá hàng bị trả.
- Khoản giảm giá hàng bán.
- Kết chuyển doanh thu bán
hàng vào TK 911 – Xác định
kết quả hoạt động kinh doanh.

- Doanh thu bán hàng cung cấp
dịch vụ phát sinh trong kỳ.
TK 511 không có số dư cuối kỳ
333
521,531,532
911
511
Thu
ế TTĐB, xuấtkhẩu
GTGT trực tiếp phải nộp
Kết chuyển các khoản
Giảm trừ doanh thu
111,112,131
Doanh thu bán hàng hóa
sản phẩm, dịch vụ
3331
Thu
ế GTGT
K/C doanh thu thuần

hàng trả lại do các nguyên nhân như: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại hoặc quy cách.
¾ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531 - “Hàng bán bị trả lại”
¾ Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế trong kỳ kế
toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất; không đúng quy cách
theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết.
¾ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán”
¾ Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
TK 512
- Trị giá hàng bán bị trả lại,
khoản giảm giá hàng bán đã
chấp nhận trên khối lượng sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ
kế toán.
- Số thuế TTĐB, GTGT phải
nộp của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
- K/C doanh thu bán hàng nội
bộ thuần vào tài khoản 911-
Xác định kết quả kinh doanh.

- Tổng số doanh thu bán hàng nội
bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ
kế toán.

TK 512 không có số dư cuối kỳ
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại khách sạn Long Xuyên
SVTH: Trịnh Thanh Sơn – DH7KT - 6 - GVHD: Nguyễn Thị Thanh Thủy
TK 632
- Phản ánh giá vốn của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí NVL, nhân
công vượt trên mức bình
thường và CPSXC cố định
không phân bổ, không được
tính vào trị giá hàng tồn kho
mà tính vào GVHB trong kỳ.
- Phản ánh hao hụt, mất mát
hàng tồn kho sau khi trừ phần
bồi thường do trách nhiệm cá
nhân gây ra.
TK 632 không có số dư cuối kỳ
- Phản ánh giá vốn hàng bán
bị trả.
- Phản ánh khoản hoàn dự
phòng giảm giá cuối năm tài
chính.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
trong kỳ vào TK 911 – Xác
định kết quả kinh doanh.
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại khách sạn Long Xuyên
SVTH: Trịnh Thanh Sơn – DH7KT - 7 - GVHD: Nguyễn Thị Thanh Thủy
154
155,156
159
152,153,138
911
155,156
159
632
Sản phẩm SX xong tiêu th
ngay không nhậ

p kho
157
Hàng gởi
đibán
Xác đ
ịnh đ
ã
Tiêu thụ
Xuất kho thành ph
hàng hóa để bán
ẩm,
Trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
Phản ánh hao hụt, mấ
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
2.2.4.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình lưu thông và tiếp thị
khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ bao gồm: Chi phí bảo quản, chi phí
quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng…
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán
 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641 - “Chi phí bán hàng”

chi phí tài chính và các khoản lỗ phát
sinh trong kỳ vào TK 911 – Xác định
kết quả hoạt động kinh doanh.
ở hạ tầng.
n ánh khoản chênh lệch
ừ chuyển đổi báo cáo
ủa hoạt động ở
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại khách sạn Long Xuyên
SVTH: Trịnh Thanh Sơn – DH7KT - 9 - GVHD: Nguyễn Thị Thanh Thủy
 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.5.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động chung của
doanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý, chi phí quản lý hành chánh, chi phi chung
khác như: Chi phí lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí
văn phòng…

r
ước” để chờ
p
hân bổ.
TK 642
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Lương và các khoản trích
theo lương NV bán hàng
334,338
152,153
142,242,214
111,112,131
111,112,138
911
Vật liệu, công cụ dụng cụ
dùng cho BP bán hàng
Chi phí phân bổ, trích khấu
hao BP bán hàng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
641
Ghi giảm chi phí bán hàng
K/C chi phí bán hàng
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại khách sạn Long Xuyên
SVTH: Trịnh Thanh Sơn – DH7KT - 10 - GVHD: Nguyễn Thị Thanh Thủy
 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp
(nếu có).
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ
các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kỳ vào TK 911 -
Xác định kết quả hoạt động
kinh doanh.
- Thu nhập từ nhượng bán thanh lý tài
sản cố định.
- Các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ.
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Lương và các khoản trích
theo lương NV QLDN
334,338
152,153
1 2,242,214 4
111,112,131
111,112,138
911
Vật liệu, công cụ dụng cụ
dùng cho BP QLDN
Chi phí phân bổ, trích khấu
hao BP QLDN
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
642
Ghi giảm chi phí QLDN


TK 811
- Chi phí thanh lý, nhượng
bán tài sản cố định.
- Các khoản chi phí khác.
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các
khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
vào TK 911 – Xác định kết quả hoạt
động kinh doanh.
TK 811 không có số dư cuối kỳ
TK 8211
- Thuế TNDN phải nộp tính
vào chi phí thuế TNDN hiện
hành.
- Thuế TNDN phải nộp của
các năm trước phải nộp bổ
sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu.
- Kết chuyển chi phí thuế
TNDN hiện hành vào bên Có
TK 911 (Nếu TK 8211 có số


TK 911
- Trị giá vốn của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh
nghiệp.
- Chi phí tài chính.
- Chi phí khác.
- Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp.
- Số lãi sau thuế của hoạt
động kinh doanh trong kỳ.
- Doanh thu thuần của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Doanh thu của hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác.
- Lỗ của hoạt động tiêu thụ trong kỳ.
TK 911 không có số dư cuối kỳ



TK 632
TK 635
TK 641
TK 642
TK 811
TK 821
TK 511
TK 515
TK 711
TK 421
Kết chuyển lãi
TK 911
TK 421
Kết chuyển lỗ
K/C giá vốn
hàng bán
K/C chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status