ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LĂNG TỐ TRÂN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI HỆ
THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY
XĂNG DẦU AN GIANG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
SVTH: LĂNG TỐ TRÂN
Lớp: DH7KT . MSSV: DKT 062 098
Người hướng dẫn: TRẦN THỊ KIM KHÔI
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Trần Thị Kim Khôi
bước vào đời.
Sau gần 04 tháng miệt mài nghiên cứu, em đã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp
của mình với đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ
thống cửa hàng xăng dầu của Công Ty Xăng Dầu An Giang”. Để hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô
Trần Thị Kim Khôi, người đã trực tiếp hướng dẫn, luôn động viên và khích lệ em trong
suốt thời gian nghiên cứu.
Qua thời gian thực tập tại Công Ty Xăng Dầu An Giang em đã tích lũy được nhiều
kiến thức, kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công Ty và sự tận tịnh hướng dẫn,
chỉ dạy của các cô, anh chị trong phòng kế toán, đặc biệt là cô Châu Thị Nở - Kế toán
trưởng và anh Nguyễn Thành Hậu - Phó phòng kế toán phụ trách kế toán tổng hợp đã rất
tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận của mình.
Một lần nữa, xin gởi đến quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong Công Ty những lời
cảm ơn chân thành và lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Công ty và đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chương I. TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3
2.1 Tiêu thụ sản phẩm 3
2.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 3
2.1.2 Ý nghĩa của việc tiêu thụ sản phẩm 3
2.1.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm 3
Chương III. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU AN GIANG 29
3.1 Vài nét sơ lược 29
3.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 29
3.2.1 Lịch sử hình thành 29
3.2.2 Quá trình phát triển 29
3.3 Chức năng, mục tiêu kinh doanh 30
3.3.1 Chức năng 30
3.3.2 Mục tiêu kinh doanh 30
3.4 Cơ cấu tổ chức 31
3.4.1 Bộ máy tổ chức công ty 31
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 32
3.5 Tình hình hoạt động của công ty trong năm 2008-2009 34
3.6 Tổ chức công tác kế toán 36
3.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán 36
3.6.2 Hình thức kế toán áp dụng 36
Chương IV. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY XĂNG
DẦU AN GIANG 38
4.1 Vài nét về hệ thống cửa hàng xăng dầu của Công Ty Xăng Dầu An Giang 38
4.2 Kế toán doanh thu 38
4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 38
4.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 44
4.3 Kế toán chi phí 46
4.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 46
4.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 49
4.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 54
4.3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 55
4.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 55
4.5 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 57
4.5.1 Phân tích doanh thu 57
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng báo cáo KQHĐKD trong 2 năm 2008 - 2009 32
Bảng 4.1. Tình hình biến động DT xăng dầu giai đoạn 2008, 2009 55
Bảng 4.2. Bảng kết cấu doanh thu theo từng mặt hàng 56
Bảng 4.3. Bảng kết cấu doanh thu theo phương thức bán hàng 57
Bảng 4.4. Biến động giá vốn hàng bán theo từng mặt hàng năm 2008-2009 58
Bảng 4.5. Biến động chi phí BH&QLDN năm 2008-2009 59
Bảng 4.6. Kết cấu lãi gộp theo từng mặt hàng 60
Bảng 4.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bán hàng 61
Bảng 4.8. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 62
Bảng 4.9. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 62
Bảng 4.10. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 63
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp
thách thức cho các doanh nghiệp. Trong tình hình đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển thì điều kiện tiên quyết là phải hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả. Có nhiều chỉ
tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, tuy nhiên,
chỉ tiêu thường được các nhà quản trị sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là
doanh thu và sự kiểm soát chi phí hoạt động kinh doanh.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tốn chi phí mua
sắm các yếu tố đầu vào cho nên chi phí luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị.
Các nhà quản trị luôn tìm cách để kiểm soát chi phí tốt nhất, làm sao cho chi phí ở mức
thấp nhất. Khi chi phí thấp, lợi nhuận sẽ tăng lên. Đó cũng là một phương pháp để nâng cao
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hành sản
xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa, doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ sản phẩm, mở
rộng thị trường nhằm gia tăng doanh thu của mình. Đây là một hoạt động quan trọng của
doanh nghiệp vì có doanh thu thì mới có lợi nhuận. Lợi nhuận có ý nghĩa quyết định đối
với sự tồn tại của doanh nghiệp. Khi kinh doanh có lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ có nguồn
vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, vài năm gần đây, thị trường xăng dầu không ổn định đã ảnh hưởng không
nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và người tiêu dùng. Hành vi
của người tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp xăng
dầu. Nhận thấy được vấn đề đó và tầm quan trọng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong
doanh nghiệp là như vậy nên tôi đã chọn đề tài cho mình là: “Kế toán xác định và phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh ở hệ thống cửa hàng xăng dầu của Công Ty Xăng
Dầu An Giang.” Đề tài này sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề kế toán doanh thu, chi phí, xác
định kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích một vài chỉ số về doanh thu của hệ thống
cửa hàng xăng dầu, đánh giá ưu khuyết điểm của công tác kế toán, từ đó sẽ đưa ra những
biện pháp giải quyết những vấn đề tồn tại.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định và phân tích KQKD.
• Tìm hiểu đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
• Nghiên cứu phương pháp kế toán của công ty.
SVTH: Lăng Tố Trân 2 GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại hệ thống cửa hàng xăng dầu của cty XDAG
Chương II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN
TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
E E D D
2.1 Tiêu thụ sản phẩm
2.1.1 Khái niệm
Tiêu thụ là quá trình cung cấp cho khách hàng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ kế toán khi nào khi nào
doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa nhưng bù lại được quyền sở
hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền.
2.1.2 Ý nghĩa của việc tiêu thụ sản phẩm
Đặc trưng lớn nhất của một doanh nghiệp sản xuất là sản phẩm, hàng hóa được bán ra
nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch kinh doanh của nhà quản lý. Do đó
quá trình tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát
được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số
tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số
tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất
trả chậm.
2.2 Chi phí hoạt động kinh doanh
2.2.1 Khái niệm chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động kinh doanh phát sinh một cách khách quan, nó luôn thay đổi trong
quá trình tái sản xuất và gắn liền với sự đa dạng, sự phức tạp của từng loại hình sản xuất
kinh doanh.
2.2.2 Ý nghĩa của chi phí hoạt động kinh doanh
Đối với người quản lý thì chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu, bởi vì
lợi nhuận thu được nhiều hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra.
Chi phí được xem như một trong những tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao để kiểm soát tốt được các khoản chi
phí. Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thể kiểm soát chi phí,
từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.2.3 Phân loại chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
2.2.3.1 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này thì các chi phí có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung
vào một yếu tố, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì.
Chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng loại sản phẩm
khác nhau và có thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm.
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến nhiều loại sản phẩm
khác nhau và khó có thể phân biệt riêng cho từng loại sản phẩm.
2.2.3.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
Chi phí khả biến: là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động
biến đổi trong phạm vi phù hợp.
Chi phí bất biến: là chi phí mà tổng số của nó sẽ không thay đổi khi mức độ hoạt
động biến đổi trong phạm vi phù hợp.
Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả chi phí khả biến và chi phí bất biến.
SVTH: Lăng Tố Trân 5 GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại hệ thống cửa hàng xăng dầu của cty XDAG
SVTH: Lăng Tố Trân 6 GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Tóm lại, các cách phân loại chi phí được thể hiện qua sơ đồ sau:
Mối quan hệ
với thời kỳ xác
định CP
Mối quan hệ
với đối tượng
chịu CP
CP DV mua ngoài
CP KHTSCĐ
CP NCTT
CP bằng tiền
CP sản phẩm
CP thời kỳ
CP trực tiếp
CP gián tiếp
CP sản xuất
CP ngoài SX
CP bán hàng
CP QLDN
Cách ứng xử của
chi phí
CP bất biến
CP hỗn hợp
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại hệ thống cửa hàng xăng dầu của cty XDAG
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí QLDN và chi phí tài chính.
- Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
Như vậy để xác định chính xác KQKD, bên cạnh việc tính toán chính xác doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng tiêu thụ, kế toán còn phải tiến hành
tập hợp các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN, và chi phí, doanh thu hoạt động tài
nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
Doanh thu thuần được xác định:
SVTH: Lăng Tố Trân 7 GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại hệ thống cửa hàng xăng dầu của cty XDAG
Doanh thu
thuần
Chiết
khấu
thương
mại
Doanh
thu bán
hàng và
cung
cấp
dịch vụ
Doanh
thu
hàng
bán bị
trả lại
Các
khoản
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài
chính, nó phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra nguồn vốn cho doanh nghiệp, đồng
thời liên quan mật thiết đến việc xác định KQKD và lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, kế
toán xác định doanh thu bán hàng cần phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
o Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân
biệt đã thu hay chưa thu tiền.
o Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp.
o Thận trọng
: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
SVTH: Lăng Tố Trân 8 GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại hệ thống cửa hàng xăng dầu của cty XDAG
Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT - Hoá đơn bán hàng thông thường, Sổ chi tiết bán hàng
- Phiếu xuất kho, Phiếu thu
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gởi,…
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán của hoạt động sản xuất
kinh doanh. Doanh thu bán hàng có thể thu tiền ngay hoặc chưa thu được tiền sau khi
doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Tài khoản 511
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và
xuất khẩu, thuế GTGT theo phương cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã
pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán thực hiện trong kỳ kế toán
trong kỳ.
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
2.4.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
Khái niệm
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp
dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 512 - “Doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.
Tài khoản 512
- Trị giá hàng bán bị trả lại, chiết khấu - Doanh thu tiêu thụ nội bộ phát sinh
thương mại và giảm giá hàng bán đã chấp trong kỳ kế toán
nhận trên khối lượng hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ.
- Số thuế TTĐB, GTGT theo phương pháp
trực tiếp phải nộp của số hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ đã xác định tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ
vào tài khoản 911 - “Xác định KQKD”.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 512 có ba tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm
SVTH: Lăng Tố Trân 10 GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại hệ thống cửa hàng xăng dầu của cty XDAG
- Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Sơ đồ hạch toán
333 512 111,112,131
Thuế TTĐB, xuất khẩu, Doanh thu bán hàng hóa,
SVTH: Lăng Tố Trân 11 GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại hệ thống cửa hàng xăng dầu của cty XDAG
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, không phân biệt các khoản đó đã thu
được tiền hay sẽ thu được tiền. Trong đó:
Doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán là số chênh lệch giữa giá bán lớn
hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu.
Khoản lãi nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi
của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là
doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản đầu tư
dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị
khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.
Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch giữa giá ngoại tệ
bán ra với giá mua vào.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu được do
bán bất động sản.
Đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu được ghi nhận khi hoàn tất
việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị của diện tích đất đã
chuyển giao theo giá trả ngay.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính” dùng để phản ánh doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác
của doanh nghiệp.
Tài khoản 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Doanh thu hoạt động tài chính phát
phương pháp trực tiếp (nếu có). sinh trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần vào tài khoản 911 - “Xác
Thủ tục chứng từ khi thực hiện chính sách chiết khấu thương mại
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại
thì giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã được giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại).
Trên hóa đơn phải ghi rõ: tỷ lệ phần trăm hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT
(giá bán đã giảm giá), thuế GTGT (nếu có) và tổng giá thanh toán. Khi đó doanh thu bán
hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Trường hợp người mua hàng mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng được hưởng
chiết khấu thương mại thì số chiết khấu người mua được hưởng được giảm trừ vào giá bán
của hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng
lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì sẽ tiếp tục trừ vào hóa đơn
của lần mua hàng tiếp theo trong kỳ tới. Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng
thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong
các trường hợp này được phản ánh vào tài khoản 521.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 - “Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương
mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua
hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên
hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng.
SVTH: Lăng Tố Trân 13 GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại hệ thống cửa hàng xăng dầu của cty XDAG
Sơ đồ hạch toán
Tài khoản 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp - Kết chuyển số chiết khấu thương mại
thuận cho khách hàng được hưởng. phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 -
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ
hạch toán.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Kế toán xác định và phân tích KQHĐKD tại hệ thống cửa hàng xăng dầu của cty XDAG
trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn cho số lượng hàng hóa đã nhận. Các hóa đơn này là
căn cứ để bên bán điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531 - “Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết,
hợp đồng kinh tế, hàng bị mất,kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại hoặc quy cách.
Tài khoản 531
- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại - Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả
tiền cho khách hàng hoặc tính trừ vào số phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 -
tiền khách hàng còn nợ. “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ
hạch toán.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Phải theo dõi chi tiết hàng bán bị trả lại theo từng khách hàng và từng loại hàng hóa
như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Sơ đồ hạch toán
111,112,131 531 511
Thanh toán với người mua Kết chuyển hàng bán bị trả lại
số hàng bị trả lại
3331
Thuế GTGT
phải nộp
Kế toán giảm giá hàng bán
Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng
hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.