TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƢỢNG CAO
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CP XDTM NHẬT NAM
SVTH : NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
MSSV : 10125181
Khóa : 2010
Ngành : KẾ TOÁN
GVHD : THS.NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH
TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2014 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: MSSV:
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT
1. Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện :
2. Ƣu điểm:
3.Khuyết điểm :
4.Đề nghị cho bảo vệ hay không?
TÓM TẮT
Trong nền kinh tế thị trƣờng, đặc biệt trong thời kì kinh tế mở hiện nay thì
dƣờng nhƣ bài toán kinh tế cho mỗi doanh nghiệp ngày càng nan giải và khó
khăn, đó chính là “lợi nhuận” . Để đạt đƣợc mục tiêu này thì mỗi doanh nghiệp
cần tạo ra cho mình một hƣớng đi riêng, với những đƣờng lối, chính sách phƣơng
hƣớng kinh doanh đúng đắn, hiệu quả. Do đó, kế toán nói chung và kế toán xác
định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng là công cụ quan trọng và cần thiết
không thể thiếu đƣợc trong mỗi doanh nghiệp. Vừa là một công cụ quản lý kinh
tế vừa là công tác nghiệp vụ hữu hiệu, là một trợ thủ đắc lực cho các nhà hoạch
định kinh doanh vạch ra hƣớng phát triển trong tƣơng lai.
Xem xét những vấn đề trên, em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp của
mình là “Kế Toán Xác Định và Phân Tích Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh tại
Công ty CP XDTM Nhật Nam. Nội dung của luận văn sẽ gồm 4 phần:
(1) Giới thiệu về công ty;
(2) Trình bày cơ sở lý luận và tiếp cận một số chỉ số phân tích;
(3) Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán xác định và phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh tại công ty;
(4) Đƣa ra một số nhận xét và kiến nghị.
Trong phần thực trạng, nội dung sẽ tập trung trình bày rõ nét về công tác
kế toán xác định kết quả kinh doanh qua các tài khoản kế toán sử dụng, quy trình
luân chuyển chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,…. Bên cạnh đó, dựa vào
số liệu trên báo cáo tài chính của năm 2010,2011,2012 phân tích tình hình biến
động doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm để thấy rõ đƣợc tình hình kinh
doanh của công ty qua các năm đó nhƣ thế nào, có hiệu quả hay không, doanh
thu nhiều hay ít, có kiểm soát đƣợc chi phí hay không, lợi nhuận thu đƣợc là bao
nhiêu, lãi hay lỗ…nhằm làm rõ chất lƣợng kinh doanh và các nguồn tiềm năng
cần đƣợc khai thác, trên cơ sở đó đề ra phƣơng án và giải pháp nâng cao chất
lƣợng kinh doanh.
Trong quá trình thực tập tại công ty và tiếp xúc trực tiếp chứng từ với một
vai trò là kế toán và kiến thức đƣợc các thầy cô cung cấp tại trƣờng thì em nhận
the company’s business by the years how effective, how much revenue profit or
loss,…to clarify the quality of business and the potential sources should be
exploited, on that basis to suggest the plans and solutions to improve the quality
of business.
During the practice process at company and contacts with documents as
an accountant and knowledges are supplied by teachers in school, I realized
accountancy work at general Nhat Nam Construction and Trading Joins Stock
Company and particular determining business results accountancy are passable
good, however, also exist the terms with the desire to further improves
accountancy work in the company, I have made some comments and petitions.
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ/ĐỒ THỊ x
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP XDTM NHẬT
NAM 3
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY: 3
1.1.1. Lịch sử hình thành 3
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh: 3
1.1.3. Nhiệm vụ: 4
1.1.4. Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của Công ty: 4
1.1.4.1. Thuận lợi 4
1.1.4.2. Khó khăn 5
1.1.4.3. Hƣớng phát triển trong thời gian tới 5
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản: 16
2.2.3.3. Chứng từ sử dụng: 17
2.2.3.4. Hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản 17
2.2.4. Kế Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp: 18
2.2.4.1. Khái niệm: 18
2.2.4.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản: 18
2.2.4.3. Chứng từ sử dụng: 19
2.2.4.4. Hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản 19
2.2.5. Kế Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính. 20
2.2.5.1. Khái niệm: 20
2.2.5.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản: 21
2.2.5.3. Chứng từ sử dụng: 21
2.2.5.4. Hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản 22
2.2.6. Kế Toán Chi Phí Tài Chính: 23
vi
2.2.6.1. Khái niệm: 23
2.2.6.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản: 23
2.2.6.3. Chứng từ sử dụng: 24
2.2.6.4. Hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản 24
2.2.7. Kế Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp: 26
2.2.7.1. Khái niệm: 26
2.2.7.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản : 26
2.2.7.3. Hạch toán các nghiệp vụ : 27
2.2.8. Kế Toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 29
2.2.8.1. Khái niệm: 29
2.2.8.2. Vai trò và ý nghĩa của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh.30
2.2.8.3. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản: 31
2.2.8.4. Sơ đồ hạch toán tài khoản 911 32
2.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: 33
3.7. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN
HÀNH 41
3.7.1. Nội dung: 41
3.7.2. Tài khoản sử dụng: 41
3.7.3. Chứng từ sử dụng: 41
3.7.4. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 41
3.8. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 42
3.8.1. Nội dung: 42
3.8.2. Tài khoản sử dụng: 42
3.8.3. Chứng từ sử dụng: 42
3.8.4. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 42
3.8.5. Sơ đồ tổng hợp: 44
3.9. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 45
3.9.1. Phân tích chung: 45
3.9.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010-
2012 46
3.9.2.1. Phân tích tình hình doanh thu qua 3 năm 2010-2012: 46
3.9.2.2. Phân tích tình hình chi phí qua 3 năm 2010-2012: 48
3.9.2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận qua 3 năm 2010-2012: 51
viii CHƢƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 55
4.1. NHẬN XÉT: 55
4.1.1. Ƣu điểm. 55
4.1.2. Hạn chế: 57
4.2. KIẾN NGHỊ: 57
KẾT LUẬN 59
ix
Sơ đồ 1.3: Trình tự nhập liệu kế toán tại công ty CP XDTM Nhật Nam: 10
Sơ đồ 2.1: Kế toán tổng hợp xác định kết quả hoạt động kinh doanh 32
Sơ đồ 3.1: Kế toán tổng hợp xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
CP XDTM Nhật Nam 44
Đồ thị 3.3.1: Doanh thu hợp đồng xây dựng năm 2010-2012 47
Đồ thị 3.3.2. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2010-2012: 48
Đồ thị 3.3.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 50
Đồ thị 3.3.5. Lợi nhuận gộp 51
Đồ thị 3.3.6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 52
Đồ thị 3.3.7. Lợi nhuận sau thuế 53
xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.3.1 Tình hình doanh thu qua 3 năm 2010-2012 45
Bảng 3.3.2. Tình hình chi phí qua 3 năm 2010-2012: 46
Việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về phƣơng
pháp hạch toán cũng nhƣ việc xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi
nhuận tại doanh nghiệp. Việc hạch toán đó có gì khác so với những kiến thức đã
học ở trƣờng, đọc ở sách hay không? Từ đó, có thể rút ra những ƣu nhƣợc điểm
của hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp để đƣa ra một
số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán của công ty và phân tích tình
hình kinh doanh của Công ty nhằm giải quyết một số vƣớng mắc trong thực tiễn,
đƣa ra những hƣớng đi đúng đắn trong tƣơng lai.
III. PHƢƠNG HƢỚNG NGHIÊN CỨU:
- Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập.
2
- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty ( Sổ chi tiết, Sổ
tổng hợp, BCTC).
- Phỏng vấn những ngƣời làm công tác kế toán của công ty.
- Một số văn bản quy định chế độ kế toán hiện hành.
IV. PHẠM VI ĐỀ TÀI:
- Về không gian: Công ty CP XDTM Nhật Nam.
- Về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2012.
V. PHẦN NÂNG CAO SO VỚI BÁO CÁO THỰC TẬP:
- Đối với bài Báo cáo thực tập em chỉ dừng lại ở tìm hiểu công tác kế toán
xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 tại Công ty CP XDTM Nhật
Nam. Từ những cơ sở của bài báo cáo thực tập em đã phát triển đề tài khóa luận
của mình thêm phần phân tích tình hình hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi
phí, lợi nhuận) của Công ty dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty qua các năm.
VI. BỐ CỤC ĐỀ TÀI
- Luận văn tốt nghiệp gồm 60 trang, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận
văn đƣợc chia làm bốn chƣơng:
Chƣơng 1: Giới thiệu khái quát công ty CP XDTM Nhật Nam
Email: [email protected]
Đại diện: VÕ HOÀNG CHƢƠNG Chức vụ: Giám Đốc
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh:
- Thi công san lấp mặt bằng. Thi công hạ tầng kỹ thuật công trình dân
dụng và công nghiệp, thuỷ lợi, công trình điện đến 35KV.
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đƣờng.
4
- Lắp đặt thiết bị PCCC và hệ thống chống sét, lắp đặt trang thiết bị y tế,
trang thiết bị thí nghiệm.
- Mua bán vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị, phụ tùng và vật tƣ,
nguyên vật liệu phục vụ ngành xây dựng.
- Sản xuất đồ nội that gia dụng văn phòng, trƣờng học…….
- Tổng số lao động hiện có: 84 ngƣời
- Trong hoạt động chung của doanh nghiệp: 12 ngƣời. Trong đó, cán bộ
chuyên môn: 10 ngƣời.
- Trong lĩnh vực thi công xây dựng: 72 ngƣời. Trong đó, cán bộ chuyên
môn: 20 ngƣời.
1.1.3. Nhiệm vụ:
Công ty CP XDTM Nhật Nam luôn cố gắng huy động và sử dụng mọi
tiềm năng vốn có của công ty nhằm mục đích hoạt động kinh doanh có hiệu quả,
đem lại lợi nhuận cao cho các cổ đông, tạo việc làm cho ngƣời lao động, đóng
góp cho ngân sách nhà nƣớc và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh:
- Hoạt động theo ngành nghề đăng kí.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế đối với nhà nƣớc.
- Thực hiện đúng pháp lệnh về kế toán của luật DN do nhà nƣớc ban hành.
- Phân phối lao động hợp lý, đảm bảo cho ngƣời lao động thực hiện đúng
thời gian làm việc, nghỉ ngơi, an toàn lao động.
- Bảo vệ môi trƣờng, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.
1.1.4. Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của Công ty:
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty CP TMXD Nhật Nam)
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
P.Hành chính
P. Kỹ Thuật-Dự Thầu.
P.Hợp Đồng-VậtTƣ P.Kế toán Team 1
Team 2
Team 3
Ban chỉ huy
CT
Văn Phòng
thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực,
bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho ngƣời lao động, bảo
vệ quan sự theo luật và quy chế công ty. Kiểm tra đôn đốc các bộ phận trong
công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty.
- Phòng kỹ thuật-dự thầu: Lập phƣơng án, lên kế hoạch dự thầu. Tham gia
tại công trƣờng giám sát kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ thi công, kiểm tra, đôn đốc,
nhắc nhở về an toàn lao động tại công trƣờng
- Bộ phận Kế Toán: Tham mƣu cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực tài
chính của công ty. Phối hợp với bộ phận kế hoạch và bộ phận kinh doanh nhằm
tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra và phân tích hiệu quả kinh doanh. Thu
thập,phân tích và xử lý số liệu, thông tin tài chính của doanh nghiệp; lập các báo
cáo định kỳ, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp.
7
- Phòng hợp đồng- vật tƣ: Thực hiện việc soạn thảo hợp đồng xây dựng
và theo dõi các hợp đồng đã ký kết. Quản lý và đảm bảo cung ứng vật tƣ, trang
thiệt bị cho các tổ đội thi công, quản lý và xây dựng định mức vật tƣ vật liệu chỉ
đạo các tổ đội thực hiện thi công xây dựng theo dây chuyền sản xuất thi công tiên
tiến, thực hiện kế hoạch đầu tƣ trang thiết bị sao cho phù hợp.
- Ban chỉ huy công trƣờng: Kiểm tra và điều hành trực tiếp tổng tiến độ thi
công tại công trƣờng. Triển khai điều hành tiến độ thi công từng hạng mục liên
quan. Định kì hoặc đột xuất báo cáo Ban lãnh đạo công ty về tiến độ thi công, kết
quả công việc đang thi công tại công trƣờng. Lập thủ tục nghiệm thu, bàn giao,
quyết toán với chủ đầu tƣ.
- Đội thi công: Trực tiếp thực hiện công việc thi công tại công trình đƣợc
giao. Chỉ huy trƣởng trực tiếp chỉ đạo cán bộ kĩ thuật, đội trƣởng thi công làm
những công việc do chỉ huy trƣởng đã lên kế hoạch. Cán bộ kĩ thuật kiểm tra bản
vẽ dự toán và bàn bạc với đội trƣởng thi công để đƣa ra những biện pháp thi công
tối ƣu nhất.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XDTM NHẬT
điều hành để có chiến lƣợc mở rộng kinh doanh hiệu quả. Phân công và chỉ đạo
trực tiếp các nhân viên và các đơn vị phụ thuộc nếu có. Đƣợc xem xét và ra quyết
định mọi công việc hàng ngày của phòng kế toán tài chính.
- Kế toán vật tƣ và xây dựng cơ bản: Theo dõi nhập xuất nguyên vật liệu,
in phiếu nhập xuất vật tƣ, xây dựng cơ bản, gia công cơ khí, thuế GTGT đầu vào
(nếu có).
- Kế toán thanh toán: Ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác và rõ ràng các
nghiệp vụ thanh toán tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tạm ứng, vay ngắn hạn (đồng
VN, USD), dài hạn, nợ dài hạn, các khoản nợ hàng nhập khẩu, thuế GTGT đầu
vào (nếu có). Mở L/C hàng nhập khẩu, theo dõi và thanh toán L/C. Các loại quỹ,
bảo lãnh.
- Kế toán công nợ và thành phẩm: Theo dõi doanh thu hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ, viết hóa đơn GTGT . Thành phẩm, hàng hóa, công nợ phải thu
phải trả, thuế GTGT đầu ra.
- Kế toán tiền lƣơng: Theo dõi tiền lƣơng (trích lập quỹ lƣơng và thanh
toán lƣơng), BHXH, BHYT, KPCĐ, thuế TNCN. Báo cáo và chịu trách nhiệm
trƣớc kế toán trƣởng theo phạm vi công việc phụ trách.
- Kế toán tổng hợp tài sản cố định: Tổng hợp tính giá thành sản phẩm,
dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận theo nghị quyết đại
hội đồng cổ đông thƣờng niên. Các quỹ theo quy định của đại hội đồng cổ đông
thƣờng niên. Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân, theo dõi thuế GTGT phải nộp,
các báo cáo khác theo yêu cầu. Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định.
- Thủ quỹ: Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt cho cán bộ công
nhân viên, khách hàng sau khi đã có sự phê duyệt của kế toán trƣởng. Báo cáo và
chịu trách nhiệm trƣớc kế toán trƣởng theo phạm vi công việc phụ trách.
1.3.3. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty
9
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm.
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
SỔ CÁI
Bảng cân đối
phát sinh
Chứng từ kế toán
Báo cáo tài chính
11
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG:
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tƣ
xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công
xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tƣ
xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt
động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
"Công trình xây dựng" là sản phẩm đƣợc tạo thành bởi sức lao động của
con ngƣời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đƣợc liên kết định vị
với đất, có thể bao gồm phần dƣới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dƣới mặt
nƣớc và phần trên mặt nƣớc, đƣợc xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng
bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, năng lƣợng và các công trình khác.
Các hoạt động xây dựng phải tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng và tiêu
chuẩn xây dựng. Trƣờng hợp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nƣớc ngoài, thì