ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG LÝ HẠNH
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
Long Xuyên, tháng 06 năm 2008 LỜI CẢM ƠN
Kính thưa quý thầy cô!
Luận văn tốt nghiệp “Kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh” là kết
quả bước đầu của em sau hơn bốn tháng thực tập tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang.
Khoảng thời gian này tuy không dài nhưng quý thầy cô đã dồn rất nhiều công sức, tâm
huyết để truyền đạt cho em những kiến thức khoa học và kinh nghiệm quý giá của mình.
Nhân đây em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến :
+ Ban giám hiệu và quý thầy cô khoa kinh tế Trường Đại Học An Giang.
+ Thầy cô bộ môn Kế toán - Tài chính hướng dẫn thực tập tốt nghiệp. Đặc biệt là cô Võ
Nguyên Phương đã trực tiếp hướng dẫn, động viên và khích lệ em trong suốt thời gian
thực tập.
Lời cảm ơn tiếp theo, em xin trân trọng gửi đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH
Cơ khí Kiêng Giang cùng toàn thể cô chú, anh chị trong Công ty. Nhất là cô Quy – Kế
toán trưởng, chị Cúc – Kế toán tổng hợp… đã rất tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy
chi tiết cho em những kinh nghiệm làm việc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em tiếp cận
với nguồn số liệu thực tế góp phần làm cho bài báo cáo của em thêm tốt hơn. Trong
quãng thời gian thực tập, em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm, có được cơ hội áp
dụng những kiến thức đã học vào tình huống cụ thể của công ty, giúp em rèn luyện
phương pháp nghiên cứu và năng lực giải quyết vấn đề, rèn luyện tác phong làm việc và
đạo đức nghề nghiệp đó là hành trang giúp em vững bước trong môi trường làm việc
tương lai.
Em xin kính chúc quý thầy cô, quý Công ty luôn dồi dào sức khỏe, thành công
trong công việc và trong cuộc sống. Chúc Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh.
Với những kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn,
em sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cũng như chỉ
dạy, đóng góp của quý thầy cô khoa kinh tế và các anh chị quản lý cùng nhân viên kế
Người chấm, nhận xét 2:
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày…… tháng…….năm ……… TÓM TẮT
Trong nền kinh tế thị trường sôi nổi và quyết liệt như hiện nay, mối quan tâm
hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều là lợi nhuận. Muốn đạt được lợi nhuận
tối đa thì buộc các doanh nghiệp phải tạo ra nhiều doanh thu để bù đắp các khoản chi
phí đã chi ra trong quá trình kinh doanh. Đồng thời quản lý mọi công việc cho tốt để
giảm thiểu chi phí, có như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển. Chính vì
thế mà việc kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là rất cần
thiết đối với tất cả các doanh nghiệp.
Để hiểu rõ tầm quan trọng của việc kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh, đề tài sẽ tập trung tìm hiểu một số vấn đề như:
1.2. Mục tiêu 1
1.3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu 1
1.4. Ý nghĩa 2
1.5. Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.1. Khái niệm 3
2.1.2. Mục tiêu và ý nghĩa 3
2.2. Kế toán doanh thu 3
2.2.1. Doanh thu hoạt động chính 3
2.2.1.1. Khái niệm 3
2.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu 4
2.2.1.3. Nguyên tắc xác định doanh thu 4
2.2.1.4. Tài khoản và chứng từ sử dụng 4
2.2.1.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu 4
2.2.1.6. Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng 5
2.2.2. Doanh thu hoạt động tài chính 5
2.2.3.1. Khái niệm 5
2.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán 5
2.2.2.3. Tài khoản và chứng từ sử dụng 6
2.2.3. Thu nhập khác 6
2.2.3.1. Khái niệm 6
2.2.3.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng 6
2.2.3.3. Nguyên tắc hạch toán 6
2.3. Kế toán chi phí 7
2.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán 7
2.3.1.1. Khái niệm giá vốn hàng bán 7
2.3.1.2. Các phương pháp tính giá vốn hàng bán 7
2.3.1.3. Tài khoản và chứng từ sử dụng 7
3.2.1. Sơ đồ tổ chức 14
3.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: 14
3.3. Tổ chức bộ máy kế toán 15
3.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 15
3.3.2. Hệ thống tài khoản, chứng từ sổ sách sử dụng tại công ty. 16
3.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 17
3.4. Tình hình nhân sự 18
3.5. Thị trường tiêu thụ và phương phướng hoạt động trong thời gian tới 18
3.6. Những thuận lợi và khó khăn 18
3.7. Tình hình hoạt động của Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang trong 3 Năm 2005,
2006, 2007 19
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ KIÊN GIANG 21
4.1. Kế toán doanh thu 21
4.1.1. Doanh thu hoạt động chính 21
4.1.1.1. Hình thức tiêu thụ và thanh toán tại công ty 21
4.1.1.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tại doanh nghiệp 21
4.1.1.3. Tài khoản và chứng từ sử dụng 21
4.1.1.4. Quy trình hạch toán doanh thu và ghi sổ kế toán 22
4.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính 24
4.1.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng 24
4.1.2.2. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 24
4.1.3. Thu nhập khác 25
4.1.3.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng 25
4.1.3.2. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 25
4.2. Kế toán chi phí 26
4.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán 26
4.2.1.1. Phương pháp tính giá vốn hàng bán tại công ty 26
4.2.1.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng 26
4.2.1.3. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 26
4.4.3. Phân tích lợi nhuận 42
4.4.3.1. Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của công ty 42
4.4.3.2. Phân tích lãi gộp theo kết cấu từng nhóm hàng 43
4.4.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bán hàng của doanh nghiệp 44
4.4.3.4. Phân tích các chỉ số tài chính liên quan đến lợi nhuận 45
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP 48
5.1. Đánh giá 48
5.1.1. Về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 48
5.1.2. Về tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 49
5.2. Giải pháp 50
5.2.1. Về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 50
5.2.2. . Về tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 51
5.3. Kiến nghị 51
PHẦN KẾT LUẬN 53
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: phân tích tình hình nhân sự tại công ty. 18
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2005 - 2007 19
Bảng 4.1: Tình hình thực hiện DT so với kế hoạch 35
Bảng 4.2: Tình hình biến động DT giai đoạn 2006, 2007 36
Bảng 4.3: Bảng kết cấu DT theo từng nhóm hàng 37
Bảng 4.4: Tình hình thực hiện chi phí so với kế hoạch năm 2007 38
Bảng 4.5: Biến động giá vốn hàng bán theo từng nhóm hàng năm 2006, 2007 39
Bảng 4.6: Biến động chi phí bán hàng năm 2006, 2007 40
Bảng 4.7: Biến động chi phí QLDN năm 2006, 2007 41
Bảng 4.8: Biến động chi phí HĐTC và chi phí khác năm 2006, 2007. 42
Bảng 4.9: phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 2 năm 2006, 2007 42
Sơ đồ 4.5: Hạch toán giá vốn hàng bán. 27
Sơ đồ 4.6: Hạch toán chi phí bán hàng. 29
Sơ đồ 4.7: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 32
Sơ đồ 4.8: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính 33
Sơ đồ 4.9: Hạch toán chi phí khác. 34
Sơ đồ 4.10: Hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh. 35
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
DT: Doanh thu
DTT: Doanh thu thuần
DV: Dịch vụ
GTGT: Giá trị gia tăng
GVHB: Giá vốn hàng bán
GTNT: Giao thông nông thôn
H
trong việc mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong ngành. Để giải quyết được vấn đề nan giải trên , mỗi doanh nghiệp phải có
chiến lược kinh doanh riêng, đưa ra những phương án hoạt hoạt động tối ưu nhất nhằm
kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Nếu như trước đây trong cơ chế bao cấp cũ, các doanh nghiệp hoạt động không cần
quan tâm đến kết quả kinh doanh lời hay lỗ vì đã có sự đùm bọc, bao che của Nhà nước.
Nhà nước quyết định từ khâu sản xuất tới khâu tiêu dùng thì ngày nay hiệu quả kinh tế
được các doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm đặt lên hàng đầu. Có hiệu quả
kinh tế doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đứng vững trên thị
trường và đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Để làm được điều đó, doanh
nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối
quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp để không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh tế. Điều này rất có ý nghĩa đối với Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang
một đơn vị Nhà nước đang tiến hành cổ phần hóa. Chính vì thế mà em quyết định
nghiên cứu đề tài Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang.
1.2. Mục tiêu
- Giúp hoàn thiện hơn nữa hệ thống kế toán tại Công ty nhằm phản ánh chính xác,
kịp thời kết quả của quá trình kinh doanh tại đơn vị.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ số doanh thu, chi phí tìm
ra những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Từ đó đề ra những giải
pháp kiểm soát chi phí và tăng cường khai thác tốt các tiềm năng thế mạnh của Công ty
để không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu cách thức tổ chức bộ máy kế toán và các phương pháp kế toán được sử
dụng trong quá trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty. Từ đó
có những có những đề xuất góp phần hoàn thiện phần hành kế toán xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty.
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang
GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH
VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1. Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi
phí. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào
quy mô và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt
được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là
lãi, ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ. Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc
điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
=
Doanh thu
bán hàng
thu
ần
-
Giá vốn
hàng
bán
Chi phí bán hàng
và chi phí quản
lý doanh nghiệp
-
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang
GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 4
2.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc
quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Kết chuyển doanh thu thuần
vào tài khoản 911 – “xác định
kết quả kinh doanh” lúc cuối kỳ.
Doanh thu
bán hàng
trong k
ỳ
TK 333 (3331)
TK 521, 531, 532
TK511
TK111, 112, 131
TK333
Thuế TTĐB, thuế XK,
thuế GTGT (trực tiếp)
ph
ải nộp
Doanh thu bán H
2
, SP, DV
Thuế GTGT
phải nộp
Kết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu
TK 911
Kết chuyển doanh thu
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác …phát sinh trong
kỳ.
Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu là số tiền chênh lệch giữa giá
bán và giá mua.
Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch lãi giữa giá mua
vào và giá ngoại tệ bán ra.
Đối với khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, doanh thu là phần tiền lãi của các kỳ mà
doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu được do
bán bất động sản.
TK 155, 156
TK 154
TK 632
Nhập kho tiêu thụ trực tiếp
Giá thành SP thực tế
hoàn thành
TK 333
TK 521,531,532
Thuế TTĐB, thuế XK,
thuế GTGT (trực tiếp)
phải nộp
Kết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu
TK 511
Doanh thu H
2
, SP, DV
TK333 (3331)
Thuế GTGT
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
b. Chứng từ sử dụng: sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan….
2.2.3.3. Nguyên tắc hạch toán
Loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra
doanh thu của doanh nghiệp. Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập,
không phản ánh các khoản chi phí. Do đó, trong kỳ kế toán, tài khoản thuộc loại 7 được
phản ánh bên có, cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 “xác định kết quả
kinh doanh” và không có số dư.
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính sang tài khoản 911 –
“xác định kết quả kinh doanh”
Doanh thu hoạt động tài
chính phát sinh trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu
có) tính theo phương pháp trực
tiếp đối với các khoản thu nhập
khác (nếu có)
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản
thu nhập khác sang 911
TK 711
Các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ.
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang
2.3.2. Kế toán chi phí bán hàng
2.3.2.1. Khái niệm chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí
chào hàng, giới thiệu, quảng cáo; chi phí hoa hồng đại lý; chi phí bảo hành sản phẩm.
TK 632
+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, chi phí
tiêu thụ bất động sản đầu tư đã tiêu thụ
trong kỳ.
+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra.
+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng
năm trước.
+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho cuối
năm tài chính ( 31/12 ) ( khoản chênh
lệch giữa số phải lập dự phòng năm
nay nhỏ hơn khoản phải lập dự phòng
năm trước ).
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí
tổ chức, chi phí văn phòng
2.3.3.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng
a. Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 642–“chi phí quản lý doanh nghiệp” có
kết cấu và nội dung phản ánh như sau: Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có các tài khoản cấp 2.
b. Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường; phiếu thu,
phiếu chi; giấy báo nợ, giấy báo có; bảng kê thanh toán tạm ứng; các chứng từ khác có
liên quan.
2.3.4. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
2.3.4.1. Khái niệm
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, như chi phí tiền lãi vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động
cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này
phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền.
Tập hợp các chi phí phát sinh liên
quan đến quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
TK 641
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
b. Chứng từ sử dụng: giấy xác nhận, biên bản góp vốn
2.3.5. Kế toán chi phí khác
2.3.5.1.Khái niệm
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với
hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị
bỏ sót từ những năm trước.
2.3.5.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng
a. Tài khoản sử dụng: tài khoản 811 – “ chi phí khác” có kết cấu và nội dung
phản ánh như sau:
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
b. Chứng từ sử dụng: phiếu chi
2.3.5.3. Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này trong kỳ luôn luôn phản ánh số phát sinh bên Nợ, cuối kỳ được kết
chuyển sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư.
Chỉ phản ánh những khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với
các nghiệp vụ thông thường của doanh nghiệp.
2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.4.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – “xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 – xác định kết quả hoạt động kinh
doanh:
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
2.4.2. Sơ đồ hạch toán kết quả hạt động kinh doanh Sơ đồ 2.3: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh
doanh nghiệp
Lãi
TK911
TK511
Lỗ
Kết chuyển doanh thu thuần
TK515, 711
TK635, 811
Kết chuyển chi phí HĐTC, chi
phí khác
Kết chuyển doanh thu
HĐTC, thu nhập khác
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang
GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 11
pháp giúp nâng cao tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để nâng cao doanh
thu cho doanh nghiệp.
2.5.1.2. Nội dung phân tích
- Phân tích tình hình thực hiện doanh thu so với kế hoạch và biến động
doanh thu nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc không hoàn thành kế
hoạch hoặc các nguyên nhân làm tốc độ phát triển doanh thu giảm để đơn vị tìm cách
khắc phục.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
+ Sản lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ: xác định mức độ tăng, giảm
sản lượng của các sản phẩm ảnh hưởng đến tổng doanh thu như thế nào, nhân tố nào
ảnh hưởng nhiều nhất từ đó có biện pháp tăng sản lượng tiêu thụ để đạt doanh thu cao
nhất.
+ Giá cả: doanh thu không những chịu ảnh hưởng bởi khối lượng sản phẩm tiêu
thụ mà còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả. Khi khối lượng tiêu thụ tăng lên thì giá cả
hàng hoá tiêu thụ có thể giảm nhưng vẫn đảm bảo doanh thu mang lại bù đắp được chi
2.5.3.1. Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận
Tất cả các doanh nghiệp đều có mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận. Việc phân
tích lợi nhuận sẽ cho chủ doanh nghiệp cũng như những nhà đầu tư thấy được các nhân
tố ảnh hưởng làm biến động lợi nhuận, trên cơ sở đó đề ra các quyết định đầu tư, phát
triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.5.3.2. Nội dung phân tích
- Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phân tích lợi nhuận theo kết cấu từng nhóm hàng.
- Phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Doanh thu bán hàng: ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận
+ Giá vốn hàng bán: ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận kinh doanh.
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: ảnh hưởng ngược chiều với
lợi nhuận.
- Phân tích chỉ số tài chính liên quan đến lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
DTT
LNR
ROS
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ
tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao. Bởi vậy,
doanh nghiệp phải nâng cao tổng mức lợi nhuận lên.
+ Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
VCSH
LNR
ROE
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh càng lớn.
khí Kiên Giang ra đời từ sự chuyển đổi Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng trực thuộc Công ty
Đầu tư xây dựng và phát triển nhà Kiên Giang.
- Tên giao dịch là Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang.
- Vốn điều lệ là 13.200.000.000 đồng do Công ty Đầu tư xây dựng và phát triển
nhà Kiên Giang đầu tư 100% vốn và làm chủ sở hữu.
- Trụ sở và Nhà máy Công ty đặt tại số 181 đường Cách mạng Tháng Tám -
Phường Vĩnh Lợi – Thành phố Rạch Giá – Kiên Giang.
- Điện thoại: 0773.917298 – 910145 – 864053
- Fax: 077.913506
- Email: [email protected]
- Người đại diện: LƯU CHÍ THỊNH
- Chức vụ: Giám đốc.
- Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất, thương mại, dịch vụ.
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Xây lắp điện, xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông.
+ Gia công và sửa chữa cơ khí, ô tô.
+ Sơn tĩnh điện.
+ Sản xuất trụ điện, cọc cừ bê tông ly tâm dự ứng lực, cấu kiện bê tông đúc sẵn.
+ Ép cọc cừ bê tông.
+ Cẩu và vận chuyển hàng hoá.
+ Kinh doanh sắt thép, xi măng, vật tư, thiết bị ngành Công nghiệp, Nông
nghiệp, Xây dựng.