BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH QUYÊN QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ
VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÂM Hµ Néi, 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy Cô trường ðại học Nông Nghiệp Hà
Nội Viện ðàoTạo Sau ðại Học ñã truyền ñạt cho tôi kiến thức trong suốt những
năm học ở trường.
Tôi xin chân thành cám ơn Chi Cục Thuế Thành Phố Vũng Tàu ñã tạo
ñiều kiện cho tôi khảo sát trong thời gian làm Luận văn.
Tôi thành thật cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Thị Tâm ñã tận tình hướng dẫn
tôi hoàn thành luận này.
Vũng Tàu, ngày 10 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Quyên
1.4 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 10
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 10
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 10
Phần II . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 11
2.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế GTGT ñối với DNNQD 11
2.1.1 Những vấn ñề chung về DNNQD: 11
2.1.2 Những vấn ñề chung về quản lý thu thuế GTGT ñối với DNNQD: 18
2.2 Cơ sở thực tiển về quản lý thu thuế 36
2.2.1 Quản lý thu thuế trên thế giới 36
2.2.2 Công tác quản lý thu thuế của nước ta 38
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiển công tác quản lý thu thuế : 39
Phần III . GIỚI THIỆU ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Giới thiệu thành phố Vũng Tàu và Chi cục thuế TP Vũng Tàu 41
3.1.1 Giới thiệu thành phố Vũng Tàu: 41
3.1.2 Giới thiệu về Chi cục thuế thành phố Vũng Tàu 44
Tàu 74
4.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT ñối với DNNQD 78
4.2.1 ðịnh hướng chung: 78
4.2.2 Một số giải pháp cho công tác quản lý thu thuế GTGT trên ñịa bàn
thành phố Vũng Tàu: 79
Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
5.1 Kết luận: 86
5.2 Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 91
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH Công nghiệp hóa
Bảng 2.2 Tổng hợp hoạt ñộng kinh doanh của các DN 13
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội trên ñịa bàn thành phố Vũng Tàu 43
Bảng 3.2 Tình hình lao ñộng của Chi cục thuế Vũng Tàu 48
Bảng 3.3 Tình hình thực hiện thu ngân sách tại Chi cục thuế TP Vũng Tàu 53
Bảng 4.1 Số lượng DNNQD hoạt ñộng trên ñịa bàn thành phố Vũng Tàu 57
Bảng 4.2 Báo cáo tình hình thu thuế trên ñịa bàn trong năm 2010 60
Bảng 4.3 Tổng hợp số DNNQD ñăng ký mã số thuế 62
Bảng 4.4 Tổng hợp tờ khai thuế ñã tiếp nhận và xử lý ñúng hạn nộp 64
Bảng 4.5 Tổng hợp các DN vi phạm tờ khai thuế phải xử lý 65
Bảng 4.6 Tổng hợp tình hình kiểm tra chứng từ thu thuế 66
Bảng 4.7 Tổng hợp nợ thuế các năm 2008- 2010 69
Bảng 4.8 Tổng hợp số thuế ñã hoàn cho DNNQD 70
Bảng 4.9 Các DN hoàn thuế trước kiểm tra sau 71
Bảng 4.10 Các trường hợp vi phạm về hóa ñơn 73
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vii
hộ kinh doanh cá thể ngày càng phát triển. Từ ñó ñã tạo nguồn thu ngoài quốc
doanh khá lớn, mà một trong những khoản thu là thuế. Ngành thuế phải thực
hiện công tác quản lý thu các loại thuế trong ñó có thuế GTGT từ các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
Từ năm 1990 ñến nay ngành thuế ñã từng bước thực hiện cải cách ñể
hoàn thiện chính sách pháp lý về thuế ñể phù hợp với tình hình biến chuyển, ñổi
mới của xã hội cũng như trên thế giới. Qua những năm thực hiện, luật thuế về cơ
bản ñã phát huy ñược các mặt tích cực ñối với ñời sống kinh tế xã hội, góp phần
khuyến khích ñầu tư, ổn ñịnh sản xuất kinh doanh ñối với doanh nghiệp.
Ngành thuế nói chung ñã thực hiện sự ñổi mới cơ bản về hệ thống tổ chức
thống nhất, kiện toàn bộ máy, ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, bảo ñảm các mục tiêu
cải cách hệ thống thuế mới với hiệu quả cao nhất. Ngành thuế nhà nước ñược tổ
chức qua 3 cấp từ Tổng cục thuế, Cục thuế ñến Chi cục thuế, từ ñó ñã ñược xác
ñịnh rõ quyền hạn trách nhiệm và sự phân công cụ thể hợp lý giữa cơ quan thuế
ngành dọc cấp trên và chính quyền từng cấp trong tổ chức lãnh ñạo. Công tác
quản lý thu thuế ñược thực hiện nghiêm chỉnh, tuân thủ chính sách chế ñộ thuế
chung cả nước và trên ñịa bàn lãnh thổ theo nguyên tắc song hành lãnh
ñạo Tuy nhiên trong quá trình quản lý thu thuế nói chung và các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh nói riêng còn nhiều bất cập . Các ñối tượng nộp thuế tăng lên
rõ rệt nhưng tình trạng không tuân thủ, không tự nguyện nộp thuế, tình trạng
trốn thuế, nợ ñọng thuế vẫn còn và diễn ra ở nhiều ñịa phương trong cả nước.
Cùng với ngành thuế cả nước, Chi cục thuế Thành phố Vũng Tàu ñược
thành lập năm 1990 có nhiệm vụ thu ngân sách trên ñịa bàn. Kết quả thu thuế
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
9
GTGT mỗi năm ñều tăng cao. Tổ chức quản lý thu thuế từng bước ñược cải
cách, hiện ñại hoá; trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức
(CBCC) thuế ngày càng ñược nâng lên. Hiện nay với gần 2699 doanh nghiệp
GTGT ñối với các DNNQD tại Chi cục thuế thành phố Vũng Tàu.
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu ñược ñặt ra
Việc nghiên cứu ñề tài nhằm trả lời các câu hỏi sau:
1. Thực trạng quản lý thu thuế GTGT ñối với DNNQD trên ñịa bàn thành
phố Vũng Tàu trong những năm qua như thế nào?
2. Những tồn tại, vướng mắc trong quá trình quản lý thu thuế GTGT ñối
với DNNQD trên ñịa bàn thành phố Vũng Tàu là gì?
3. Những giải pháp nào cần triển khai ñể nâng cao hiệu quả quản lý thu
thuế GTGT ñối với DNNQD trên ñịa bàn thành phố Vũng Tàu ?
1.4 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thu thuế GTGT từ các DNNQD tại Chi Cục Thuế thành
phố Vũng Tàu.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian : ðề tài chỉ tập trung tìm hiểu công tác quản lý
thuế ñối với các ñơn vị trong các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh – dịch vụ của
DNNQD trên ñịa bàn cấp thành phố (Vũng Tàu).
Phạm vi về thời gian:
+ Về thời gian thu thập số liệu: tình trạng quản lý thu thuế GTGT ngoài
quốc doanh trong 3 năm: 2008, 2009 và 2010.
+ về thời gian thực hiện: 12 tháng, bắt ñầu từ tháng 11 năm 2010 ñến
tháng 11 năm 2011.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
11
Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT
12
Còn DNNQD ñược nhà nước khuyến khích phát triển, ñóng góp to lớn về
phát triển vững mạnh, ổn ñịnh và ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của
nước ta hiện nay.[21]
2.1.1.2 Vai trò của DNNQD:
DNNQD có vị trí ñặt biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủ
yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Trong những năm gần ñây hoạt
ñộng của DN ñã có những bước phát triển ñột biến do số lượng DNNQD tăng
cao ñã góp phần huy ñộng và phát huy nội lực ñể phát triển kinh tế xã hội, góp
phần quyết ñịnh cho sự tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu
ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn ñề xã hội như: Tạo việc
làm, xoá ñói giảm nghèo. Có thể nói vai trò của DNNQD không chỉ quyết ñịnh
sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết ñịnh ñến sự ổn ñịnh và lành
mạnh hoá các vấn ñề xã hội. Thực tế ñó ñược phản ánh qua kết quả hoạt ñộng
của DNNQD và ñóng góp của nó cho xã hội trong thời gian qua.
* Thu hút và phát triển tốt các nguồn lực trong nền kinh tế:
- Loại hình DNNN xu hướng ngày càng giảm, nhưng DNNQD có xu
hướng ngày càng tăng, thể hiện trong các năm qua như sau:
Bảng 2.1 Số doanh nghiệp ñang hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong
cả nước
Doanh
nghiệp
Năm
2008 2009 2010
Tốc ñộ phát triển
2009/ 2008
2010/ 2009
vốn (tỷ
ñồng)
TSCð
ñầu tư
dài
hạn(tỷ
ñồng)
Tổng
số
doanh
thu
thuần
Lợi
nhuận
trước
thuế (tỷ
ñồng)
Thuế và
các
khoản
nộp
NS(tỷ
ñồng)
A
1 2 3 4 5 6 7 8
I/ DN NN
1. Năm 2008
3.706
1.106.757
1.349.436
1.305.661
69.918,0
80.048,0
II/ DNNQD1. Năm 2008
123.392
3.369.855
983.988
298.296
1.142.571
1.126.356
19.822,
0
33.992,
8
2.Năm 2009
147.316
- Nguồn vốn ñầu tư của các DNNQD ñã ñược huy ñộng từ vốn nhàn rỗi
trong xã hội và mỗi năm tăng tương ứng với sự phát triển của DNNQD. Tổng
nguồn vốn của các doanh nghiệp thu hút năm 2010 là 2.723.008 tỷ ñồng, tăng
49,28% so với năm 2009 và tăng 176,73% so với năm 2008. Do DNNN phải cổ
phần hóa theo chủ trương chính sách của NN nên nguồn vốn DNNQD sẽ trở
thành nguồn vốn ñầu tư chính yếu của quốc gia.[6]
- Số lượng DNNQD ngày càng phát triển cũng sẽ thu hút và giải quyết
việc làm cho người lao ñộng, làm giảm ñi tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội. Thực tế
DNNQD sử dụng nhiều loại lao ñộng bao gồm lao ñộng phổ thông, lao ñộng trí
óc Tổng số lao ñộng trong các doanh nghiệp tính ñến 31/12/2010 khoảng trên
4.690.857, tăng 19,26% so với năm 2008 và tăng 39,20% so với năm 2008. Sự
phát triển mạnh mẽ của DNNQD ñã tạo thêm nhiều việc làm, thu hút nhiều lao
ñộng làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
14
- Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và cạnh tranh gay gắt, quyết liệt
buộc các DNNQD phải luôn luôn nâng cao, ñổi mới công nghệ kỹ thuật.
DNNQD ña dạng ngành nghề và thuộc nhiều lĩnh vực vì vậy mà các DNNQD sử
dụng ngày có hiệu quả hơn các yếu tố sản xuất ñầu vào như: nguyên vật liệu,
hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế Các DN sẽ tận dụng nguồn nguyên liệu dôi
thừa, tạo ñiều kiện các ngành khác phát triển Nếu ñược Nhà nước ñịnh hướng tổ
chức và quan tâm tạo ñiều kiện phát triển thì DNNQD sẽ phát triển tốt và trở
thành khu vực kinh tế có tiềm năng có lợi cho xã hội, ñất nước.
*Góp phần tăng thu nhập quốc dân, tăng thu ngân sách Nhà nước, thúc ñẩy
tăng trưởng kinh tế.
DNNQD ñóng góp tổng thu nhập quốc dân và luôn chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong khối doanh nghiệp ñóng góp vào GDP. Doanh thu thuần các DNNQD
năm 2010 ñạt 2.868.860 tỷ ñồng. Doanh thu cao doanh nghiệp nộp thuế và các
+ Về chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Hiện nay DNNN vẫn ñang
tiến hành cổ phần hóa ñể DNNQD tăng lên theo ñúng như chủ trương chuyển
dịch cơ cấu thành phần kinh tế. DNNQD phát triển nhanh chóng, ñóng vai trò
chủ yếu và có môi trường cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, không còn
tính ñộc quyền trong kinh tế Nhà nước.
Những ñặc ñiểm trên ta thấy ñược vai trò to lớn của DNNQD trong quá
trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng CNH- HðH. Và ñể quản lý
ñược các DNNQD về mặt thuế cũng là một vấn ñề lớn, trong những năm qua
ðảng NN nước ta luôn quan tâm ñến ngành thuế và phải thật sự chú trọng các
ñiểm sau ñể mang lại sự phát triển cho “dân giàu nước mạnh”.
- Tăng nguồn thu NSSNN.
- Tăng cường công tác quản lý thuế GTGT ñối với DNNQD và vai trò
quản lý thuế của NN.
- Các chính sách thuế, luật thuế phải ñi vào xã hội, ñi vào lòng người dân
trên cơ sở hiểu và biết luật làm ñúng theo luật sẽ thúc ñẩy phát triển kinh tế.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
16
- Hiện nay công tác quản lý thu thuế GTGT ñối với DNNQD là mối quan
tâm ñặc biệt của NN. Khi luật thuế GTGT ra ñời và ñược áp dụng nhưng vẫn
còn nhiều vướng mắc vì vậy luật thuế GTGT vẫn luôn ñược cập nhật bổ sung ñể
hoàn thiện tốt hơn, phù hợp với sự phát triển của xã hội của loài người.
2.1.1.3 ðặc ñiểm của DNNQD:
Các DNNQD có những ñặc ñiểm sau:
- DNNQD hoạt ñộng dựa vào tư liệu sản xuất thuộc về sở hữu của một
người hoặc một nhóm người , tập thể, tư nhân. Các hình thức sở hữu như sở
hữu cá nhân, sở hữu gia ñình, sở hữu hổn hợp hình thành nên các ñơn vị như
Công ty tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, DNTN Vốn có thể phân
ñịnh trách nhiệm và quản lý hoạt ñộng của từng loại hình doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp tư nhân do cá nhân thành lập bằng vốn của mình, tự chịu mọi
chuyển dịch cơ cấu ngành.
+ ða dạng về mô hình quản lý. Do sự ña dạng trong hình thức sở hữu dẫn
ñến sự ña dạng trong mô hình quản lý, quản lý tập trung ở các DNTN, quản lý
phân quyền ở các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh. Mô hình
quản lý phân quyền phù hợp với những DN có quy mô lớn.
- Từ sự ña dạng ngành nghề sản xuất kinh doanh và hình thức quản lý kéo
theo sự ña dạng về công nghệ sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Với mỗi thị
trường, mỗi ngành nghề, mỗi loại hình DN, phụ thuộc vào vốn và lao ñộng mà
các DN lựa chọn dây chuyền công nghệ phù hợp ñể khai thác hiệu quả các
nguồn lực, nắm bắt thị trường, mở rộng sản xuất
- Sự ña dạng về nhiều mặt của DNNQD là một ñặc trưng quan trọng làm
cho nền kinh tế có ñược sự phát triển năng ñộng trên mọi lĩnh vực kinh doanh.
- Các DNNQD phát triển nhanh. ðiều này phù hợp với xu thế phát triển
chung trên thế giới. Số lượng các DNNQD tăng lên ñáng kể trong những năm
qua, ngày càng chiếm tỷ trọng lớn. bình quân mỗi năm có trên 7.000 DNNQD
ñược thành lập. Các DNNQD phát triển mạnh ở các ñô thị trung tâm thành phố
lớn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
18
Sự phát triển này càng chứng tỏ vai trò kinh tế quan trọng của khu vực
DNNQD. Nó ñã có tác ñộng to lớn ñến nền kinh tế quốc dân, thu hút hàng triệu
lao ñộng khẳng ñịnh vai trò quan trọng trong việc ñóng góp nguồn thu cho ngân
sách nhà nước, hàng năm ñóng góp hàng tỷ ñồng tiền thuế cho nhà nước.
2.1.2 Những vấn ñề chung về quản lý thu thuế GTGT ñối với DNNQD:
2.1.2.1 Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò và nội dung cơ bản về thuế GTGT
*Khái niệm
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, ñược tính trên phần giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông
ñến tiêu dùng.
- Thuế GTGT ñảm bảo ñược mức thu thuế ổn ñịnh và góp phần thúc ñẩy
sản xuất kinh doanh ñó chính là cơ sở ñể tăng thu cho NSNN.
- Thuế GTGT cũng ñược áp dụng thu cho cả hàng hóa nhập khẩu tạo ra sự
bình ñẳng giữa các doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp trong nước. Góp
phần thúc ñẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
- Luật thuế GTGT ra ñời giúp các doanh nghiệp thực hiện tốt việc mua
bán hàng hóa, dịch vụ bằng hóa ñơn chứng từ hạn chế ñược sự sai sót, tiêu cực
và thất thu thuế.
- Thuế GTGT góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta
phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với nền kinh tế thị trường giúp nước ta
tham gia và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế nhằm hòa nhập với nền
kinh tế thế giới.
Nội dung cơ bản của thuế GTGT
* Phạm vi áp dụng
ðối tượng chịu thuế GTGT
Theo quy ñịnh tại ñiều 2 luật thuế GTGT và ñiều 2 Nghị ðịnh số
158/2003/Nð/CP của Chính phủ thì “ ðối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa,
dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam( bao gồm cả
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
20
hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các ñối tượng
không thuộc diện chịu thuế ñã quy ñịnh trong luật”
+ ðối tượng không chịu thuế GTGT
Theo quy ñịnh tại ñiều 4 thuế GTGT và ñiều 4 Nghị ðịnh số
158/2003/Nð/CP của Chính phủ và ñược sửa ñổi bổ sung năm 2008 các hàng
hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT gồm 28 mặt hàng.
+ ðối tượng nộp thuế GTGT:
Theo quy ñịnh tại ñiều 3 luật thuế GTGT và ñiều 3 Nghị ðịnh số
158/2003/Nð/CP của Chính phủ quy ñịnh “các tổ chức, cá nhân có hoạt ñộng
- ðối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với
thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế TTðB (nếu có). Giá nhập khẩu tại cửa
khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT ñược xác ñịnh theo các quy ñịnh về giá tính
thuế hàng hóa nhập khẩu.
-Trường hợp hàng hóa nhập khẩu ñược miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá
tính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu xác
ñịnh theo mức thuế phải nộp sau khi ñã ñược miễn, giảm.
- ðối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các ñối tượng tiêu
dùng ở Việt Nam, giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía
nước ngoài.
- ðối với hàng hóa, dịch vụ dùng ñể trao ñổi, tiêu dùng nội bộ( không
phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc ñối tượng không chịu thuế GTGT), biếu, tặng cho( trừ sản phẩm hàng hóa
dùng ñể khuyến mại, quãng cáo) thì phải tính thuế GTGT ñầu ra, giá tính thuế
GTGT ñược xác ñịnh theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc
tương ñương tại thời ñiểm phát sinh các hoạt ñộng này;
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
22
ðối với hoạt ñộng cho thuê tài sản như là: nhà xưởng, kho hàng, bến
bãi giá tính thuế GTGT là giá cho thuê chưa có thuế.
- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước
tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc
trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài
loại trong nước chưa sản xuất ñược ñể cho thuê lại, giá tính thuế ñược trừ giá
thuê phải trả cho nước ngoài;
- ðối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo
giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá ñó, không bao gồm
khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
giá trọn gói là giá tính thuế. Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả khoản không
chịu thuế( ăn ở tham quan ) thì các khoản này ñược giảm trừ trong giá tính thuế.
- ðối với dịch vụ cầm ñồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này bao
gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm ñồ và chênh lệch thu ñược từ bán hàng cầm
ñồ {doanh thu bán hàng phát mại trừ (-) phần phải trả khách hàng (nếu có), trừ (-
) số tiền cho vay}
- ðối với sách, báo, tạp chí bán theo ñúng giá phát hành (giá bìa) theo quy
ñịnh của Luật Xuất bản thì giá bán ñó ñược xác ñịnh là giá ñã có thuế GTGT ñể
tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở (ñối với loại chịu thuế GTGT). Các
trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra
- ðối với hoạt ñộng in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in
thực hiện các hợp ñồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in
thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy.
- ðối với dịch vụ ñại lý giám ñịnh, ñại lý xét bồi thường, ñại lý ñòi người
thứ ba của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
24
hồng ñược hưởng, bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu
ñược.
*Thuế suất thuế GTGT
Có 3 mức thuế suất thuế GTGT ñối với hàng hóa, dịch vụ và ñược áp
dụng như sau:
Thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng ñối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kể cả
hàng hóa gia công xuất khẩu.
Thuế suất 5%
Áp dụng ñối với các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần khuyến khích,
hoặc sản xuất kinh doanh còn ñang gặp khó khăn. Có 39 nhóm hàng, dịch vụ .
Thuế suất 10%