BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ HẢI YẾN NGHIÊN CỨU ðỜI SỐNG VĂN HOÁ NÔNG THÔN
TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở
HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số:
60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG VĂN HIỂU
HÀ NỘI - 2011
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t
i
Lời cam đoan
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ của phòng Văn hoá và Thông
tin, phòng Thống kê huyện Chơng Mỹ - Hà Nội và các Phòng ban có liên
quan.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND các x Phú Nam
An, Hoàng Diệu, Thuỵ Hơng, Thủy Xuân Tiên đ tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành Luận án này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và
ngời thân đ luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong
quá trình thực hiện và hoàn thành luận án của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 20111
Tác giả luận án
Lê Hải Yến
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… iii
MỤC LỤC
Lêi cam ®oan i
Lêi c¶m ¬n ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ viii
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 37
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế xã hội 42
3.2. Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 . Phương pháp tiếp cận vấn ñề nghiên cứu 51
3.2.2 . Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 51
3.2.3. Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin 52
3.2.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 53
3.2.5 . Phương pháp phân tích thông tin 55
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 55
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1. Thực trạng ñời sống văn hóa nông thôn trong bối cảnh phát triển
kinh tế trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ 59
4.1.1. Thực trạng ñời sống vật chất của người dân nông thôn trong bối
cảnh phát triển kinh tế ở huyện Chương Mỹ 60
4.1.2. ðời sống văn hóa tinh thần của người dân nông thôn trong bối
cảnh phát triển kinh tế ở huyện Chương Mỹ 87
4.2. Giải pháp nâng cao ñời sống văn hóa nông thôn trong bối cảnh
phát triển kinh tế ở Chương Mỹ 117
4.2.1. Quan ñiểm 117
4.2.2. ðịnh hướng và mục tiêu 119
4.2.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao ñời sống văn hóa nông
thôn trong bối cảnh phát triển kinh tế ở huyện Chương Mỹ 121
5. KẾT LUẬN 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… v
STT Tên bảng TrangBảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện Chương Mỹ 41
Bảng 3.2:Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Chương Mỹ qua các
gia ñoạn (2008- 2010) 44
Bảng 3.3: Tình hình trang bị cơ sở hạ tầng của huyện Chương Mỹ qua
các thời kỳ 47
Bảng 4.1. ðánh giá chung về tác ñộng của phát triển kinh tế ñến văn
hóa vật thể ở nông thôn huyện Chương Mỹ 59
Bảng 4.2. Cơ cấu nguồn vốn trong xây dựng, tôn tạo các di tích lịch sử
văn hóa 61
Bảng 4.3. Số tiền quyên góp tự nguyện trong việc xây dựng các công
trình văn hóa ở ñịa phương 63
Bảng 4.4 Hiện trạng nhà ở dân cư nông thôn 67
Bảng 4.5. Nhận ñịnh về tác ñộng của phát triển kinh tế ñến kiến trúc các
công trình xây dựng ở nông thôn 69
Bảng 4.6. Trang thiết bị và phương tiện chủ yếu ñược sử dụng cho một
số khâu trong sản xuất lúa của người dân nông thôn huyện
Chương Mỹ 74
Bảng 4.7 Hiện trạng hệ thống trang thiết bị phục vụ sản xuất nông
Bảng 4.16 Các lễ hội truyền thống ở huyện Chương Mỹ 105
Bảng 4.17 Tỷ lệ người dân tham gia và mức ñộ tham gia vào các hoạt
ñộng lễ hội văn hóa ở nông thôn 106
Bảng 4.18 Tỷ lệ người dân tham gia và mức ñộ tham gia vào các hoạt
ñộng du lịch văn hóa ở nông thôn 107
Bảng 4.19 Mức ñộ quan quan tâm của các hộ dân nông thôn ñến một
số ngày Tết truyền thống 110
Bảng 4.20 Nguyên nhân của việc không tổ chức một số ngày Tết truyền
thống 111
Bảng 4.21 Số học sinh các cấp ở các xã khảo sát từ năm 2005 ñến năm
2010 114
Bảng 4.22 Một số chỉ tiêu phát triển văn hóa huyện Chương Mỹ ñến
năm 2020 120
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… viii
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
STT Tên sơ ñồ, biểu ñồ Trang
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Bức tranh nông thôn và người nông dân Việt Nam hiện nay ñang có
những biến ñổi hết sức sâu sắc khi hội nhập sâu rộng hơn và khi nước ta trở
thành nước cơ bản công nghiệp hoá Cùng với sự thay ñổi bộ mặt kinh tế
nông thôn hiện nay, ñời sống văn hóa của người dân nông thôn cũng có
những biến ñộng lớn. Từ thói quen sinh hoạt hàng ngày, thói quen sản xuất
ñến những hành vi, ứng xử của người dân nông thôn bị chi phối nhiều bởi sự
phát triển kinh tế. Về ứng xử văn hoá, ñạo hiếu của con cái ñối với bố mẹ, vợ
ñối với chồng, bè bạn với nhau, ở ngay cả những ñịa phương nghèo nhất cũng
vẫn có những tấm gương rất ñẹp. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng
của kinh tế, người dân nông thôn ngày càng chịu chi phối bởi lợi ích kinh tế
nhiều hơn, nên nhiều khi vì lợi ích trước mắt, họ sẵn sàng vi phạm pháp luật,
dùng sức ép cộng ñồng làng xã ñể tranh ñoạt nếu cần từ những lý do tinh
thần và vật chất rất bé ñều có thể bùng phát mâu thuẫn lớn. Minh chứng tiêu
biểu nhất là Chùa Tây Phương, chùa Hương (Hà Tây cũ), chùa Keo (Thái
Bình) là những di tích văn hoá bậc nhất quốc gia, thế nhưng người dân ñã kéo
cả vào chùa bán hàng, gây khó dễ cho du khách, chưa kể môi sinh xuống cấp
nghiêm trọng. Bên cạnh ñó, trong một số tục lệ ở nông thôn, ñặc biệt là là lễ
hội truyền thống hiện nay thường ñược tổ chức theo kiểu tân thời loè loẹt, ñầy
hủ tục, dân ca thì ñược phổ nhạc một cách bừa bãi bất chấp tính phi nhạc cụ
của nó, còn tín ngưỡng thì mang màu sắc dị ñoan nặng nề, xa lạ vô cùng với
các tôn chỉ Phật giáo.
Về kiến trúc văn hóa nông thôn, cùng với quá trình phát triển nhanh
chóng của kinh tế, hình ảnh "nhà ngói, sân gạch", "chùm nho con sóc", "hồ
bán nguyệt cho nàng rửa chân" không còn là mơ ước của người nông dân nữa.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 2
3
ñời sống văn hóa nông thôn trong bối cảnh phát triển kinh tế ở huyện
Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng những thay ñổi trong ñời sống
văn hóa của người dân nông thôn huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội
trong bối cảnh phát triển kinh tế trong những năm gần ñây, ñề xuất những giải
pháp nâng cao ñời sống văn hóa ở nông thôn huyện Chương Mỹ, Thành phố
Hà Nội trong bối cảnh phát triển kinh tế của ñịa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ñời sống văn hóa
nông thôn trong bối cảnh phát triển kinh tế
- ðánh giá thực trạng ñời sống văn hóa nông thôn trong bối cảnh phát
triển kinh tế trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
- ðề xuất những giải pháp giữ gìn và phát huy những giá trị ñời sống văn
hóa nông thôn huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh phát
triển kinh tế.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- ðề tài tập trung nghiên cứu ñời sống văn hóa nông thôn trong bối cảnh
phát triển kinh tế và ñịnh hướng các giải pháp nhằm giữ gìn và phát huy những
giá trị văn hóa nông thôn. Chủ thể nghiên cứu chính của ñề tài là người dân
trong các hộ gia ñình ở nông thôn; và cán bộ lãnh ñạo chính quyền cấp xã.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu các khía cạnh kinh tế, xã hội
liên quan ñến ñời sống văn hóa nông thôn. ðời sống văn hóa nông thôn là một
phạm trù rộng và những thay ñổi của nó trong bối cảnh phát triển kinh tế là
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðỜI SỐNG VĂN
HÓA NÔNG THÔN TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển và phát triển kinh tế
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực ra
chúng có liên quan ñến nhau và có những nội dung khác nhau. Theo nghĩa
chung nhất tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những là
nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú và ña dạng hơn về chủng loại, chất
lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải.
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản xuất quốc dân hoặc
thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo ñầu người. Nếu như sản
phẩm hàng hóa và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó ñược coi là tăng
trưởng kinh tế. Tăng trưởng cũng ñược dùng ñể ñánh giá cụ thể ñối với từng
ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia.
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bên cạnh tăng thu nhập
bình quân ñầu người còn bao hàm nhiều khía cạnh khác. Sự tăng trưởng cộng
thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản
phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hóa, sự tham gia của
các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên là
những nội dung của sự phát triển. Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của
người dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, y tế cũng như
quyền của công dân.
Phát triển kinh tế: có thể hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 7
Hội nghị quốc tế về văn hóa ở Mêhicô (1982) ñể bắt ñầu thập kỷ văn
hoá UNESCO. ðã thống nhất ñưa ra một khái niệm về văn hoá như sau:
“Trong ý nghĩa rộng nhất, văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt về tinh
thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết ñịnh tính cách của một xã hội hay
của một nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn
chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống
các giá trị, những tập tục và tín ngưỡng” [5].
Năm 2002, UNESCO ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về văn hóa như sau: “Văn
hóa nên ñược ñề cập ñến như là một tập hợp của những ñặc trưng về tâm
hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong
xã hội và nó chứa ñựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương
thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và ñức tin”. Cựu Tổng Giám
ñốc UNESCO GS Federico Mayor khi ông ñưa ra một ñịnh nghĩa: "Văn hóa
phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sông ñộng mọi mặt của cuộc sống
(của mỗi cá nhân và cả cộng ñồng) ñã diễn ra trong quá khử cũng như ñang
diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó ñã cấu thành một hệ thống các
giá trị, truyền thống thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên ñó từng dân tộc tự
khẳng ñịinh bản sắc riêng của mình" [21].
- Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày một quan ñiểm về văn hoá: "Vì lẽ sinh
tồn cũng như mục ñích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh
ra ngôn ngữ, chữ viết, ñạo ñức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ
thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương
thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh ñó tức là văn hoá" [2].
Trong sơ ñồ 1 chỉ rõ: văn hoá là toàn bộ của cải vật chất, tinh thần do con
người sáng tạo ra trong lịch sử ñể vươn tới cái ñúng, cái ñẹp, cái tốt, cái hợp
lý và sự phát triển bền vững an toàn cho cộng ñồng, xã hội và nhân loại.
gồm khoa học ở mức ñộ áp dụng của thành tựu khoa học vào sản xuất và sinh
hoạt, trình ñộ học vấn, tình trạng, giáo dục y tế, nghệ thuật, chuẩn mực ñạo
Văn hoá (cộng ñồng, gia
ñình, xóm, làng, vùng, miền,
qu
ố
c gia, nhân lo
ạ
i
)
Văn hoá hữu thể
(v
ậ
t ch
ấ
t)
Văn hoá vô hình
(phi v
ậ
t th
ể
)
Di
tích
lịch
sử
Các
thống
Giáo
dục
Sự phát triển bền vững, an toàn.
+ Cái ñúng + cái ñẹp
+ Cái t
ố
t + cái h
ợ
p lý
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 9
ñức trong hành vi của các thành viên trong xã hội, trình ñộ phát triển nhu cầu
con người văn hoá còn bao gồm những phong tục tập quán, những phương
thức giao tiếp ngôn ngữ.
Ranh giới giữa văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần chỉ có tính chất
tương ñối.
- Văn hoá mang tính giai cấp, nó phục vụ cho giai cấp nhất ñịnh. Tính
giai cấp ñó biểu hiện ở chỗ văn hoá do ai sáng tạo ra, phản ánh và phục vụ
cho lợi ích của giai cấp nào, những cơ sở vật chất của văn hoá (các phương
tiện thông tin, tuyên truyền, các rạp hát ) do ai làm chủ. Tính giai cấp của
văn hoá còn thể hiện ở chức năng của văn hoá [4].
Nó giáo dục, xây dựng con người theo một lý tưởng – chính trị – xã hội,
ñạo ñức, thẩm mỹ của một giai cấp nhất ñịnh.
- Văn hoá mang tính dân tộc, mang tính cộng ñồng, tổ chức và ñược kế
văn hóa chung; Văn hóa nông thôn có rất ít sự khác biệt khá rõ so với nền văn
hóa chung, song không ñối lập với nền văn hóa chung ñó.
* Khái niệm về ñời sống văn hóa nông thôn
Vấn ñề xây dựng ñời sống văn hoá nông thôn ñến nay ñã trở nên rất
quen thuộc ñối với người dân ở mọi miền ñất nước. Trong nghị quyết ðại hội
ðảng toàn quốc lần thứ V ñã chỉ ra rằng: phải ñưa văn hoá thâm nhập vào
cuộc sống hàng ngày của nhân dân ở cơ sở, bảo ñảm mỗi nhà máy, công
trường, nông trường, mỗi ñơn vị lực lượng vũ trang, công an nhân dân, mỗi
cơ quan trường học, bệnh viện, cửa hàng, mỗi xã, hợp tác xã phường ñều có
ñời sống văn hoá. Quán triệt tinh thần trên Bộ Văn hoá thông tin khi ñó ñã
chủ trương phát ñộng trong cả nước phong trào mạnh mẽ xây dựng ñời sống
văn hoá ở cơ sở (1981 - 1985) có những nội dung, chỉ tiêu rõ ràng với 6 mặt
công tác chuyên ngành theo chức năng nhiệm vụ của Bộ ñược xác ñịnh là :
thông tin cổ ñộng, văn nghệ quần chúng, ñọc sách báo và thư viện, nếp sống
văn hoá, giáo dục truyền thống, hoạt ñộng nhà văn hoá - câu lạc bộ [6].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 11
Các hoạt ñộng bề nổi như liên hoan thông tin lưu ñộng, hội diễn văn
nghệ quần chúng, lễ hội hoặc tổ chức các hoạt ñộng văn hoá - nghệ thuật, thói
quen hay phong tục, tập quán của người dân nông thôn ñều thể hiện ñời sống
văn hóa ở nông thôn. Vậy ñời sống văn hóa nông thôn có thể hiểu là là sự
hiện diện, tồn tại và phát triển của ñời sống tinh thần, ñời sống vật chất trong
toàn bộ thực tiễn cộng ñồng dân cư nông thôn. Việc xây dựng ñời sống văn
hóa nông thôn mang nhiều ý nghĩa lớn cả về kinh tế, chính trị và xã hội.
2.1.2. ðặc ñiểm của ñời sống văn hóa nông thôn
Nhìn chung, tuy có nhiều cách ñịnh nghĩa và cách hiểu khác nhau ñều có
các ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, ñời sống văn hoá nông thôn là sáng tạo của cư dân nông thôn,
chất và tinh thần mà do con người tạo ra.
2.1.3. Biểu tượng của ñời văn hóa nông thôn
Biểu tượng là bất cứ cái gì mang một ý nghĩa cụ thể ñược các thành viên
của một cộng ñồng người nhận biết. Âm thanh, ñồ vật, hình ảnh, hành ñộng
của con người và cả những ký tự của trang viết này ñều là biểu tượng văn
hóa. Biểu tượng văn hóa thay ñổi theo thời gian và cũng khác nhau, thậm chí
trái ngược nhau trong những nền văn hóa khác nhau [14]. Gật ñầu ở Việt
nam ñều ñược hiểu là ñồng ý nhưng ở Bulgaria nó lại có nghĩa là không. Ý
nghĩa tượng trưng là nền tảng của mọi nền văn hóa, nó tạo cơ sở thực tế cho
những cá nhân trải nghiệm trong các tình huống xã hội và làm cuộc sống trở
nên có ý nghĩa. Tuy vậy trong cuộc sống hàng ngày, các thành viên thường
không nhận thức ñược ñầy ñủ tầm quan trọng của biểu tượng do chúng ñã trở
nên quá quen thuộc. Một vài biểu tượng văn hóa nông thôn:
ðình làng là: Trung tâm hành chính: mọi công việc quan trọng ñều diễn
ra ở ñây, hội ñồng kỳ mục, lý dịch làm việc ở ñây; thu sưu thuế tại ñây; xử tội
người vi phạm lệ làng cũng ở ñây….[17] ðình làng cũng là trung tâm tôn
giáo: nơi thờ thành hoàng làng. Một chức năng khác của ñình làng là trung
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 13
tâm văn hoá: là nơi tổ chức các lễ hội văn hoá của làng như hội múa Rồng
rước kiệu, hội ñấu vật, ñánh cờ, hát chèo…, vào các dịp lễ tết, hay vào lúc
công việc ñồng ruộng ñã hết, ñình làng cũng là nơi con trai, con gái ñến tuổi
lập gia ñình hẹn hò với nhau. Ban ñầu ñình làng là nơi tụ tập của tất cả mọi
người, sau này ñó chỉ là nơi tụ tập của nam giới trong làng. Phụ nữ chuyển
ñến chùa làng và giếng nước. Do tính tự trị cao mà làng có xu hướng lớn
mạnh vào tính dị biệt của làng. Tính dị biệt dẫn ñến các hệ quả sau: “tự cung
tự cấp”, mỗi làng cố gắng ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu của làng; óc bè phái, cục
bộ, gia trưởng, tôn ti… Do tính cộng ñồng cao mà làng ở Việt Nam có xu
thì một doanh nghiệp cũng như vậy. Con người có thể sáng tạo ra vật chất thì
cũng có thể phá huỷ vật chất. Chỉ có văn hoá, mà ñặc biệt là quan niệm về con
người với quan hệ giữa hiện thực và tương lai mới có thể phát triển bền vững.
Không có sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì không có cường quốc, không
có sự phát triển của văn hoá thì không thể có xã hội phát triển.
a. Phát triển kinh tế ảnh hưởng tới văn hóa nông thôn
Con người từ trong hoạt ñộng kinh tế tới xử lý ñối với hoạt ñộng kinh tế,
từ thiết kế sản phẩm tới trao ñổi và sử dụng không có chỗ nào không thấm văn
hoá. Vì rằng toàn bộ quá trình kinh tế ñều là hoạt ñộng của người lao ñộng, nói
một cách giản ñơn chính là con người sử dụng một cách chủ ñộng một loại
hành ñộng, ñể thay ñổi quan hệ giữ người với vật, ñiều mà quý cho cùng cũng
nảy sinh ra trong lao ñộng. Phát triển kinh tế tạo ra nhiều ñiều kiện ñể ñầu tư
cho phát triển văn hóa nông thôn. ðặc biệt khi hiện nay xu hướng toàn cầu hoá
kinh tế và hiện ñại hoá khoa học kỹ thuật lưu hành rộng rãi trên thế giới. ðiều
ñó vừa ñem lại hiệu quả kinh tế cho các nước phát triển. ñồng thời cũng có thể
ñưa lại vấn ñề nhất thể hoá văn hoá. Vì vậy cần có kế hoạch mở rộng văn hoá.
Bởi cũng như các nước phương Tây và Mỹ, con ñường hiện ñại hoá trong toàn
cầu hoá chính là việc thực hiện nhất thể hoá văn hoá kinh tế.
b. Văn hóa nông thôn là ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế nông thôn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 15
Nhân tố văn hoá trong hoạt ñộng kinh tế bao gồm các tầng bậc văn hoá,
từ văn hóa người sản xuất ñến người tiêu dùng, từ văn hóa thành thị tới văn
hóa nông thôn. Văn hóa có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong phát triển kinh tế
của một quốc gia hay một vùng và văn hóa nông thôn có vai trò quan trọng
ñối với sự phát triển của kinh tế nông thôn. Văn hóa vừa là môi trường vừa là
ñộng lực cho sự phát triển kinh tế, ñiều ñó cho thấy không thể phát triển kinh
tế - xã hội nếu không quan tâm chú trọng tới phát triển văn hóa. Hiện nay
lược trong phát triển kinh tế - xã hội dựa trên nguồn lực văn hóa, mà sâu xa
và quan trọng nhất là nguồn lực con người, là chất lượng nguồn nhân lực bao
gồm cả thể lực, trí tuệ và ñạo ñức, xây dựng các tiêu chí và thể chế kinh tế thị
trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với ñiều kiện phát triển của Việt
Nam hướng theo các chuẩn mực dân chủ, công bằng, văn minh.
2.1.6. Nội dung nghiên cứu vấn ñề ñời sống văn hóa nông thôn trong bối
cảnh phát triển kinh tế
Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñang diễn ra nhanh
chóng ở hầu khắp các ñịa phương trong cả nước. Sự ñi lên của kinh tế ñã dẫn
ñến những biến ñộng sâu sắc về cấu trúc văn hóa ở nông thôn. ðại bộ phận
những thay ñổi về kinh tế dù chỉ rất nhỏ cũng dẫn tới sự khác biệt về ñời sống
văn hóa. ðời sống văn hóa nông thôn là một phạm trù rộng và những thay ñổi
của nó trong bối cảnh phát triển kinh tế là rất ña dạng. Bởi vậy ñời sống văn
hóa nông thôn trong bối cảnh phát triển kinh tế có thể ñược nghiên cứu ở dưới
nhiều góc ñộ khác nhau và từ ñó nội dung nghiên cứu về ñời sống văn hóa
nông thôn cũng có sự khác biệt lớn. Tuy nhiên, tiếp cận vấn ñề ñời sống văn
hóa nông thôn theo cấu trúc văn hóa (như ñã trình bày ở trên) có thể khái quát
nội dung nghiên cứu ñời sống văn hóa nông thôn ở hai nội dung chính:
2.1.6.1. ðời sống vật chất của người dân nông thôn trong bối cảnh phát triển
kinh tế.