BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYễN THị HợI
NGHIÊN CứU HIệU QUả KINH Tế CHĂN NUÔI LợN
ở HUYệN CHƯƠNG Mỹ, THÀNH PHố HÀ NộI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYễN THị HợI
NGHIÊN CứU HIệU QUả KINH Tế CHĂN NUÔI LợN
ở HUYệN CHƯƠNG Mỹ, THÀNH PHố HÀ NộI
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115
theo chương trình đào tạo Cao học khóa 2014 – 2016. Với tên đề tài nghiên
cứu: “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế chăn nuôi Lợn ở huyện Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội”.
Sau hơn 2 năm học Cao học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp tại
Trường Đại học Lâm nghiệp tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Cô PGS.TS. Vũ Thị Minh – Người đã hết lòng hướng dẫn và các phòng
ban huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện đề tài.
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi cũng đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt của tập thể cán bộ và thầy cô giáo khoa
Sau đào tạo nói riêng và các thầy cô giáo của Trường Đại học Lâm nghiệp nói
chung. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu của
các thầy cô. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 05 tháng 6 năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Hợi
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CAC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. v
2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ................................. 54
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh phát triển chăn nuôi lợn ................................... 54
2.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả sản xuất ......................... 54
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 56
3.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011- 2015 56
3.1.1. Vài nét về phát triển chăn nuôi lợn của huyện Chương Mỹ, thành phố
Hà Nội.......................................................................................................... 56
3.1.2. Thực trạng phát triển các hình thức và phương thức chăn nuôi lợn thịt ở
huyện Chương Mỹ........................................................................................ 57
3.2. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi .................................................................... 65
3.2.1. Kết quả chăn nuôi lợn ......................................................................... 65
3.2.2. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn ........................................................... 79
3.2.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn .. 90
3.3. Định hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt
trên địa bàn huyện Chương Mỹ .................................................................... 94
3.3.1. Định hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ............... 94
3.3.2. Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ......... 95
3.4. Khuyến nghị để thực hiện các giải pháp .............................................. 105
3.4.1. Đối với nhà nước .............................................................................. 105
3.4.2. Đối với chính quyền cấp huyện ........................................................ 106
3.4.3. Đối với người chăn nuôi ................................................................... 106
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
DANH MỤC CAC CHỮ VIẾT TẮT
Stt
1
32
33
34
35
36
37
Tên viết tắt
BQ
CB
CC
CP
CT
DN
DNCB
ĐTBQ
DS TN
GĐ
GS
GTSX
HQKT
HTX
HTXNN
HT
HTVS
KHTSCĐ
Chương trình
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp chế biến
Đầu tư bình quân
Dân số tự nhiên
Gia đình
Gia súc
Giá trị sản xuất
Hiệu qủa kinh tế
Hợp tác xã
Hợp tác xã nôngnghiệp
Hệ thống
Hệ thống vệ sinh
Khấu hao tài sản cố định
Khuyến nông
Khai thác công trình thủy lợi
Lao động
Lao động nông nghiệp bình quân
Lực lượng lao động
Nông lâm
Nông nghiệp
Quy mô lớn
Quy mô nhỏ
Quy mô vừa
Phát triển nông thôn
Sản xuất kinh doanh
Thức ăn
Thức ăn chăn nuôi
Trung gian
Trang trại
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Chương
Mỹ thời kỳ 2011 - 2015
Phân loại độ tuổi dân số của huyện Chương Mỹ năm
2015
Tình hình dân số và lao động của huyện Chương Mỹ
giai đoạn 2013 - 2015
Tình hình sử dụng đất đai của Huyện Chương Mỹ năm
2015
Đối tượng và mẫu điều tra hộ,trang trại chăn nuôi lợn
Phát triển các hình thức chăn nuôi lợn của
Phát triển các phương thức chăn nuôi lợn của huyện
Chương Mỹ giai đoạn 2012- 2015
Kết quả chăn nuôi lợn của huyện Chương Mỹ giai đoạn
2011- 2015
Giá trị chăn nuôi lợn của huyện Chương Mỹ giai đoạn
2013- 2015 64
Nguồn cung cấp lợn giống trong chăn nuôi lợn thịt ở
các xã nghiên cứu của huyện Chương Mỹ
Tình hình phòng trừ dịch bệnh ở các hộ phân theo quy
mô và loại cơ sở
Cách sử dụng thức ăn chủ yếu trong chăn nuôi lợn thịt
phân theo quy mô và loại cơ sở
Tình hình tiêu thụ lợn thịt của các cơ sở điều tra
Quy mô chăn nuôi lợn thịt bình quân theo phân theo
quy mô và loại hình sản xuất ở Chương Mỹ
Sản lượng lợn hơi xuất chuồng bình quân theo quy mô
và loại cơ sở ở Chương Mỹ
Giá trị sản phẩm lợn thịt xuất chuồng bình quân theo
quy mô chăn nuôi và loại hình cơ sở
Chi phí sản xuất ngành chăn nuôi lợn thịt bình quân 1
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
2.1
Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ năm 2015
31
2.2
Một số yếu tố khí hậu đặc trưng của huyện Chương Mỹ
34
2.3
2.4
3.1
3.2
3.3
3.4
68
75
83
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi lợn ở các hộ gia đình Việt Nam đã có từ lâu và đâu đâu cũng
nuôi lợn, nó là nghề truyền thống cùng với nghề trồng trọt. Chăn nuôi lợn là
ngành sản xuất đem lại lợi nhuận cao do chu kỳ sản xuất ngắn, giá trị sản
phẩm ngành chăn nuôi lại cao, giá trị lao động ngành này có điều kiện tăng
nhanh hơn so với trồng trọt, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi
có thể tiến hành nhanh chóng và đem lại kết quả, hiệu quả kinh tế cao. Mặt
khác, với lợi thế về điều kiện tự nhiên, xã hội chăn nuôi lợn đang khẳng định
cơ cấu trong ngành chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập của người sản
xuất. Xu hướng phát triển chăn nuôi lợn là một tất yếu khách quan, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội, góp phần đẩy mạnh quá trình thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Ngày nay con lợn không những giữ vị trí hàng đầu trong việc cung cấp
thực phẩm giàu dinh dưỡng cho mọi người mà còn là loại hàng hóa chủ lực
của ngành nông nghiệp thu lại nhiều ngoại tệ. Vì vậy làm thế nào để chăn
nuôi heo đạt hiệu quả cao, và trở thành hàng hóa chủ lực của ngành luôn là
mối quan tâm lớn của nhà nước và người chăn nuôi.
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang từng bước hội nhập mạnh mẽ với
nền kinh tế thế giới. Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nông nghiệp nước ta
có thêm nhiều cơ hội phát triển, trong đó có chăn nuôi lợn không chỉ cung cấp
thực phẩm trong nước mà còn hướng mạnh đến xuất khẩu ra thị trường thế
Do vậy hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tính chất chuyên môn hoá và sản
xuất hàng hoá, sản phẩm chưa có tính cạnh tranh cao. Việc chăn nuôi gia súc,
gia cầm hiện nay chủ yếu vẫn nằm đan xen trong khu dân cư, vì vậy đã làm
cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, nhất là khâu xử lý chất thải từ chăn
nuôi lợn chưa được đảm bảo đã gây ô nhiễm môi trường nước, không khí diễn
ra rất nghiêm trọng và không kiểm soát được là nguyên nhân gây ra các loại
dịch bệnh. Vì vậy cần phải có sự quan tâm từ các chính sách của Nhà nước.
3
Cho nên, câu hỏi đặt ra hiện nay là: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt như
thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt?
Cần phải có giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
lợn thịt hiện nay?
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi đã chọn ““Nghiên cứu hiệu quả kinh tế
chăn nuôi thịt ở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh tế chăn nuôi lợn thịt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở huyên Chương Mỹ, thành phố Hà Nội trong thời
gian tới.
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế
trong chăn nuôi lợn thịt;
- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế của các loại hình chăn nuôi lợn
thịt.
- Phân tích các nguyên nhân và tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến
HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả chăn nuôi lợn
1.1.1. Lý luận về chăn nuôi
1.1.1.1. Vị trí, vai trò chăn nuôi lợn trong nền kinh tế quốc dân và trong kinh
tế hộ gia đình
* Vị trí chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta. Sự
hình thành sớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng ta khẳng
định nghề nuôi lợn có vị trí hàng đầu. Không những thế, việc tiêu thụ thịt lợn
trong các bữa ăn hàng ngày của con người rất phổ biến. Ngoài ra thịt lợn được
coi là một loại thực phẩm có mùi vị dễ thích hợp với tất cả các đối tượng
(người già, trẻ, nam hoặc nữ). Nói cách khác, thịt lợn nhẹ mùi và không gây
ra hiện tượng dị ứng do thực phẩm là ưu điểm nổi bật của thịt lợn. Phải chăng,
thịt lợn là món ăn ưa thích và hợp khẩu vị với mọi người. Tuy nhiên, để thịt
lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho con người, điều quan
trọng là quá trình chọn giống và nuôi dưỡng chăm sóc, đàn lợn phải luôn luôn
khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành phần các chất dinh dưỡng tích lũy vào
thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học [8].
Yêu cầu của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn phải có hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm tốt,
được người tiêu dùng tin cậy. Do vậy, việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý
đàn lợn phải đảm bảo cho chúng sinh trưởng phát dục bình thường, có tốc độ
tăng trọng nhanh, có khả năng sinh sản tốt và sản xuất con giống có chất
lượng cao, có sức đề kháng tốt. Muốn vậy, người chăn nuôi lợn nắm chắc kỹ
thuật chăn nuôi lợn, phòng trừ dịch bệnh và tiếp cận tốt với thị trường.
6
* Vai trò chăn nuôi lợn
4kg phân, ngoài ra còn nước tiểu có chứa hàm lượng Nitơ và Phôt pho cao
[16].
Như vậy, chăn nuôi lợn không chỉ để cung cấp nguồn thực phẩm cho xã hội
mà còn cung cấp một lượng phân bón rất quan trọng cho cây trồng (Vũ Đình Tôn,
2009). Trên các diện tích đất canh tác, hàng năm cây trồng lấy đi một phần các
chất dinh dưỡng trong đất. Nếu đất đai không được bồi dưỡng thường xuyên thì
độ phì của đất ngày càng giảm nên cần phải bổ sung các chất dinh dưỡng cho đất.
Mặt khác, nếu chúng ta chỉ sử dụng các chất vô cơ để bón cho đất thì sẽ làm mật
độ tơi xốp của đất, làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và khả năng cho sản
phẩm của cây trồng, làm giảm năng suất các vụ sau, năm sau. Do đó sử dụng phân
hữu cơ sẽ cung cấp chất mùn cho đất có tác dụng cải tạo đất lâu dài.[12]
- Ba là, phát triển chăn nuôi lợn góp phần cung cấp nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến
Chăn nuôi lợn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Hiện
nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói
(bacon) thịt hộp, thịt heo xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam
như giò nạc, giò mỡ cũng làm từ thịt heo…[10]
Các sản phẩm chăn nuôi lợn thịt qua chế biến là các hàng hoá xuất khẩu có
giá trị. Số lượng ngoại tệ thu về thông qua quá trình xuất khẩu lợn thịt sẽ góp phần
tạo nguồn tích luỹ ngoại tệ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
của đất nước. Trong ngành công nghiệp chế biến, các doanh nghiệp ở những nước
phát triển như Mỹ, Canada đã sớm nhìn nhận sự thiếu kinh nghiệm, kỹ năng và
công nghệ của ngành chế biến thực phẩm, trong đó có lợn thịt ở những nước đang
phát triển sẽ là cơ hội lớn để họ tham gia.
- Bốn là, việc phát triển chăn nuôi lợn thịt sẽ tận dụng các sản phẩm phụ
của trồng trọt, của công nghiệp chế biến
Trong trồng trọt, sản phẩm phụ rất lớn, nó là nguồn thức ăn to lớn phục vụ
8
9
hợp gắn bó chặt chẽ của các ngành trong nông nghiệp là điều quyết định cho sản
xuất nông nghiệp phát triển tốt. Thực tế cho thấy, các vùng có điều kiện thuận lợi
về tự nhiên, kinh tế mới chỉ chú ý đến phát triển trồng trọt, chăn nuôi chỉ mang
tính chất nhỏ lẻ, tự cung cấp nhu cầu bản thân họ, còn thừa mới đem bán hoặc
nuôi để kinh doanh nhưng quy mô nhỏ và phân tán. Như vậy sẽ gây lãng phí trong
việc sử dụng các nguồn lực. Phát triển chăn nuôi tạo nên sự phát triển cân đối
trong nông nghiệp, làm cho nông nghiệp phát triển toàn diện vững chắc.
Sự phát triển các ngành hàng nông sản đảm bảo sức cạnh tranh không chỉ
trong sản xuất mà cả trong phân phối, bán lẻ với chi phí giao dịch thấp nhất giá rẻ,
cung ứng kịp thời và ổn định.
1.1.1.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn
- Khả năng sản xuất thịt trong chăn nuôi lợn khá cao, quay vòng vốn
nhanh
Khả năng sản xuất thịt cũng khá cao. Thời gian xuất chưồng nhanh,
trong vòng 6 tháng, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc quay vòng vốn,
thực hiện tái sản xuất trong phát triển chăn nuôi lợn. Về mặt lý thuyết, thì
điều này sẽ là nhân tố hạn chế được rủi ro về vốn.
Một con lợn có trọng lượng xuất chuồng khoảng 100 kg sẽ có khoảng
42 kg thịt, 30 kg đầu, máu và nội tạng ... và 28 kg mỡ, xương... [29]. Lợn
công nghiệp ngày nay là những cỗ máy chuyển hóa thức ăn có hiệu quả, có
tốc độ sinh trưởng cao. Một con lợn nái có thể dễ dàng sản xuất 8 đến 12 lợn
con/lứa sau khoảng thời gian có chửa là 114 ngày và trong điều kiện chăm sóc
nuôi dưỡng tốt thì có thể có hai lứa/năm [25].
- Chăn nuôi lợn có khả năng đa dạng hóa nguồn thức ăn cao, tận dụng
thức ăn phụ, giảm giá thành trong chăn nuôi
10
người, da của lợn có thể làm thức ăn hoặc cung cấp cho ngành thuộc da, lông
có thể được dùng để làm bàn chải, bút vẽ,....
Do tính đa dạng hóa sản phẩm từ chăn nuôi lợn tương đối cao, đây là
đặc điểm góp phần thúc đẩy thị trường tiêu thụ thịt lợn. Qua đây cũng cho
thấy công nghiệp chế biến góp phần quan trọng nâng cao giá trị sản phẩm thịt
lợn, thúc đẩy quá trình phát triển ngành chăn nuôi nói chung và phát triển
chăn nuôi lợn nói riêng.
- Phát triển chăn nuôi lợn thịt luôn đối diện với nguy cơ ô nhiễm môi
trường ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
Lợn là động vật có nhu cầu protein cao cho nên phân thải từ quá trình
chăn nuôi lợn có thể gây ô nhiễm cho môi trường và cộng đồng. Nếu chúng ta
không xử lý một cách hợp lý phân và nước tiểu, có thể gây ô nhiểm nguồn
nước và đất đai. Mùi của phân và nước tiểu có thể gây khó chịu cho cộng
đồng sống gần trang trại lợn đặc biệt sự phát xạ của Nitơ trong nước tiểu.
Đã có nhiều thành phố thực hiện chính sách cấm chăn nuôi lợn trong
thành phố như sử dụng phân lợn để sản xuất khí meltan (qua Biogas) và thực
tế này đã được tiến hành ở nhiều nước như Đài loan, Philipin, Việt Nam và
một số nước khác. Tuy nhiên, nhiều nhà sản xuất chỉ đơn giản đưa các chất
thải này ra
theo con đường nhanh nhất và đơn giản nhất.[25]
Sức khoẻ: Lợn có thể là một yếu tố truyền bệnh qua con người như
bệnh nhiệt thán và các bệnh truyền nhiễm khác. Thực tế cho thấy, có nhiều
dịch bệnh ở lợn có khả năng lây lan sang người rất cao, đặc biệt như bệnh
Liên cầu lợn, Sán lá gan, uốn ván... Điều đáng quan tâm là những mầm mống
của các dịch bệnh từ lợn không chỉ tồn tại trong thịt hay máu lợn đã giết mổ
12
mà còn lưu hành ở bụi, không khí trong nhiều ngày. Bên cạnh đó khả năng vi
vậy ngành sản xuất này được coi là sản xuất hàng hoá.
Theo Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, các phương thức chăn
nuôi lợn được phân loại như sau:
* Phương thức chăn nuôi truyền thống (TT): là phương thức chăn nuôi
được lưu chuyền từ xưa, ngày nay vẫn còn tồn tại khá phổ biến, nhất là các
vùng kinh tế khó khăn, vùng xâu vùng xa. Với yêu cầu chuồng trại đơn giản,
nguồn thức ăn chủ yếu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của gia đình làm ra,
đồng thời tự sản xuất con giống. Đặc điểm của chăn nuôi này là thời gian nuôi
kéo dài, năng xuất thấp, không đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng cả về
số lượng lẫn chất lượng.
* Phương thức chăn nuôi công nghiệp(CN): Là phương thức chăn nuôi
dựa trên cơ sở thâm canh tăng năng suất sản phẩm, sử dụng các giống lợn cho
năng xuất cao chất lượng tốt. Đặc điểm chung của phương thức chăn nuôi này
là yêu cầu vốn lớn, chuồng trại đảm bảo yêu cầu kĩ thuật cơ giới hoá trong
chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp được chế biến theo quy trình công nghiệp, năng
suất sản phẩm cao, thời gian nuôi ngắn phù hợp với quy mô lớn. Đây là
phương thức chăn nuôi được áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển.
* Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp (BCN): là phương thức chăn
nuôi kết hợp giữa kinh nghiệm sản xuất truyền thống với áp dụng kỹ thuật
chăn nuôi tiên tiến. Sử dụng nguồn thức ăn có sẵn như cám gạo, cám ngô…
kết hợp thức ăn đậm đặc đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho lợn.
1.1.2 Một số vấn đề liên quan tới hiệu quả kinh tế
1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
HQKT là một phạm trù kinh tế chung nhất liên quan trực tiếp với nền
sản xuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Có
nhiều quan niệm về HQKT nhưng khái quát nhất có thể hiểu: “HQKT của
một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh
14
Như vậy nâng cao HQKT sẽ làm cho cả xã hội có lợi, bởi lẽ lợi ích của người
sản xuất và người tiêu dùng đều được nâng lên.
Nghiên cứu HQKT làm cơ sở nâng cao HQKT trong chăn nuôi có ý
nghĩa rất quan trọng trong xu thế phát triển. Nó giúp cho chăn nuôi lợn phát
triển ổn định bền vững, tiết kiệm được các nguồn lực, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường…
1.1.3. Nội dung nghiên cứu HQKT trong chăn nuôi lợn
HQKT luôn gắn liền với các yếu tố đầu vào và đầu ra của SXKD.
Muốn đánh giá được HQKT phải dựa vào hệ thống các chỉ tiêu, các chỉ tiêu
đánh giá HQKT phải xuất phát từ bản chất HQKT, phải đảm bảo tính thống
nhất với chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân nói chung và của ngành nông
nghiệp nói riêng, phải đầy đủ chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu chủ
yếu, chỉ tiêu bổ sung, phải là một bộ phận thống nhất của hệ thống chỉ tiêu
cùng loại trong nền kinh tế quốc dân.
Hệ thống chỉ tiêu HQKT thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra,
được xác định bằng các chỉ tiêu cơ bản sau:
(1). Chỉ tiêu thu nhập
Thu nhập = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra
Công thức này cho ta nhận biết quy mô hiệu quả của các hộ chăn nuôi
lợn. Kết quả thu được từ hoạt động chăn nuôi lợn của của các hộ đươc xác
định theo chỉ tiêu tổng GTSX chăn nuôi lợn.
- Tổng GTSX chăn nuôi lợn là toàn bộ sản phẩm chăn nuôi gồm chăn
lợn sản xuất ra trong một năm theo giá bán thực tế kể cả sản phẩm chính và
sản phẩm phụ. Giá bán thực tế là giá bán của người sản xuất, nó phản ánh
mức độ phù hợp nhu cầu thị trường của sản phẩm. Số lượng sản phẩm được
người sản xuất tiêu dùng hay cho, biếu, tặng cũng được tính theo giá người
sản xuất bán.