đánh giá tác động của dự án 661 trồng mới 5 triệu ha rừng tại huyện lục ngạn tỉnh bắc giang - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 NGUYỄN TRUNG KIÊN ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA DỰ ÁN 661
TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG TẠI HUYỆN
LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Mai Thanh Cúc HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
khác ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất ñến
PGS.TS. Mai Thanh Cúc - người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt và chỉ
bảo những kiến thức về chuyên môn thiết thực và những chỉ dẫn khoa học
quý báu ñể hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo Sở Nông nghiệp &
PTNT, Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm, UBND huyện Lục Ngạn,
Phòng Nông nghiệp, phòng Thống kê, Hạt Kiểm lâm Lục Ngạn ñã cung cấp
ñầy ñủ thông tin, tư liệu cần thiết, tạo mọi ñiều kiện và ñóng góp những ý
kiến quý báu cho tôi thực hiện ñề tài này. ðặc biệt là các hộ nông dân 2 xã:
Tân Sơn và Cấm Sơn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang ñã bớt thời gian làm
nương rẫy, ñồng áng ñể tham gia tiến trình nghiên cứu cùng tác giả.
Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã
ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi về mặt tinh thần, vật chất trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả

Nguyễn Trung Kiên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii

MỤC LỤC


3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 ðánh giá tác ñộng của Dự án 661 trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn 46

4.1.1 Tổng quan về Dự án 661 trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn 46

4.1.2 Kết quả và hiệu quả của dự án 661 trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn 62

4.1.3 ðánh giá tác ñộng của Dự án 661 trồng mới 5 triệu ha rừng 77

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iv
4.1.4 Những ñiều rút ra từ phân tích, ñánh giá tác ñộng của Dự án 661
ñến các hộ sinh sống trên ñịa bàn hai xã Cấm Sơn và Tân Sơn 93

4.2 Một số ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu tăng cường tác ñộng của
dự án trong thời gian tới 97

4.2.1 ðịnh hướng 97


T
VA
GO
IC
W
QLBVR
Tiếng Việt
Uỷ ban nhân dân
ðơn vị tính
Việt Nam ñồng
Mét vuông
Héc ta
Ban quản lý
Thu nhập hỗn hợp
Thuế phải nộp
Giá trị gia tăng
Giá trị sản xuất
Chi phí trung gian
Tiền công lao ñộng ñi thuê
Quản lý bảo vệ rừng

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang


lâm nghiệp 91

4.14 Tác ñộng của dự án 661 ñối với hộ trồng rừng 95

4.15 Thời hạn và lượng vốn vay theo quy mô diện tích ñất ñược giao 99

4.16 Tiêu chuẩn một số loại cây thuộc nhóm cây cao 100

4.17 Tiêu chuẩn một số loạ cây thuộc cây nhỡ 101

4.18 Tiêu chuẩn một số loài cây thuộc nhóm cây bụi 101

4.19 Mức ñóng góp của các chủ rừng trong công tác bảo vệ rừng 102

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Rừng có giá trị to lớn ñối với cuộc sống của con người, là nơi duy trì sự
sống trên hành tinh, ñóng vai trò quan trọng trong cuộc chiến chống lại biến
ñổi khí hậu toàn cầu, cung cấp ô-xy cho khí quyển và hấp thụ lượng lớn khí
các-bô-nic thải ra. Rừng tích nước cho các dòng sông, tạo ra và duy trì ñộ phì
nhiêu cho ñất, là hệ sinh thái có giá trị ña dạng sinh học lớn nhất trên cạn.
Rừng cung cấp nơi ở, làm việc, tạo an ninh sinh kế, ảnh hưởng ñến nền văn
hóa nhiều cộng ñồng các dân tộc.
Rừng chiếm 31% diện tích ñất tự nhiên, ñồng thời là nơi cư trú của

Xuất phát từ tầm quan trọng của dự án và năm 2010 là năm kết thúc
giai ñoạn ñầu tư của dự án ta cần nhìn nhận, xem xét và ñánh giá tác ñộng
của dự án ñối với ñịa bàn thực hiện. Vì vậy tôi ñã chọn ñề tài “ðánh giá tác
ñộng của Dự án 661 trồng mới 5 triệu ha rừng tại huyện Lục Ngạn tỉnh
Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu ñánh giá tác ñộng của dự án 661 trồng mới 5 triệu
ha rừng, ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao, tăng cường tác
ñộng của dự án trong thời gian tới, làm bài học kinh nghiệm cho các dự án
tương tự tiếp theo trên ñịa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về ñánh giá tác ñộng của
dự án 661 trồng mới 5 triệu ha rừng tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.
- ðánh giá tác ñộng của dự án 661 trồng mới 5 triệu ha rừng trên ñịa bàn
huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường tác ñộng của dự án trong
giai ñoạn tiếp theo.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Tác ñộng của dự án 661 trồng mới 5 triệu ha rừng về các lĩnh vực kinh
tế - xã hội và môi trường trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các nội dung, hạng mục dự án thực
hiện trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn: thực trạng, hiệu quả của dự án, nguyên

Hội nghị các nhà khoa học toàn Liên Xô ngày 01/01/1974 ñã ñi ñến
thống nhất ñịnh nghĩa rừng như sau: “ Rừng là một bộ phận cảnh quan ñịa lý,
trong ñó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, ñộng vật và vi
sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học
và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài”.
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, ñộng vật rừng,
vi sinh vật rừng, ñất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong ñó cây gỗ, tre
nứa hoặc hệ thực vật ñặc trưng là thành phần chính có ñộ che phủ của tán
rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng tự nhiên, rừng trồng trên ñất rừng sản
xuất, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 5

Như vậy: Rừng là quần xã sinh vật trong ñó cây rừng là thành phần chủ
yếu. Quần xã sinh vật phải có diện tích ñủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi
trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết
ñể ñảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác.
2.1.1.2 Vai trò của rừng
Thực vật nói chung và thực vật rừng nói riêng là loại sinh vật duy nhất
trên trái ñất có khả năng quang hợp tạo nên sinh chất nuôi sống mình và nuôi
sống các sinh vật khác góp phần quan trọng vào chu trình tuần hoàn vật chất
và năng lượng. Thực vật rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên có khả năng tái
tạo cung cấp cho loài người từ lương thực, thực phẩm ñến các nguyên liệu,
nhiên liệu dùng trong công nghiệp, các loại thuốc chữa bệnh, và các vật liệu
sử dụng hàng ngày. Quần thể thực vật rừng tạo nên môi trường sinh thái thích
hợp là nơi cư trú cho nhiều loài sinh vật, nó cũng góp phần cải tạo môi trường
không khí, ñất và nước làm tăng vẻ ñẹp nơi sống của con người.
Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái ðất, giữ

tự phục hồi ñể chống lại những biến ñổi của hoàn cảnh và những biến ñổi
về số lượng sinh vật, những khả năng này ñược hình thành do kết quả của
sự tiến hóa lâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành
phần rừng.
Rừng có khả năng tự phục hồi, trao ñổi cao và có phân bố ñịa lý.
Rừng có sự cân bằng ñặc biệt về sự trao ñổi năng lượng và vật chất,
luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao ñổi vật chất năng lượng,
ñồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào ñó một số
chất từ các hệ sinh thái khác.
Sự vận ñộng của các quá trình nằm trong các tác ñộng tương hỗ phức
tạp dẫn tới sự ổn ñịnh bền vững của hệ sinh thái rừng.
2.1.1.4 Một số khái niệm cơ bản về phân loại rừng
- Rừng ñặc dụng
Rừng ñặc dụng là rừng ñược xác ñịnh mục ñích bảo tồn thiên nhiên,
mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen thực vật và ñộng vật
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 7

rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng
cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch.
- Rừng phòng hộ
Rừng phòng hộ ñầu nguồn nhằm ñiều tiết nguồn nước cho các dòng
chẩy, các hồ chứa nước ñể hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ ñất ñai,
hạn chế bồi lấp các dòng sông, lòng hồ; rừng phòng hộ chống gió hại, chắn
cát bay, phòng hộ nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, các khu ñô thị, các
vùng sản xuất, các công trình khác; Rừng phòng hộ chắn sóng ven biển
nhằm ngăn cản sóng, chống sạt lở, bảo vệ các công trình ven biển; Rừng
phòng hộ môi trường sinh thái, cảnh quan nhằm ñiều hoà khí hậu, chống ô

ñơn giản như một kế hoạch hoạt ñộng của cá nhân, một gia ñình, như phát
triển chăn nuôi một loại gia súc, gia cầm, kế hoạch phát triển mô hình kinh
tế gia ñình… Nói chung, dự án có thể hiểu như một kế hoạch can thiệp ñể
giúp cho một tổ chức, một cộng ñồng hoặc một cá nhân nhằm thay ñổi cái
hiện tại ñến một cái mới tốt ñẹp hơn. Hiện nay, có nhiều quan niệm khác
nhau về dự án, cụ thể như:
“ Dự án là một chuỗi các hoạt ñộng liên kết ñược tạo ra nhằm ñạt ñươc kết
quả nhất ñịnh trong phạm vi ngân sách và thời gian xác ñịnh” (David, 1995)
“ Dự án là tập hợp những hoạt ñộng khác nhau có liên quan với nhau
theo một lôgic nhằm vào những mục tiêu xác ñịnh, ñược thực hiện bằng
những nguồn lực và trong một khoảng thời gian ñã ñược ñịnh trước”
(Stanley,1997).
“ Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm ñạt ñược một hay
một số mục tiêu cũng như hoàn thành những công việc ñã ñược ñịnh trước tại
một ñịa bàn trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, với những tiêu phí về tài
chính và tài nguyên ñã ñược ñịnh trước” (Nguyễn Thị Oanh,1995).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 9

Tóm lại, dự án là một hệ thống các hoạt ñộng có liên kết ñược thực hiện
nhằm ñạt tới những mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian nhất ñịnh với
tiêu phí về tài chính và tài nguyên ñã ñược ñịnh .
- Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng là một chương trình kinh tế - xã hội -
sinh thái trọng ñiểm của Nhà nước Việt Nam theo ñó sẽ trồng mới 5 triệu
hecta rừng và bảo vệ diện tích rừng hiện có trong thời kỳ từ năm 1998 ñến
năm 2010 nhằm nâng cao ñộ che phủ của rừng Việt Nam lên mức 43% vào
năm 2010. Dự án ñược Quốc hội Việt Nam phê chuẩn bằng Nghị quyết số
08/1997/QH10 và ñược Thủ tướng Chính phủ Việt Nam chỉ ñạo thực hiện

ñịnh cư.
- Trồng 3 triệu ha rừng sản xuất: rừng nguyên liệu công nghiệp giấy,
ván nhân tạo, gỗ trụ mỏ, cây ñặc sản, rừng gỗ quý hiếm khoảng 2 triệu ha;
cây công nghiệp lâu năm và cây lấy quả khoảng 1 triệu ha; ñồng thời huy
ñộng các tổ chức và nhân dân triệt ñể tận dụng diện tích ñất trống ñể trồng
cây phân tán.
Dự án trồng rừng của từng giai ñoạn như sau:
- Giai ñoạn 1998 - 2000: trồng mới 700.000 ha (trong ñó 260.000 ha
rừng phòng hộ, ñặc dụng), khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung
350.000 ha;
- Giai ñoạn 2001 - 2005: trồng mới 1,3 triệu ha (trong ñó 350.000 ha
rừng phòng hộ, ñặc dụng), khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung
650.000 ha;
- Giai ñoạn 2006 - 2010: trồng mới 2 triệu ha (trong ñó 390.000 ha rừng
phòng hộ, ñặc dụng).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 11
2.1.2.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn
* Mục tiêu
- Trồng mới rừng phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc cùng với khoanh nuôi
bảo vệ diện tích rừng hiện có, ñể tăng ñộ che phủ của rừng lên 46%, góp phần
ñảm bảo an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai, tăng khả năng sinh thuỷ, bảo
tồn nguồn gen và tính ña dạng sinh học, giữ nước và bảo vệ các hồ chứa nước
ñể cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho các ñịa phương trong vùng.
- Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao ñộng, góp phần xóa ñói, giảm
nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, tăng thu nhập cho dân cư sống ở nông thôn các xã
vùng cao huyện Lục Ngạn.
- Cung cấp gỗ làm nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy, ván nhân tạo,

sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
- Quyết ñịnh 147/2007/Qð-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính
phủ Ban hành Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai ñoạn 2007 –
2015.
- Quyết ñịnh số 47/2003/Qð-UB ngày 02/7/2003 của UBND tỉnh Bắc
Giang Về việc phê duyệt quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang ñến
năm 2010.
- Quyết ñịnh số 129/Qð-UBND ngày 12/11/2004 của UBND tỉnh Bắc
Giang Về việc Ban hành quy ñịnh tạm thời về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của
hộ gia ñình, cá nhân ñược giao, ñược thuê, nhận khoán rừng và ñất lâm
nghiệp….
- Quyết ñịnh số 22 ngày 27/3/2006 về việc ban hành quy ñịnh bổ sung
chính sách hỗ trợ ñầu tư trồng rừng kinh tế tập trung và trồng cây phân tán giai
ñoạn 2006 – 2010 trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Quyết ñịnh số 416/Qð-UBND ngày 29/3/2007 về việc phê duyệt kết
quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 13
- Quyết ñịnh số 49/2009/Qð-UBND ngày 29/6/2009 về việc phê duyệt
quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2009 – 2020.
2.1.2.5 Tổ chức thực hiện dự án
* Tổ chức của Ban chỉ ñạo, Ban ñiều hành cấp Trung ương
- Bộ máy ñiều hành dự án ñược thống nhất từ Trung ương ñến ñịa
phương, ban chỉ ñạo dự án cấp Nhà nước ñã ñược thành lập theo Quyết ñịnh
số 07/1998/Qð -TTg ngày 16 tháng 1 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thành lập Ban ñiều hành dự án trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn có sự tham gia của ñại diện (cấp vụ) các Bộ: Tài chính, Kế
hoạch và ðầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Uỷ ban Dân tộc và Miền

- Những thôn có diện tích trồng rừng trên 100 ha thì thành lập Ban phát
triển rừng thôn. Thành phần gồm Trưởng thôn, già làng, ñại diện Chi hội
Nông dân, ñại diện Chi hội Phụ nữ, ñại diện Chi hội Cựu chiến binh, ñại diện
ðoàn Thanh niên, và 2 - 3 hộ nông dân tiêu biểu, Ban phát triển rừng thôn có
từ 6 – 9 thành viên.
Các Ban ñiều hành và Ban quản lý các cấp, sau khi thành lập ñều xây
dựng nội quy, quy chế hoạt ñộng và ñược phân công nhiệm vụ cụ thể cho
từng thành viên.
2.1.2.6 Việc ñầu tư ngân sách nhà nước và huy ñộng vốn thực hiện dự án
* ðầu tư ngân sách nhà nước thực hiện dự án
Tổng mức ñầu tư từ ngân sách nhà nước ñược huy ñộng từ 2 nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương cấp
- Ngân sách ñịa phương
* Việc huy ñộng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Việc huy ñộng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước bằng các hình thức:
- Vốn vay ODA
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 15
- Vốn huy ñộng ñóng góp của các tổ chức và cá nhân tham gia trồng
rừng.
2.1.2.7 Tình hình vi phạm, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm các quy ñịnh về
quản lý, bảo vệ rừng
* Tình hình vi phạm
Dự án triển khai ñược sự quan tâm chỉ ñạo sát xao của các cấp các
nghành và ñược sự ủng hộ của nhân dân trong vùng và ñặc biệt rừng và ñất
lâm nghiệp ñã ñược giao cho từng chủ quản lý rõ ràng lên tình trạng vi phạm
các quy ñịnh về quản lý, bảo vệ rừng và công tác triển khai dự án xẩy ra
không ñáng kể, ñều ñược khắc phục kịp thời.

- Kết quả ñạt ñược có thỏa ñáng không so với các nguồn lực ñã ñầu tư?
- Dự án có cải thiện ñược ñời sống của cộng ñồng ở vùng dự án không?
- Dự án góp phần làm tăng tính tự lập và sự phát triển bền vững
của cộng ñồng?
- Dự án có làm cho xã hội công bằng hơn hay không?
- Dự án góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường như thế nào?
Và từ ñó quyết ñịnh có nên mở rộng dự án không? ðể rút ra các bài học
kinh nghiệm trong quá trình thực hiện dự án nhằm tránh những khuyết ñiểm
tương tự cho những dự án tiếp theo.
2.2.2 Mục ñích của ñánh giá dự án
Thứ nhất, xác ñịnh mức ñộ ñạt ñược về mục tiêu của dự án.
Với mỗi dự án ñược thực hiện ñều có những mục tiêu nhất ñịnh. Việc
ñánh giá cũng ñược xem xét về mức ñộ hoàn thành các mục tiêu của dự án.
Mục tiêu là những thay ñổi mà các bên ñều mong muốn có ñược khi kết thúc
dự án. Hay nói cách khác mục tiêu là kết quả của dự án và là những thay ñổi
trong ñời sống của người hưởng lợi hay trong hoạt ñộng của tổ chức hưởng
lợi nhờ vào việc kết hợp các ñầu ra của dự án.
Thứ hai, ñánh giá tác ñộng về kinh tế, xã hội và về môi trường. Tác ñộng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 17
trực tiếp và gián tiếp. Tác ñộng trước mắt và lâu dài của dự án.
ðối với dự án 661 trồng mới 5 triệu ha rừng không chỉ có những tác
ñộng về mặt kinh tế mà cả những tác ñộng ñối với văn hoá xã hội và môi
trường. Vì vậy, khi ñánh giá tác ñộng của dự án phải ñánh giá tác ñộng trên cả
3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường. Những tác ñộng trực tiếp và gián tiếp
ñối với các ñối tượng, cũng như cả những tác ñộng trước mắt và những tác
ñộng về mặt lâu dài của dự án.
Thứ ba, rút ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án tương tự.

cần giải quyết của chính những người hưởng lợi chứ không phải từ người
thiết kế dự án. Do ñó, xem xét tính thích hợp của dự án là phải xem xét trên
cơ sở mục tiêu của dự án ñối với nhu cầu, lợi ích của người hưởng lợi là
các hộ nông dân tham gia dự án.
Thứ hai, dự án phù hợp với mục tiêu của nhà ñầu tư. Mục tiêu của các
nhà ñầu tư trong việc bảo vệ và phát triển rừng. Vậy tính thích hợp của dự án
là phải ñáp ứng ñược mục tiêu ñầu tư của nhà ñầu tư. ðó là bảo vệ, phát triển
rừng, nâng ñộ che phủ của rừng, cải thiện môi trường sống góp phần phát
triển kinh tế, xã hội nâng cao ñời sống người dân trong vùng dự án.
Thứ ba, dự án phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển của ñịa
phương, của vùng và cao hơn nữa là của Nhà nước.
Thứ tư, dự án phù hợp với ñiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của ñịa
phương. Một dự án nhất thiết phải phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội
của ñịa phương, nếu không phù hợp dự án sẽ không ñược người dân ñịa
phương chấp nhận, hoặc việc thực hiện dự án ñó trên ñịa bàn sẽ gây khó
khăn cho ñịa phương, thậm chí còn tổn hại, cản trở sự phát triển kinh tế -
xã hội trên ñịa bàn.
2.2.3.2 ðánh giá kết quả dự án
ðánh giá kết quả là xem xét dự án có ñạt ñược kết quả như mong muốn
hay không. Các kết quả ñạt ñược của dự án ñược thể hiện qua các chỉ tiêu:
Mục tiêu trước mắt của dự án có ñạt ñược như mong muốn?

Trích đoạn Thuận lợi và khó khăn Phương pháp thu thập thông tin Phương pháp phân tắch số liệu Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Hệ thống quản lý, tổ chức thực hiện dự án
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status