Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH HOÀNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG NGUYÊN
LIỆU ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Lâm nghiệp hệ chính quy, khóa học 2008-2010.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận văn, tôi đã nhận đƣợc
sự quân tâm, giúp đỡ của của Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học và các thầy,
cô giáo Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các sở, ban, ngành, các cơ
quan đơn vị, các bạn bè đồng nghiệp và địa phƣơng nơi tôi thực hiện nghiên
cứu. Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Trƣớc tiên, tôi xin đặc biệt cảm ơn TS. Nguyễn Văn Thái là ngƣời
hƣớng dẫn khoa học, đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận
văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên, Chi
cục Lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên,
Công ty Ván dăm Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ, Phòng
Nông nghiệp & PTNT huyện Đồng Hỷ, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn các
cơ quan, đơn vị, và một số hộ nông dân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cung cấp thông tin và số liệu giúp tôi hoàn thành bản
luận văn thạc sỹ lâm nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Thanh Hoàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
Chƣơng 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 21
3.1.Điều kiện tự nhiên 21
3.1.1.Vị trí địa lý 21
3.1.2.Địa hình, thổ nhƣỡng 21
3.1.3.Khí hậu, thời tiết 22
3.1.4. Tình tình sử dụng đất đai của Huyện Đồng Hỷ qua 3 năm (2007 -2009) 22
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 25
3.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của Huyện Đồng Hỷ qua 3 năm (2007 - 2009) 25
3.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng . 27
3.4. Văn hoá, Giáo dục 28
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1. Khái quát về Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty Ván Dăm Thái
Nguyên 30
4.1.1.Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên. 30
4.1.2. Xác định đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu. 32
4.1.3. Tiến độ thực hiện 33
4.1.4. Xây dựng vƣờn ƣơm 33
4.1.5. Xây dựng cơ sở hạ tầng và khuyến lâm 34
4.1.6. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng. 34
.1.8. Chi phí vật liệu cho 1ha rừng trồng 38
4.1.9. Nhu cầu về vốn đầu tƣ 38
4.1.10. Nguồn vốn 39
4.3.Tình hình thực hiện các hoạt động của Dự án trồng rừng Công nghiệp tại
Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
4.3.1.Lập kế hoạch trồng rừng của Dự án. 39
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
SD ĐNN
Sử dụng đất nông nghiệp
LSNG
Lâm sản ngoài gỗ
CLĐ
Công lao động
KHKT
Khoa học kỹ thuật
NPV
Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng
BCR
Tỷ suất giữa thu nhập so với chi phí
IRR
Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ
NC
Nhân công
UBND
Ủy ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Thu nhập và chi phí của các nhóm hộ (1999-2009)
Biểu đồ 4.2
Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trƣớc năm 1999 và tại năm 2009
Ảnh 4.1
Rừng trồng Keo lai tại Đồng Hỷ
Ảnh 4.2
Rừng trồng keo tai tƣợng tại huyện Đồng Hỷ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nƣớc ta thuộc vùng khí hậu nóng ẩm, mƣa nhiều và có gió mùa rất
thuận lợi cho sự tăng trƣởng của các loài cây trồng đặc biệt là cây lấy gỗ, ở
vùng hàn đới muốn có cây gỗ đƣờng kính 20 – 25 cm phải trồng và chăm sóc
hàng chục năm, nhƣng ở nƣớc ta chỉ cần 6 – 8 năm. Sản lƣợng gỗ khai thác
gỗ mỗi luân kỳ (8năm) trên 1ha rừng trồng bình quân có thể đạt từ 60 – 80m3,
những vùng đất tốt, kỹ thuật trồng cao có thể đạt trên 100m3 lƣợng tăng
trƣởng hàng năm của cây gỗ càng lớn thì năng suất cây trồng cao, chu kỳ khai
thác càng ngắn, thời gian thu hồi vốn càng nhanh, hiệu quả kinh tế càng lớn.
Đây chính là lợi thế của nƣớc ta mà các nƣớc hàn đới không có đƣợc.
Nhiều năm qua Đảng và Chính phủ đã rất quan tâm đến sự nghiệp
bảo vệ và phát triển rừng, cộng đồng quốc tế cũng nhƣ nhiều nƣớc, nhiều tổ
chức phi chính phủ cũng đã có sự đóng góp, hỗ trợ các Dự án trồng rừng. Từ
năm 1986 đến nay diện tích rừng nƣớc ta tuy có tăng nhƣng rất chậm, không
bù đắp kịp diện tích rừng bị khai thác, lạm dụng và rừng bị đốt phá làm nƣơng
rẫy cùng với tốc độ tăng trƣởng nhu cầu gỗ trong cơ chế thị trƣờng. ở nhiều
vùng dân cƣ nhất là vùng trung du, miền núi, vùng cao chƣa có kế hoạch, quy
hoạch, quy hoạch cụ thể để phát huy lợi thế nói trên. Chƣa tập trung đầu tƣ
và phát triển vốn rừng tự nhiên, thúc đẩy nhanh sự nghiệp trồng rừng tập
trung quy mô lớn, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Công ty Ván Dăm Thái Nguyên trực thuộc Tổng công ty Lâm nghiệp
Việt nam đã đƣợc Chính phủ đầu tƣ Dự án trồng rừng nguyên liệu để phục vụ
cho nhà máy với công suất 16.500m3/năm. Dự án đã đƣợc triển khai từ năm
1999 giai đoạn thực hiện Dự án từ 1999 – 2010 để đánh giá tác động các mặt
của Dự án tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác động của Dự án
trồng rừng nguyên liệu đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường
ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Chƣơng I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2. Trên thế giới
1.2.1.Khái niệm về Dự án.
Xuất phát từ thực tiễn quản lý kinh tế về phƣơng pháp luận đã đƣa ra
nhiều khái niệm khác nhau về Dự án.
Theo Cleland và King (1975) thì Dự án là sự kết hợp giữa các yếu tố
nhân lực và tài lực trong một thời gian nhất định để đạt đuợc một mục tiêu
định truớc.
Gittinger (1982) đƣa ra quan điểm: Dự án là một tập hợp các hoạt
động mà ở đó tiền tệ đuợc đầu tƣ với hy vọng đuợc thu hồi lại. Trong quá
trình này các công việc kế hoạch tài chính, vận hành hoạt động là một thể
thống nhất đuợc thực hiện trong một thời gian xác định.
Clipdap cho rằng Dự án là một tập hợp các hoạt động để giải quyết
một vấn đề hay để hoàn thiện một trạng thái cụ thể trong một thời gian xác
định.
Từ điểm xã hội học của David Jary và Julia Jary [38] đua ra định
có những điểm khác nhau. Một Dự án mang tính chất sản xuất kinh doanh hay
còn gọi là Dự án đầu tu thì công tác đánh giá thuờng tập trung vào phân tích
hiệu quả kinh tế. Nguợc lại một Dự án hỗ trợ sản xuất lại tập trung vào phân
tích khía cạnh xã hội. Và Dự án bảo tồn lại tập trung vào phân tích khía cạnh
về môi truờng.
Thời điểm và mục tiêu đánh giá khác nhau thì yêu cầu và nội dung
đánh giá cũng khác nhau. Trong một số truờng hợp đối với Dự án có qui mô
lớn và triển khai đồng thời nhiều mảng hoạt động có tính chất tách biệt thì
công tác đánh giá thuờng tách riêng ra từng mảng hoạt động hay còn gọi là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
đánh giá theo chuyên đề. Theo FAO [44], thì đánh giá về mặt kinh tế thƣờng
dùng để phân tích các lợi ích và chi phí của xã hội, nên các lợi ích và chi phí
đó phải đuợc tính chi suốt thời gian mà chúng còn có tác dụng, nhất là đối với
dự án trồng rừng, phải sau một khoảng thời gian dài thì chúng mới tạo ra một
đầu ra nhất định, đồng thời lại có những tác động về môi truờng có thể còn có
tác dụng lâu dài hơn nhiều so với Dự án sau khi kết thúc. Vậy thì vận dụng
khoảng thời gian nào là đánh giá thích hợp?
Nhiều công trình của FAO [44], Lyn Squire đã chỉ rằng, trong truờng
hợp các chi phí hoặc lợi ích môi truờng kéo dài trong tuơng lai thì các lợi ích
và chi phí đó phải đuợc đua vào phân tích. Không phải là do Dự án đã kết
thúc về mặt hành chính mà chúng ta phải bỏ qua các lợi ích và chi phí về
môi truờng. Tuy nhiên thực tế do vấn đề tỷ suất triết khấu và lý do muốn giản
đơn việc tính toán đã làm cho nhiều nguời chọn các thời hạn phân tích và
đánh giá ngắn hơn nhiều; đối với các Dự án quản lý rừng đầu nguồn hoặc
trồng rừng thì thời hạn đánh giá phải đủ lớn chừng 15 đến 20 năm để thấy đầy
đủ và rõ ràng về các lợi ích về chi phí kinh tế.
UNEP [45] đã xây dựng bản huớng dẫn đánh giá tác động môi truờng
Hiện tại Mong muốn
Trong tác phẩm phát triển cộng đồng, Nguyễn Thị Oanh [29] đƣa ra 2
định nghĩa về Dự án nhusau:
Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt một hoặc một
số mục tiêu đã định truớc tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất
định, có huy động sự tham gia thực sự của những nhân tố và tổ chức cụ thể.
Dự án là tổng thể những kế hoạch (công việc) nhằm đạt một số mục
tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian và khuôn khổ chi phí nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Theo Tô Duy Hợp và Lƣơng Hồng Quang [ 24 ] Dự án đƣợc hiểu nhƣ
một kế hoạch can thiệp để giúp một cộng đồng dân cƣ hoặc cá nhân cải thiện
điều kiện sống trên một địa bàn nhất định.
Tuỳ theo lĩnh vực xã hội, đối tuợng hoạt động mà Dự án đƣa ra các
mục tiêu cụ thể cho riêng mình. Trong xã hội hiện nay có rất nhiều loại Dự án
khác nhau nhu Dự án về lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, y
tế.v.v …
Chỉ riêng về lĩnh vực lâm nghiệp tuỳ theo mục tiêu mà có các Dự án
khác nhau. Hiện nay trong lâm nghiệp có rất nhiều Dự án với các mục tiêu
khác nhau:
+ Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà.
+ Dự án trồng rừng nguyên liệu giấy nhà máy giấy Bãi Bằng.
+ Dự án nông lâm kết hợp.v.v …
Nhìn chung các Dự án đều có các can thiệp nhằm đem lại những thay
đổi trong nhận thức và hành động tập thể của cộng đồng. Nhờ đó các lực
lƣợng bên trong và bên ngoài cộng đồng quyết tâm thực hiện các kế hoạch
hành động nhằm đem lại một sự thay đổi về điều kiện hay môi trƣờng sống.
Mục tiêu của đánh gia Dự án là nhằm xác định ảnh hƣởng của Dự án
đến môi trƣờng xung quanh, kết quả thực hiện của Dự án những thay đổi về
kinh tế, xã hội, môi trƣờng.
Tóm lại đánh giá tác động của Dự án về các mặt kinh tế, xã hội, môi
trƣờng hiện nay đã và đang đƣợc chú ý đầu tƣ một cách đáng kể. Các kết quả
nghiên cứu tác động của Dự án phần nào nói lên hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Công tác đánh giá Dự án nói chung và Dự án Lâm nghiệp nói riêng
còn rất mới mẻ đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
1.2.3 Một số kết quả nghiên cứu mô hình trồng rừng công nghiệp ở Việt nam
2.1.3.1.Kết quả sinh truởng của Keo lai ở Bầu Bàng (Bình Duơng)
Rừng đuợc trồng tháng 7/1998, kết quả đo đếm tháng 12 năm 1998 và
tháng 10 năm 2000 [18] cho thấy sau 5 tháng ở các khu trồng rừng thâm canh
có đuờng kính bình quân là 6,49 cm, và chiều cao bình quân là 1,3m. Sinh
truởng bình quân của các loài cây hiện nay thuờng đạt 2cm về đuờng kính và
2m về chiều cao, thì với lƣợng tăng truởng nhu vậy là khá cao.
Số liệu thu đuợc sau 21 tháng tuổi cũng cho kết quả tuơng tự nhƣ vậy
đạt 9, 05 cm về đuờng kính và 10, 8m về chiều cao. Nếu tính trữ luợng trên 1
ha thì sau 27 tháng tuổi đạt 53, 78m3. Từ đó ta có năng suất bình quân cho 1
ha trên 1 năm là 23,9m3/ha/năm.
2.1.3.2.Kết quả sinh truởng Bạch đàn và Keo lai [18] ở Pleiku (Gia Lai)
Kết quả điều tra cho thấy nhìn chung sinh truởng của Bạch đàn và Keo
lai ở đây chậm. Với Keo lai sau 16 tháng chỉ đạt 3, 77cm về đuờng kính
và 2,51 m về chiều cao. Với Bạch đàn trị số về đuờng kính đạt 3,99cm, về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
2.4.1. Nghiên cứu bối cảnh ra đời của Dự án và tình hình triển
khai thực hiện các hoạt động của Dự án tại Công ty ván Dăm Thái
Nguyên từ năm 1999 đến năm 2009
2.4.2. Đánh giá kết qủa thực hiện các hoạt động của Dự án trồng
rừng nguyên liệu tại Công ty Ván Dăm Thái Nguyên.
2.4.3. Bƣớc đầu đánh giá một số tác động của Dự án đến phát
triển kinh tế, xã hội và môi trƣờng, sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất, cơ
cấu thu nhập và chi phí của hộ gia đình, trong đó:
+ Về kinh tế
Nghiên cứu sự thay đổi về loại hình kinh tế hộ và các tiêu chí
phân loại kinh tế hộ gia đình.
+ Về xã hội
Nghiên cứu mức độ tham gia của ngƣời dân đối với quá trình
thực hiện Dự án.
Nghiên cứu tác động của Dự án đến nhận thức của ngƣời dân
trong công tác trồng rừng, chăm sóc rừng và bảo vệ rừng. Tác động của
Dự án đến chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân.
+ Về môi trƣờng
Tác động của Dự án đến khả năng chống xói mòn, bảo vệ đất.
Tác động của Dự án đến tiểu khí hậu xung quanh.
2.4.4. Đề xuất một số giải pháp để duy trì, phát triển các kết quả
mở rộng phạm vi hoạt động của Dự án.
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.5.1. Quan điểm và phương pháp luận
Dự án trồng rừng nói chung và trồng rừng công nghiệp nói riêng là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
của các bộ, ngang bộ, hiệp định ký kết Dự án, quyết định thực hiện Dự
án.
- Các báo cáo, hồ sơ thiết kế, theo dõi giám sát và các báo cáo
tổng kết thƣờng kỳ của Dự án.
- Diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng qua từng năm thực hiện.
- Các chính sách về khoa học công nghệ.
- Chính sách về thị trƣờng thƣơng mại
- Bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch, bản đồ thổ nhƣỡng, văn
kiện Dự án.
- Điều kiện kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng vùng Dự án
- Các quy trình, quy phạm, các kết quả nghiên cứu, các bảng biểu
có liên quan.
- Các phần mềm sử lý số liệu.
+ Phƣơng pháp điều tra:
- Điều tra phỏng vấn linh hoạt (phƣơng pháp PRA) điều tra 30 hộ
gia đình tham gia Dự án đƣợc lựa chọn theo kết quả điều tra sơ bộ và tham
khảo ý kiến của cán bộ chuyên môn phụ trách Dự án.
Trong quá trình điều tra kinh tế hộ gia đình sử dụng phƣơng pháp
PRA có nhiều công cụ đƣợc thực hiện, nhƣng trong khuôn khổ đề tài để thu
thập thông tin cần thiết từ ngƣời dân thì 2 công cụ đƣợc sử dụng chủ yếu đó là
họp dân và phỏng vấn linh hoạt đối với từng hộ gia đình, từng cá nhân đây
là phƣơng pháp đã đƣợc lựa chọn.
Họp dân là khoảng thời gian đƣợc ngƣời dân tham gia với số lƣợng
đông đảo tại buổi họp mọi ngƣời chủ động đƣa ra ý kiến của mình và cùng
nhau trao đổi. Kết quả quan trọng là phân loại hộ gia đình theo các tiêu chí do
chính ngƣời dân đƣa ra trƣớc và sau khi thực hiện Dự án.
Theo Vũ Nhâm [20] những tiêu chí để đánh giá tác động của Dự án về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
mặt xã hội bao gồm:
+ Tiêu chí 1: Ngƣời dân tham gia Dự án và sống trong hoặc gần khu
vực có đƣợc ƣu tiên gì không?
- Đã sử dụng tối đa lao động địa phƣơng vào các hoạt động của Dự án,
đảm bảo quyền lợi của họ theo pháp luật.
- Có tổ chức cho nguời dân thực hiện Dự án tiến hành tham gia xây
dựng luận chứng, giám sát, lập kế hoạch thực hiện và đánh giá Dự án.
- Có tổ chức các lớp tập huấn để nâng cao nghề nghiệp cho nguời
dân
địa phƣơng hay không?
+ Tiêu chí 2: Bảo vệ sức khoẻ, an toàn lao động và phúc lợi công cộng
cho nguời lao động.
* Thu nhập và các phúc lợi xã hội khác của ngƣời lao động tham gia
Dự án.
+ Tiêu chí 3: Đảm bảo quyền đề đạt ý kiến và tham gia thảo luận của
các hộ gia đình về vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của ngƣời lao
động.
* Tham khảo ý kiến của nguời dân khi xây dựng kế hoạch quản lý và
sản xuất kinh doanh.
* Thực hiện đầy đủ các ý kiến về dân chủ ở cơ sở, để thu hút ý kiến
+ Xác định độ tàn che, độ đầy của tầng thảm mục v.v …
+ Xác định độ dốc bằng địa bàn cầm tay và thƣớc đo cao.
+ Xác định độ xốp của đất bằng ống dung trọng (dung tích 100cm3)
2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu
2.6.1.Phương pháp đánh giá tác động kinh tế.
- Chia số hộ gia đình đƣợc phỏng vấn làm 3 nhóm hộ theo mức độ
khác nhau.
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ (nhóm hộ) tham gia Dự án
trồng rừng chúng tôi sử dụng phƣơng pháp phân tích chi phí và thu nhập
(Cost - Binifit analysis) viết tắt là CBA
Phƣơng pháp CBA là phƣơng pháp so sánh giữa đầu vào (chi phí) và
đầu ra (thu nhập) có tính đến giá trị của đồng tiền theo thời gian.
Thông thƣờng các hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp có chu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
kỳ kinh doanh dài. Việc đầu tƣ chủ yếu tập trung vào những năm đầu chu kỳ
kinh doanh và thu nhập vào những năm cuối của chu kỳ kinh doanh. Vì vậy
để so sánh các chỉ tiêu với nhau ta phải đƣa về giá trị hiện tại, các thu nhập và
chi phí.
+ Giá trị hiện tại lợi nhuận ròng (NPV-Net Present Value)
NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của
các hoạt động sản xuất trong các mô hình trồng rừng, sau khi đã chiết khấu để
quy về thời điểm hiện tại:
N