BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THẾ LUÂN
NHỮNG THAY ĐỔI
ĐIỆN SINH LÝ THẦN KINH CƠ
TRÊN BỆNH NHÂN HỒI SỨC
Chuyên ngành: Thần kinh
Mã số: 62.72.21.40
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
Công trình được hoàn thành tại:
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU CÔNG
điện vào chẩn đoán các bệnh lí thần kinh cơ trên bệnh nhân hồi sức là
rất hữu ích.
Tại Việt Nam, các tác giả Lê Quang Cường, Nguyễn Hữu
Công là những người đầu tiên ứng dụng chẩn đoán điện vào chẩn
đoán, theo dõi điều trị bệnh thần kinh cơ. Đến nay, chuyên ngành
này đang bắt đầu được chú trọng và phát triể
n. Năm 2010, tác giả Lê
Thị Thúy An thực hiện đánh giá các tổn thương thần kinh trên bệnh
nhân hồi sức bằng điện cơ. Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa mô tả được
cụ thể sự thay đổi của các thông số điện sinh lý thần kinh cơ trên
bệnh nhân hồi sức. Hiện tại, nghiên cứu tương đối có hệ thống về
bệnh thần kinh cơ trên bệnh nhân hồi sứ
c trong nước vẫn còn rất ít.
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu:
1. Mô tả tỉ lệ và đặc điểm lâm sàng của bệnh thần kinh cơ do
mắc bệnh trầm trọng trên bệnh nhân hồi sức.
2. Mô tả những thay đổi điện sinh lý thần kinh cơ trên bệnh
nhân hồi sức bằng phương pháp khảo sát dẫn truyền thần kinh và ghi
điện cơ kim.
3. Xác định các y
ếu tố liên quan với bệnh thần kinh cơ do mắc
bệnh trầm trọng trên bệnh nhân hồi sức.
2
2. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về bệnh thần kinh cơ do
mắc bệnh trầm trọng nhưng tập trung chủ yếu ở những nước phát
triển như châu Âu và Bắc Mỹ. Số nghiên cứu từ những nước đ
ang
phát triển và kém phát triển còn rất ít, trong đó có Việt Nam. Bệnh lí
1.1. LỊCH SỬ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chẩn đoán điện có tiền đề từ rất sớm, tuy nhiên mãi đến năm
1791, Galvani mới là người đặt nền móng đầu tiên cho phương pháp
chẩn đoán điện qua việc phát hiện dây thần kinh có thể phát ra điện
và gây co cơ. Năm 1850, Helmholtz là người đầu tiên ghi được vận
tốc dẫn truyền vận động và cảm giác trên người. Kể t
ừ năm 1960 đến
nay, kỹ thuật ghi điện cơ và đo dẫn truyền thần kinh phát triển nhanh
chóng ở Mỹ và Tây Âu.
Tại Việt Nam vào năm 1992, tác giả Nguyễn Hữu Công là một
trong những người đầu tiên thực hiện chẩn đoán điện tại Bệnh viện
175, Thành phố Hồ Chí Minh. Hầu hết các nghiên cứu về chẩn đoán
điện được thực hiện trên bệnh nhân ngo
ại trú. Năm 1984, Bolton là
người đầu tiên khảo sát điện sinh lí thần kinh cơ trên các bệnh nhân
hồi sức. Hiện tại, các hướng nghiên cứu tập trung vào mô tả đặc
điểm điện sinh lý thần kinh, chẩn đoán sớm, khảo sát yếu tố nguy cơ,
cơ chế bệnh sinh và can thiệp điều trị các thể bệnh thần kinh cơ do
mắc bệnh trầm trọng.
1.2. NHỮNG ĐẶC
ĐIỂM CƠ BẢN CỦA BỆNH THẦN
KINH CƠ DO MẮC BỆNH TRẦM TRỌNG
Trong
quá
trình
điều
bị
mắc
thêm
bệnh
mới
gây
yếu
liệt
tứ
chi.
Đó
là các
bệnh
thần
kinh
25% đến 85%. CINM được phân thành 3 thể bệnh gồm: bệnh đa
dây thần kinh do mắc bệnh trầm trọng (critical illness
polyneuropathy, CIP), bệnh cơ do mắc bệnh trầm trọng (critical
illness myopathy, CIM) và bệnh đa dây thần kinh và bệnh cơ do mắc
bệnh trầm trọng (critical illness polyneuromyopathy, CIPNM).
Triệu chứng lâm sàng chính của CINM là yếu cơ
xảy ra trên
bệnh nhân hồi sức. CIP thường gây yếu cơ đối xứng, ưu thế ngọn
chi, kết hợp
giảm phản xạ gân cơ, teo cơ, rối loạn cảm giác. CIM
thường gây yếu cơ đối xứng ưu thế gốc chi, cảm
giác
không
bị
ảnh
hưởng, teo cơ có thể xảy ra rất nhanh.
Chẩn
đoán
điện có vai trò quan trọng. CIP thường có biểu
hiện
giảm biên độ điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP), giảm
biên độ điện thế hoạt động thần kinh cảm giác (SNAP) và điện thế tự
phát co giật sợi cơ và sóng nhọn dương. Đối với CIM, điện cơ kim có
số cơ/thần kinh > 0,5).
5. Sinh thiết có hình ảnh bệnh cơ.
Chẩn đoán gần chắc chắn CIM khi có 1, 2, 3 hoặc 4; hay 1 và 5.
Chẩn đoán xác định là CIM khi có 1, 2, 3 hoặc 4, 5.
Bảng 1.3: Tiêu chuẩn chẩn đoán CIPNM của Stevens (2009).
1. Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán yếu liệt mắc phải tại đơn vị hồi sức
tích cực.
2. Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán CIP
3. Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán gần chắc chắn hay xác định CIM
Chẩn đoán là CIPNM khi có cả 3 tiêu chuẩn trên.
1.3. NHỮNG KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐIỆN SINH LÝ
THẦN KINH CƠ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
Khảo sát dẫn truyền thần kinh gồm khảo sát dẫn truyền vận
động, khảo sát dẫn truyền cảm giác, khảo sát sóng F và nghiệm pháp
kích thích thần kinh lặp lại.
Hình 1.1: Khảo sát dẫn truyền vận động dây thần kinh giữa.
6
Khảo sát điện cơ kim bằng kim đồng trục. Quan sát hình ảnh
điện thế khi đâm kim, điện thế tự phát khi dừng kim, điện thế đơn vị
vận động khi co cơ nhẹ và hình ảnh kết tập khi co cơ tối đa.
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Dân số chọn mẫu
Tất cả bệnh nhân được điều trị tại khoa Hồi sức Tích cực -
Chống độc, bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang, từ tháng
10/2010 đến tháng 7/2012 và có đủ tiêu chuẩn chọn mẫu.
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn vào
- Được điều trị tại khoa Hồi sức Tích cực - Chống độc lớn hơn
hoặc bằng 10 ngày.
-
Tổng điểm sức cơ MRC lúc nhập vào khoa Hồi sức Tích cực
- Chống độc lớn hơn hoặc bằng 48 điểm.
- Lớn hơn 15 tuổi.
2.1.3. Tiêu chuẩn loại ra
1. Có bệnh thần kinh cơ trước khi điều trị tại khoa Hồi sức
Tích cực - Chống độc như bệnh tế bào thần kinh vận động, bệnh đa
rễ và dây thần kinh, b
ệnh đa dây thần kinh, bệnh nhược cơ và bệnh
cơ qua khám lâm sàng thần kinh và khảo sát điện sinh lý thần kinh
cơ lần 1.
2. Không khảo sát được đầy đủ thông số cần cho nghiên cứu
như phù nhiều ở tứ chi, tình trạng bệnh nhân kích thích không hợp
tác, nhồi máu cơ tim cấp
3. Không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.4. Phân nhóm nghiên cứu CINM và Không-CINM
Những bệnh nhân đưa vào nghiên cứu được khám lâm sàng thần
kinh và khảo sát điện sinh lý thần kinh c
ơ lần 2 vào ngày 10-15. Các
bệnh nhân có biểu hiện CIP hoặc CIM hoặc CIPNM theo tiêu chuẩn
8
Phân tích đơn biến và đa biến hồi qui logistic tìm mối liên
quan giữa các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng với CINM qua các
thông số OR và OR hiệu chỉnh.
CHƯƠNG
3.1.
THẦN KI
N
3.1.1
.
Biểu
trầm trọng
c
9
T
QUẢ N
G
À
ĐẶC ĐI
Ể
MẮC BỆN
H
M
và các th
ể
n
số và tỉ lệ
h
iên cứu.
số và tỉ lệ c
á
ẫ
u nghiên c
ứ
(5
4
G
HIÊN C
Ứ
Ể
M LÂM
S
H
CIM, CIP
N
k
inh cơ do
m
h
ần kinh cơ
133
N
M
5% 0,46-0,64
CINM
5% 0,36-0,54
A
BỆNH
N
M
m
ắc bệnh
do mắc
10
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh thần kinh cơ do mắc
bệnh trầm trọng và các thể bệnh CIP, CIM, CIPNM
B
ảng 3.1(trích từ bảng 3.4 và 3.5 của luận án): Một số đặc điểm lâm
sàng của CINM và các thể bệnh CIP, CIM, CIPNM.
Đặc điểm
CIP
n (%)
Dây thần
kinh
Trung bình hiệu số
DML (ms) MCV (m/s) CMAP (mV)
Giữa phải 0,34 ± 0,75 -4,14 ± 10,68 -3,03 ± 4,01
Giữa trái 0,41 ± 0,69 -4,85 ± 9,75 -2,87 ± 4,09
Trụ phải 0,45 ± 0,66 -3,9 ± 10,26 -2,26 ± 4
Trụ trái 0,44 ± 0,76 -5,22 ± 10,93 -3,22 ± 10,1
Chày phải 0,36 ± 1,2 -6,11 ± 9,77 -3,13 ± 10,47
Chày trái 0,22 ± 1,26 -4,84 ± 10,32 -2,91 ± 6,88
DML: thời gian tiềm vận động ngoại vi; MCV: tốc độ dẫn truyền vận
động; CMAP: điện thế hoạt động cơ toàn phần.
11
Bảng 3.3 (trích từ bảng 3.11, 3.12, 3.13 của luận án): Những thay
đổi dẫn truyền cảm giác của mẫu nghiên cứu sau hai lần khảo sát.
Dây thần
kinh
Trung bình hiệu số
DSL (ms) SCV (m/s) SNAP (µV)
Giữa phải 0,38 ± 0,61 -6,39 ± 11,21 -5,59 ± 13,37
Giữa trái 0,36 ± 0,62 -7,11 ± 9,84 -3,7 ± 11,95
Trụ phải 0,39 ± 0,58 -7,81 ± 9,18 -5,01 ± 11,64
Trụ trái 0,4 ± 0,6 -7,93 ± 10,6 -5,28 ± 11,83
Quay phải 0,31 ± 0,53 -6,21 ± 9,48 -4,46 ± 12,03
Quay trái 0,41 ± 0,6 -8,5 ± 10,52 -6,07 ± 11,06
Mác phải 0,25 ± 0,63 -3,4 ± 8,19 -3,45 ± 10,1
Mác trái 0,2 ± 0,7 -3,01 ± 10,49 -2,96 ± 10,5
DSL: thời gian tiềm cảm giác ngoại vi; SCV: tốc độ dẫn truyền cảm
Biểu đồ 3.3: Tần số và tỉ lệ các thể bệnh học tổn thương dây
thần kinh của nhóm CIP và CIPNM.
3.2.2. Đặc điểm khảo sát điện cơ kim lần hai của mẫu
nghiên cứu
Bảng 3.5 (trích từ bảng 3.17 đến 3.22 của luận án): Tần số và tỉ lệ các
loại đi
ện thế khi khảo sát điện cơ kim lần hai của mẫu nghiên cứu.
Đặc điểm Mẫu nghiên cứu Phần trăm
Điện thế đâm kim tăng 47 35,34
Điện thế đâm kim giảm 33 24,81
Điện thế tự phát 51 38,35
Sóng nhọn dương 24 18,05
Co giật sợi cơ 39 29,32
MUP bệnh thần kinh 36 27,07
MUP bệnh cơ 46 34,59
Kết tập giảm 30 22,55
Kết tập sớm 46 34,59
Tổng số 133 100
13
3.2.3. Kết quả chẩn đoán điện sau hai lần khảo sát của mẫu
nghiên cứu
Bảng 3.6 (trích từ bảng 3.23 của luận án): Tần số và tỉ lệ các kết
3.3.2. Các yếu tố liên quan với bệnh thần kinh cơ do mắc
bệnh trầm trọng sau phân tích đa biến
Sau khi phân tích đơn biến 19 yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng
với CINM, chúng tôi xác định được 6 yếu tố có liên quan với CINM.
Đưa 6 yếu tố ấy vào phân tích đa biến hồi qui logistic để tìm các yếu
tố liên quan với CINM sau hiệu chỉnh với các yếu tố gây nhiễu. Kết
quả như sau:
Bảng 3.8 (bảng 3.28 củ
a luận án): Kết quả phân tích đa biến theo
phương pháp hồi qui logistic giữa các yếu tố lâm sàng và cận lâm
sàng với CINM.
Yếu tố OR OR
hiệu chỉnh
KTC 95% P
Hội chứng đáp
ứng viêm hệ thống
4,42 3,75 1,59-8,86 0,003
Tình trạng sốc 2,71 2,58 1,02-6,51 0,045
Suy đa cơ quan 2,75 1,68 0,72-3,93 0,233
Thở máy 2,31 1,73 0,75-3,97 0,196
Sử dụng thuốc
chẹn thần kinh cơ
2,65 2,19 0,92-5,25 0,077
Rối loạn natri
hoặc kali máu
3,15 2,48 1,02-6,01 0,044
OR: OR thô của kết quả phân tích đơn biến;
OR
hiệu chỉnh
: OR hiệu chỉnh của kết quả phân tích đa biến hồi qui logistic
ngọn chi, khác với bệnh nhân mắc CIM
hay CIPNM có biểu hiện yếu cơ ưu thế gốc chi hoặc yếu cả ngọn
chi lẫn gốc chi.
16
Tỉ lệ teo cơ của mẫu nghiên cứu là 19,55%. Riêng trong nhóm
CINM, tỉ lệ teo cơ của nhóm CIP chiếm cao nhất 56,52%, kế đến là
nhóm CIM chiếm 26,09% và thấp nhất là nhóm CIPNM chiếm
17,39%. (Bảng 3.1). Phân bố teo cơ được ghi nhận trong nghiên cứu
chủ yếu là ở ngọn chi
đối xứng 2 bên, chân nhiều hơn tay. Một số ít có
biểu hiện teo cơ cả ngọn chi lẫn gốc chi.
Tỉ lệ giảm phản xạ gân cơ trong nghiên cứu này là 35,34%.
Trong nhóm CINM, giảm phẩn xạ gân cơ ở nhóm CIP chiếm tỉ lệ
cao nhất 48,58%, ở nhóm CIM và CIPNM chiếm thấp hơn, cùng là
25,71%. (Bảng 3.1).
Tỉ lệ có rối loạn cảm giác trong nghiên cứu là 25,69%, nhóm
CINM chiếm khá cao 42,62%. Trong đó, nhóm CIPNM chiếm cao
nhất 53,85%, kế đến là củ
a nhóm CIP chiếm 46,15%. Không có
trường hợp CIM nào có rối loạn cảm giác (Bảng 3.1). Các bệnh nhân
trong nghiên cứu có biểu hiện rối loạn cảm giác ưu thế ở ngọn chi
đối xứng hai bên, chân nhiều hơn tay, triệu chứng cảm giác âm tính
như giảm hoặc mất cảm giác nhiều hơn là triệu chứng dương tính
như dị cảm, loạn cảm đau, tê bì, bỏng rát.
Tỉ lệ tăng nồng độ CPK huy
ết thanh của mẫu nghiên cứu
khoảng 1/5 trường hợp chiếm 20,3%. Tăng CPK huyết thanh của thể
bệnh CIPNM chiếm cao nhất 64,29%, kế đến là của thể bệnh CIM
chiếm 35,71% và không có trường hợp CIP tăng nồng độ CPK huyết
4.2.1. Những thay đổi dẫn truyền thần kinh trên bệnh
nhân hồi sức
Những thay đổi dẫn truyền vận động sau hai lần khảo sát
Trên bệnh nhân hồi sức 10-15 ngày, biên độ điện thế hoạt động
cơ
toàn phần giảm đáng kể từ 2,26 ± 4 mV đến 3,22 ± 10,1 mV, một
số trường hợp có thời gian tiềm vận động ngoại vi kéo dài dao động
từ 0,22 ± 1,26 ms đến 0,44 ± 0,76 ms, tốc độ dẫn truyền vận động
giảm từ 3,9 ± 10,26 m/s đến 6,11 ± 9,77 m/s, tương tự với Hsiang-
Cheng Chen, Johannes Schwarz và Werner Trojaborg. Những thay
đổi này là có ý nghĩa và gần như đối xứng 2 bên (Bảng 3.2).
18
Sự giảm biên độ điện thế hoạt động c
ơ toàn phần là biểu hiện
đặc trưng của tổn thương sợi trục vận động của dây thần kinh hoặc
có thể do tổn thương cơ mức độ nặng trong bệnh cơ. Trong CINM
vừa có thể bệnh tổn thương sợi trục của dây thần kinh (CIP) vừa có
thể bệnh tổn thương sợi cơ (CIM) nên sự thay đổi điện thế hoạt động
cơ
toàn phần trong nghiên cứu này là phù hợp.
Những thay đổi dẫn truyền cảm giác sau hai lần khảo sát
Trên bệnh nhân hồi sức 10-15 ngày, Biên độ điện thế hoạt
động thần kinh cảm giác giảm đáng kể từ 2,96 ± 10,5 µV đến 6,07 ±
11,06 µV, một số trường hợp có thời gian tiểm cảm giác ngoại vi kéo
dài dao động từ 0,2 ± 0,7 ms đến 0,41 ± 0,6 ms và tốc độ dẫn truyền
cảm giác giảm từ 3,01 ± 10,49 m/s đến 8,5 ± 10,52 m/s, tương tự k
ết
quả của các tác giả Hsiang-Cheng Chen, Werner Trojaborg,
Johannes Schwarz. Những thay đổi này là có ý nghĩa thống kê và gần
ng điện thế do đâm kim thường
gặp trong các bệnh lí cơ nặng gây giảm đáng kể số lượng các sợi cơ
lành mạnh (Bảng 3.5).
Tỉ lệ có điện thế tự phát trong mẫu nghiên cứu chiếm hơn 1/3
các trường hợp (38,35%). Trong đó điện thế sóng nhọn dương chiếm
tỉ lệ 18,05% và điện thế co giật sợi cơ chiếm tỉ lệ
29,32%. Trên một
bệnh nhân có thể xuất hiện đồng thời cả 2 loại điện thế tự phát co
giật sợi cơ và sóng nhọn dương. Sự xuất hiện của điện thế tự phát là
biểu hiện đặc trưng của hiện tượng mất phân bố thần kinh tại bắp cơ.
Trong nghiên cứu, khoảng 1/3 trường hợp (34,59%) có hình
ảnh điện thế đơn v
ị vận động của bệnh cơ với biên độ điện thế thấp,
thời khoảng hẹp, đa pha. Bên cạnh đó, tỉ lệ có hình ảnh điện thế đơn
vị vận động của bệnh thần kinh với biên độ điện thế cao, thời khoảng
rộng, đa pha chiếm thấp hơn, khoảng 1/4 trường hợp (27,07%).
Hình ảnh kết tậ
p sớm chiếm 34,59%, kế đến là kết tập giảm
chiếm thấp hơn 22,55%. Kết tập giảm gặp trong các bệnh lí thần kinh
do số lượng các đơn vị vận động tham gia vào co cơ ít hơn bình
thường. Ngược lại, kết tập sớm thường gặp trong bệnh cơ do hiện
20
tượng bù trừ của các sợi cơ vốn đã yếu đi để duy trì một sứ
c co cơ
nhất định. Khi ấy, đơn vị vận động kết tập có biên độ giảm và thời
khoảng hẹp (Bảng 3.5).
4.2.3. Kết quả chẩn đoán điện sau hai lần khảo sát
Tổng hợp kết quả 2 lần khảo sát dẫn truyền thần kinh và ghi
điện cơ kim, tỉ lệ bệnh nhân hồi sức 10-15 ngày có biểu hiện bệnh
từng thể bệnh trong mẫu nghiên cứu còn hạn chế.
4.2.3. Liên quan giữa các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng với
bệnh thần kinh cơ do mắc bệnh trầm trọng sau phân tích đa biến
Sau khi phân tích hồi qui đa biến, kết quả có 3 yếu tố liên quan
với CINM sau hiệu chỉ
nh. Các yếu tố đó gồm hội chứng đáp ứng viêm
hệ thống (OR
hiệu chỉnh
= 3,75), tình trạng sốc (OR
hiệu chỉnh
= 2,58) và rối
loạn natri hoặc kali máu (OR
hiệu chỉnh
= 2,48).
Trong nghiên cứu này có 2 yếu tố rối loạn natri hoặc kali máu
và tình trạng sốc liên quan sau hiệu chỉnh với CINM mà các nghiên
cứu khác chưa đề cập cụ thể. Tình trạng sốc có thể làm thiếu oxy, rối
loạn vi tuần hoàn, rối loạn chuyển hóa tại dây thần kinh và bắp cơ,
thúc đẩy CINM xảy ra trên bệnh nhân hồi sức. Do đó, cần chú trọng
phòng và điều trị tích cực các trường hợp sốc, nhằm góp ph
ần làm
giảm tỉ lệ mắc CINM (Bảng 3.8).
Rối loạn natri hoặc kali máu có thể do tình trạng bệnh chính
gây ra hay có thể do rối loạn dinh dưỡng, do cung cấp các chất điện
giải chưa thật đầy đủ trong quá trình nuôi ăn bằng ống hoặc bằng
đường tĩnh mạch. Cũng có thể do bệnh nhân hồi sức có tình trạng
bệnh nguy kịch gây hội chứng kém hấp thu tại ống tiêu hóa hay do
sử d
ụng các thuốc làm rối loạn điện giải như thuốc lợi tiểu.
Do vậy, trên bệnh nhân hồi sức cần chú trọng nhận biết sớm
i.
Tỉ lệ rối loạn dẫn truyền kiểu bệnh đa dây thần kinh là 49%.
Tổn thương sợi trục vận động cảm giác chiếm 80%, tổn thương sợi
trục vận động cảm giác có hủy myelin chiếm 20%.
Tỉ lệ điện thế đâm kim tăng là 35% và giảm là 25%. Có 38%
trường hợp xuất hiện điện thế tự phát. Trong đó, điện thế co giậ
t sợi
cơ chiếm 29% và sóng nhọn dương chiếm 18%. Điện thế đơn vị vận
23
động bệnh thần kinh chiếm 27%, kết tập giảm chiếm 23%. Điện thế
đơn vị vận động bệnh cơ và kết tập sớm chiếm 35%.
Tỉ lệ bệnh thần kinh cơ mới xảy ra qua chẩn đoán điện là
63%. Tỉ lệ bệnh đa dây thần kinh là 29%, bệnh đa dây thần kinh và
bệnh cơ là 20% và bệnh cơ là 14%.
3. Các yếu tố liên quan của b
ệnh thần kinh cơ do mắc bệnh
trầm trọng trên bệnh nhân hồi sức
Các yếu tố liên quan với từng thể bệnh gồm:
- Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống liên quan với thể bệnh đa
dây thần kinh do mắc bệnh trầm trọng.
- Thể bệnh cơ do mắc bệnh trầm trọng liên quan với nhiễm
trùng huyết và suy đa cơ quan.
- Thể bệnh đ
a dây thần kinh và bệnh cơ do mắc bệnh trầm
trọng liên quan với tình trạng sốc và nồng độ CPK huyết thanh lớn
hơn 190 U/L.
Các yếu tố liên quan với bệnh thần kinh cơ do mắc bệnh trầm
trọng sau hiệu chỉnh gồm:
- Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống.
cứu tiếp theo và giúp ích cho quí đồng nghiệp trong công tác quản lí
bệnh nhân hồi sức.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN DẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ
1. Nguyễn Thế Luân, Nguyễn Hữu Công (2013). “Đặc điểm
điện sinh lý thần kinh cơ và các yếu tố liên quan với bệnh thần kinh cơ
do mắc bệnh trầm trọng”, Tạp chí Y học Thực hành, 879, tr. 21-23.
2. Nguyễn Thế Luân, Nguyễn Hữu Công (2013). “ Tỉ lệ mới
mắc, đặc điểm lâm sàng và khả năng hồi phục của bệnh nhân hồi sức
có bệnh thần kinh cơ do mắ
c bệnh trầm trọng”, Tạp chí Y học Thực
hành, 879, tr. 79-82.
______________________