BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRỊNH PHÚ CỬ ðẶC ðIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SINH SẢN, SINH TRƯỞNG
VÀ CHO THỊT CỦA GIỐNG LỢN 14 VÚ NUÔI TẠI
MƯỜNG LAY,TỈNH ðIỆN BIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
1. PGS.TS ðinh Văn Chỉnh
2. TS. Trịnh Phú Ngọc HÀ NỘI – 2011 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
iLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2011
Tác giả Trịnh Phú Cử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
iiiMỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
7
I. MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn và các yếu tố ảnh hưởng 3
2.1.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn 3
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng 4
2.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng, cho thịt và các yếu tố ảnh hưởng 12
2.2.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng và cho thịt của lợn 12
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng 13
5.1 Kết luận 68
5.2 ðề nghị 69
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 77 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AT : An toàn
CS : Cộng sự
Du : Duroc
EDC : Trung tâm môi trường và phát triển cộng ñồng
L : Landrace
LMLM : Lỡ mồm long móng
MC : Móng Cái
NH : Nguy hiểm
P : Pietrain
Pcs : Khối lượng cai sữa
STT : Số thứ tự
PTNT : Phát triển nông thôn
THT : Tụ huyết trùng
UNDP : Chương trình phát triển của liên hiệp quốc
Y : Yorkshire
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
Biểu ñồ 4.2 Khối lượng sơ sinh/ổ qua các lứa ñẻ 55
Biểu ñồ 4.3 Khối lượng cai sữa/ổ qua các lứa ñẻ 55
ðồ thị 4.4 Tăng khối lượng của lợn 14 vú qua các tháng tuổi 58
ðồ thị 4.5 Tăng trọng của lợn 14 vú qua các tháng tuổi 61
ðồ thị 4.6 Sinh trưởng tương ñối giữa con ñực, cái và chung của lợn 14 vú
qua các tháng tuổi
63
Biểu ñồ 4.7 Tỷ lệ móc hàm và tỷ lệ nạc mỡ da của lợn 14 vú 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
1
I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là nước ñược xếp hạng cao về ña dạng sinh học, ngồn gen vật
nuôi khá phong phú, ñó là do có sự khác nhau về môi trường sinh thái tự
nhiên giữa các vùng miền như về hệ thống canh tác, nền văn hóa giữa các ñịa
phương và các dân tộc. Riêng các giống lợn nội ñã có tới trên 20 giống ñã
ñược công bố. Kết quả sau 20 năm nghiên cứu, phát hiện và bảo tồn các
nguồn gen quí hiếm còn tiềm ẩn tại Việt Nam các nhà khoa học trong nước và
trên thế giới có nhận xét và kết luận: Việt Nam là một nước trong khu vực và
trên thế giới còn tiềm ẩn nhiều nguồn gen ñộng thực vật quí hiếm có ý nghĩa
về khoa học và có giá trị kinh tế.
Trong những năm qua, các giống lợn ngoại cao sản như: Landrace,
Yorkhire, Duroc ,ñã ñược nhập vào nước ta ñể nghiên cứu nhân thuần và lai
tạo. Các tổ hợp lai giữa giống cao sản với nhau và giữa các giống lợn cao sản
phục vụ sản xuất.
1.2 Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá một số ñặc ñiểm ngoại hình và tính năng sản xuất của giống
lợn 14 vú nuôi tại thị xã Mường Lay - tỉnh ðiện Biên.
- Trên cơ sở ñó, nhằm phát triển và khai thác có hiệu quả giống lợn,
giúp ñồng bào dân tộc xoá ñói giảm nghèo. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
3
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn và các yếu tố ảnh hưởng
2.1.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn
Khái niệm: Sinh sản là quá trình mà ở ñó con ñực sản sinh ra tinh trùng
và con cái sản sinh ra trứng, sau ñó tinh trùng và trứng ñược thụ tinh với nhau
ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng, hình thành hợp tử và phát triển thành phôi thai
trong tử cung của con cái, cuối cùng ñẻ ra một thế hệ mới. Khả năng sinh sản
ñược biểu hiện qua các chỉ tiêu như tổng số con sơ sinh sống, tỷ lệ nuôi sống,
khả năng tiết sữa, số con cai sữa
Lợn là loài ña thai có khả năng sinh sản cao, có thể ñẻ nhiều con/lứa,
nhiều lứa/năm, lợn có khả năng thành thục sớm.
+ Lợn cái thành thục về tính: lợn cái nội: 100-120 ngày tuổi, lợn cái
ngoại 180-240 ngày tuổi.
+ Lợn ñực thành thục về tính sớm hơn (2 tháng ñối với lợn nội, 6 tháng
ñối với lợn ngoại).
Những chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản
+ Tuổi phối giống lần ñầu (ngày)
ñược minh họa như sơ ñồ 2.2 Sơ ñồ 2.2: Các nhân tố xác ñịnh thành tích sinh sản
Số lợn con cai sữa/nái/năm
Số lợn con cai sữa/lứaSố lứa/nái/năm
Hao hụt
chăn nuôiSố lơn l
ợn con
ñẻ ra sống
Th
ời gian phối
sau cai sữa
thụ thai
Không có
khả năng
sinh sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
5
- Yếu tố di truyền
Trong chăn nuôi, giống là tiền ñề và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng
ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái (ðặng Vũ Bình, 1999)[2]. Các giống
khác nhau biểu hiện thành tích sinh sản khác nhau vì kiểu gen của chúng khác
nhau, mỗi giống gia súc ñều có cả gen trội và gen lặn ñối với chỉ tiêu mong
muốn và không mong muốn. Trong chọn lọc cần chọn ñàn giống có tỷ lệ kiểu
gen trội ñối với chỉ tiêu mong muốn cao nhất và hạn chế ñến mức tối thiểu sự
thể hiện gen lặn của tính trạng không mong muốn.
Chọn lọc là phương pháp ñơn giản và ñược sử dụng sớm nhất ñể nâng
cao chất lượng ñàn giống vật nuôi. Chọn lọc cũng là ñộng lực ñầu tiên ñể ñạt
tới sự tiến bộ di truyền, chọn lọc có thể tăng số lượng gen tốt và giảm số
lượng gen xấu thông qua quan sát kiểu hình.
Theo Phạm Hữu Doanh (1985) [15] lợn Móng cái thành thục về tính
lúc 4 tháng tuổi, chu kỳ ñộng dục 21 ngày, thời gian kéo dài ñộng dục 3 ngày
Lê Xuân Cương (1986) [9] lợn Ỉ nuôi tại Nam Phong - Nam ðịnh có
tuổi thành thục về tính là 4 tháng 12 ngày.
Theo Jiang (1995) [56], gen là nguyên nhân làm biến ñổi khối lượng
buồng trứng, số lượng nang trứng, số nang trứng chưa thành thục, số lượng
nguồn năng lượng vừa ñủ cho gia súc mang thai, nuôi con, cùng các hoạt
ñộng khác.
Protein
Protein là một chất hữu cơ quan trọng trong việc hình thành tế bào, phát
triển của cơ thể và tạo sữa. Do vậy cần phải cung cấp ñầy ñủ protein cho gia
súc, nếu thiếu lợn nái sẽ chậm ñộng dục, giảm số lượng con ñẻ ra/nái/năm,
giảm khối lượng sơ sinh, giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ.
Nhu cầu khoáng
Khoáng rất cần thiết với lợn nái, bởi vì lợn nái phải nuôi thai, nuôi
phôi, nuôi con, ñặc biệt trong giai ñoạn mang thai con mẹ rất cần cung cấp
khoáng chất (Ca, P, Fe, Zn…) ñể tạo xương phôi thai, tạo máu, cân bằng nội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
7
môi… Nguồn khoáng duy nhất mà phôi thai nhận ñược là từ cơ thể mẹ. Vì
vậy, việc cung cấp khoáng cho lợn mẹ là cần thiết. Người ta chia ra làm hai
loại khoáng: khoáng ña lượng và khoáng vi lượng. Khoáng ña lượng bao
gồm: Ca, P, NaCl, chúng có tác dụng chủ yếu là tham gia vào quá trình tạo
xương và cân bằng nội môi. Khoáng vi lượng bao gồm: Fe, Cu, Zn, K và
ñược sử dụng dưới dạng hợp chất: FeSO4, CuSO4, ZnSO4, KI, chúng chủ
yếu tham gia vào quá trình tạo máu, cân bằng nội môi.
Nhu cầu Vitamin
Dù chỉ cần một lượng rất nhỏ, song vitamin lại có ảnh hưởng rất lớn
ñến chức năng của các cơ quan trong cơ thể.
+ Vitamin A: nếu thiếu dẫn ñến tình trạng ñộng dục chậm, teo thai, khô
niêm mạc, khô mắt, da nổi cục, liệt chân…
+ Vitamin D: nếu thiếu thường dẫn tới hiện tượng xốp xương, biến
dạng xương, lợn con có biểu hiện còi xương do rối loạn chuyển hoá và hấp
phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối
giống, giảm khả năng sinh sản từ 5 - 20%.
Tuổi phối giống lần ñầu
Nếu phối giống sớm cơ thể mẹ chưa thành thục về thể vóc, cơ quan
sinh sản chưa thật hoàn thiện. Do vậy, số con ñẻ ra ít còi cọc và ảnh hưởng tới
sự phát triển của lợn mẹ, nếu phối muộn sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế.
Thông thường người ta bỏ qua lần ñộng dục ñầu tiên và phối vào lần ñộng
dục thứ 2 hoặc thứ 3, vì lần ñộng dục ñầu tiên số lượng trứng rụng thường ít
và chưa ổn ñịnh.
ðánh giá về khả năng sinh sản của lợn nái ðại Bạch và Landrace ở lứa
1 ñược ðinh Văn Chỉnh và cộng tác viên (1995) [6] thông báo về kết quả ở
lợn Yorkshire có tuổi ñẻ lứa ñầu là 367,1 ngày, số con cai sữa ñạt 7,75 con/ổ,
ở lợn Landrace các chỉ tiêu tương ứng là 369,3 ngày và 8,0 con/ổ.
Tuổi ñẻ lứa ñầu, khối lượng con mẹ lúc phối giống và lứa ñẻ có ảnh
hưởng rõ rệt ñến tính trạng số con sơ sinh/lứa và khối lượng sơ sinh/lứa (với
P<0,01 và P<0,001) (Tạ Thị Bích Duyên, 2003 [20]).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
9
Thời ñiểm phối giống
Chọn thời ñiểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số
con/lứa. Lợn nái ñộng dục kéo dài 48 giờ, thì trứng rụng vào 8 – 12 giờ trước
khi kết thúc chịu ñực tức là 37 – 40 giờ sau khi bắt ñầu chịu ñực.
Nguyễn Thiện (1998) [41] ñã tổng kết công trình nghiên cứu xác ñịnh
thời ñiểm rụng trứng và thụ tinh thích hợp nhất phối giống tại các thời ñiểm:
18, 24, 30, 36, và 42 giời kể từ khi con vật bắt ñầu chịu ñực, tỷ lệ thụ thai lần
lượt là 80%, 100%, 100%, 80% và 70% và số con ñẻ ra tương ứng là: 8,20;
11,80; 10,50; 9,80; và 7,80 con và tác giả ñã ñi ñến kết luận thời ñiểm phối
nái và giảm nhanh sau 4, 5 tuổi. Lợn ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con ñẻ ra,
khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với những lứa ñẻ sau (Colin, 1998)[50].
Số lần phối và phương thức phối giống
Số lần phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái ảnh hưởng tới số
con ñẻ ra/ổ, phối ñơn trong một chu kỳ ñộng dục ở lúc ñộng dục cao nhất có
thể ñạt ñược số con ñẻ ra/ổ cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng
dục làm tăng số con ñẻ ra/ổ. Khi phối giống cho lợn nái trực tiếp ba lần, mỗi
lần cách nhau 24 giờ tăng hơn 1,3 con/ổ so với phối hai lần.
Phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp có thể làm
tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ. Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo, tỷ lệ
thụ thai và số con ñẻ ra/ổ ñều thấp hơn (0-10%) so với phối giống trực tiếp
(Colin, 1998)[50].
Thời gian cai sữa
Lợn nái cai sữa ở 28 - 35 ngày, thời gian ñộng dục trở lại 4 - 5 ngày có
thể phối giống và có thành tích sinh sản tốt (Colin, 1998) [50].
Lợn nái phối giống sau khi cai sữa sớm có số lượng trứng rụng thấp
(15, 9 so với 24,6) và số phôi ở ngày chửa thứ 11 ít. Lợn nái cai sữa sớm có tỷ
lệ thụ thai thấp, số phôi sống ít và thời gian ñộng dục trở lại dài (Deckert và
cộng sự, 1998) [53].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
11
Số con cai sữa/ổ
Là tính trạng năng suất sinh sản rất quan trọng vì ñây là chỉ tiêu ñể xác
ñịnh năng suất của ñàn lợn giống. Tương quan di truyền giữa tính trạng số
con sơ sinh/lứa và số con sơ sinh sống/lứa là rất chặt chẽ. Tương quan di
truyền giữa số con/lứa với khối lượng lợn con/lứa là cao, dao ñộng từ 0,5 –
0,99 (ðặng Vũ Bình, 1994) [1].
Trong giai ñoạn sơ sinh tới cai sữa do bố mẹ ñè và ñói chiếm 50%, do
miền bắc Australia. Yếu tố mùa cũng ảnh hưởng có ý nghĩa ñến tính trạng
khoảng cách lứa ñẻ, tỷ lệ ñẻ giảm ở mùa nóng có thể là do nhiệt ñộ ảnh hưởng
ñến chất lượng tinh dịch và hoạt lực của lợn ñực.
2.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng, cho thịt và các yếu tố ảnh hưởng
2.2.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng và cho thịt của lợn
Khái niệm: Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do ñồng
hoḠvà dị hoá, là sự tăng về chiều cao, bề ngang, khối lượng các bộ phận và
toàn cơ thể của con vật trên cơ sở của tính di truyền ñời trước.
Khả năng cho thịt của lợn biểu hịên ở chỉ tiêu tăng trưởng trong các
giai ñoạn phát triển. Tuy nhiên tốc ñộ tăng trọng trung bình theo giai ñoạn
phát triển có khác nhau. Sau cai sữa lợn tăng trung bình 400 g/ngày tiếp theo
ñạt 500g/ ngày cho ñến lúc ñạt 30 kg; 600g/ ngày cho ñến 40 kg; 700g/ ngày
cho ñến 70 kg. Từ ñó ñến 100 kg tốc ñộ tích luỹ cơ có giảm và bắt ñầu tích
luỹ mỡ. Khối lượng lúc mới sinh là 1 kg. Như vậy, sau 7-8 tháng tuổi lợn ñã
ñạt ñược khối lượng 100 kg tức là tăng trưởng gấp khoảng 100 lần.
ðánh giá khả năng sinh trưởng của theo các chỉ tiêu:
- Khối lượng qua các tháng tuổi
- Tăng trọng của lợn qua các tháng tuổi
- Sinh trưởng tương ñối qua các tháng tuổi
ðánh giá chất lượng thân thịt của lợn người ta sử dụng các chỉ tiêu về thân
thịt và chất lượng thịt. ðối với năng suất thân thịt, các chỉ tiêu quan trọng là: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
13
- Tỷ lệ móc hàm
- Tỷ lệ thịt xẻ
- Tỷ lệ nạc, ñộ dày mỡ lưng
- Tỷ lệ xương
14
- Thức ăn và dinh dưỡng
Thức ăn ảnh hưởng tới tăng trọng hàng ngày của lợn, từ ñó quyết ñịnh
thời gian nuôi thịt dài hay ngắn ảnh hưởng tới phẩm chất thịt. Nếu trong thức
ăn có một lượng dầu mỡ nào ñó thì lượng dầu mỡ ñó ñều chuyển thành mỡ
của cơ thể lợn. Do ñó nếu nuôi lợn ở hai tháng cuối mà sử dụng thức ăn thực
vật có 4% dầu mỡ trở lên thì mỡ sẽ bị mềm và nhão. Nếu chăn nuôi lợn dùng
nhiều gluxit, protein thì phần mỡ ñược tổng hợp lên sẽ chắc. Vì vậy, trong
giai ñoạn vỗ béo, ta dùng thức ăn có nhiều gluxid. Mỡ trong thức ăn không
chỉ ảnh hưởng tới mỡ lợn mà con ảnh hưởng ñến cả thịt lợn. Bởi vì, giữa các
thớ thịt ñều có chứa một lượng mỡ. Do vậy, nếu có nhiều mỡ thì giữa các thớ
thịt cũng có nhiều mỡ làm cho thịt trở nên mềm, mất màu, thịt chóng bị ôi.
Theo Vũ Duy Giảng (1999) [24], thức ăn rất quan trọng ñối với khả
năng sinh trưởng của lợn, ví dụ thiếu các axitamin quan trọng sẽ làm giảm
tính thèm ăn và khả năng sử dụng thức ăn, ảnh hưởng tới quá trình trao ñổi
chất trong cơ thể gia súc, dẫn ñến giảm sự phát triển của gia súc nói chung và
lợn nói riêng.
Mối quan hệ giữa năng lượng và protein trong khẩu phần là yếu tố quan
trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ thịt nạc, thịt mỡ và
tiêu tốn thức ăn của lợn thịt (Nguyễn Nghi và cộng sự, 1995) [32].
Trong giai ñoạn ñầu nhu cầu về năng lượng và protein thấp hơn giai
ñoạn sau. Bởi vì, ở giai ñoạn ñầu ñể cấu tạo và phát triển cơ thể lợn cần nhiều
protein. Càng về sau hàm lượng protein càng giảm bớt, thức ăn chủ yếu là loại
giàu năng lượng (chất bột ñường). Nhưng khối lượng cơ thể lợn ở giai ñoạn
sau cao hơn giai ñoạn trước, cho nên nhu cầu năng lượng và protein/con/ngày
vẫn tăng. Tuy vậy, tỷ lệ giữa protein, năng lượng và chất khoáng như: canxi,
photpho , hàm lượng các vitamin, các nguyên tố vi lượng cũng góp phần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
……………………
16
vậy, cần bố trí chuồng nuôi sân chơi phù hợp với từng giai ñoạn phát triển của
lợn, của từng loại lợn và mục ñích của người chăn nuôi.
Sức khỏe và khối lượng sơ sinh
Thể chất của lợn con khoẻ hay yếu, khối lượng sơ sinh cao hay thấp và
trong giai ñoạn bú sữa sinh trưởng và phát triển tốt hay xấu ñều liên quan mật
thiết ñến khả năng tăng trọng, thời gian nuôi thịt. Thực tiễn ñã chứng minh,
những lợn con có khối lượng sơ sinh cao, trong ñiều kiện chăm sóc như nhau
ñem so sánh với những lợn con có khối lượng sơ sinh thấp hơn, sau thời gian
kết thúc nuôi thịt, lợn con có khối lượng sơ sinh cao sẽ tăng trọng nhanh hơn.
Theo Nguyễn Văn ðồng (1995) [22], khối lượng sơ sinh càng cao thì
thể trọng lợn ở các giai ñoạn phát triển sau ñó càng lớn song nhịp ñiệu giảm
dần. Hệ số tương quan giữa khối lượng sơ sinh và khối lượng lúc 21; 28; 35;
100; 180 ngày tuổi giảm dần từ 0,55 (lúc 21 ngày tuổi) xuống chỉ còn 0,19
(lúc 180 ngày tuổi), rõ ràng khối lượng sơ sinh có ảnh hưởng tới sinh trưởng
phát triển của lợn ở các giai ñoạn lứa tuổi tiếp theo và ở mức ñộ khác nhau.
Tính biệt và thiến
Thiến vừa có ảnh hưởng ñến tăng trọng chăn nuôi lợn thịt vừa có ảnh
hưởng ñến phẩm chất thịt. Lợn ñực nếu không thiến sẽ ảnh hưởng ñến phẩm
chất thịt và tăng trọng. Lợn cái nếu không thiến, mỗi lần ñộng dục sẽ ảnh
hưởng tới khả năng tăng trọng nhiều hơn lợn ñực. Bởi lợn ñực hoạt ñộng sinh
lý diễn ra liên tục còn lợn cái chỉ hoạt ñộng khi ñộng dục. Ngoài ra, lợn ñực
không thiến còn ảnh hưởng tới phẩm chất thịt, thịt có mùi hôi.
Tuổi lợn
Các giai ñoạn khác nhau thì khả năng sinh trưởng và phát triển của lợn
là khác nhau. Thông thường lợn ở giai ñoạn sau cai sữa, tăng trọng chậm hơn
ở giai ñoạn lợn vỗ béo.