KẾ TOÁN vốn BẰNG TIỀN và các KHOẢN PHẢI THU tại CÔNG TY CP XĂNG dầu dầu KHÍ VĨNH LONG - Pdf 23

Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Mục lục
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Nội dung nghiên cứu 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 4
VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 4
1.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 4
1.1.1 Những vấn đề chung 4
1.1.1.1 Khái niệm, phân loại, nhiệm vụ kế toán 4
1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán 5
1.1.2 Kế toán tiền mặt 6
1.1.2.1 Tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam 6
1.1.2.2 Tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ 8
1.1.2.3 Tiền mặt tại quỹ là vàng bạc, kim loại quý, đá quý 9
1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 10
1.1.3.1 Chứng từ sử dụng 10
1.1.3.2 Tài khoản sử dụng 10
1.1.3.3 sổ sách kế toán 11
1.1.3.4 Sơ đồ kế toán 11
1.1.4 Kế toán tiền đang chuyển 12
1.1.4.1 Chứng từ sử dụng 12
1.1.4.2 Tài khoản sử dụng 12
1.1.4.3 sổ sách kế toán 12
1.1.4.4 Sơ đồ kế toán 13
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 13
1.2.1 Những vấn đề chung 13
1.2.1.1 Khái niệm, phân loại và nhiệm vụ kế toán 13
1.2.1.2 Nguyên tắc kế toán 14

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động 21
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 22
2.1.4 Mô tả bộ máy kế toán 24
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 24
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong phòng kế toán 24
2.1.5 Hình thức tổ chức kế toán 25
2.1.5.1 Hình thức ghi sổ 25
2.1.5.2 Phương pháp kế toán 25
2.1.5.3 Sơ đồ hình thức kế toán ghi sổ 26
2.1.6 Cơ sở kế toán áp dụng trong công ty 27
2.1.6.1 Việc ứng dụng tin hoc trong công tác kế toán 27
2.1.6.2 Phương pháp kế toán cơ bản của công ty 27
2.1.6.3 Hệ thống các chứng từ, báo cáo tài chính và tài khoản sử dụng 28
2.1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 29
2.1.7.1 Thuận lợi 29
2.1.7.2 Khó khăn 30
2.1.7.3 Phương hướng phát triển 30
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI
THU TẠI CÔNG TY CP XĂNG DẦU DẦU KHÍ VĨNH LONG 30
2.2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY 30
2.2.1.1 Công tác quản lý vốn bằng tiền tại công ty 31
2.2.1.2 Kế toán tiền mặt: TK 111 31
2.2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng: TK112 41
TK 112- Tiền gửi ngân hàng 47
Dư_ ĐK: 557.441.755 47
TK 111 TK 1331 47
2.000.000.000 15.356.000 47
TK 131 TK 3311 47
3.577.412.246 1.460.034.000 47
TK 334 47

3.3 Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải tại công ty cổ phần xăng
dầu dầu khí Vĩnh Long 60
3.3.1 Về kế toán vốn bằng tiền 60
3.3.1.1 Về chứng từ 60
3.3.1.2 Về tài khoản 60
3.3.1.3 Về sổ sách 60
3.3.1.4 Về báo cáo 61
3.3.2 Về kế toán các khoản phải thu 61
3.3.2.1 Về chứng từ 61
- Sử dụng đúng mẫu biểu theo quy định 61
3.3.2.2 Về tài khoản 61
3.3.2.3 Về sổ sách 61
3.3.2.4 Về báo cáo 62
Tương tự như kế toán vốn bằng tiền mỗi quý nên lập một báo cáo tài chính 62
3.4 Hoàn thiện khác 62
Công ty cần thay đổi chế độ kế toán mới theo quyết định 15 của Bộ tài chính có sửa đổi và
bổ sung theo thông tư 244 TT - BTC, không nên sử dụng chế độ 1141-TC/QĐKT 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66


Ts. Đặng Thị Ngọc Lan_Bài giảng Nguyên lý kế toán 66


Ths. Nguyễn Minh Tiến_ Bài giảng Kế toán tài chính doanh nghiệp 66


Đặng Thị Ngọc Lan, Lê Thị Ngọc Phước_Giáo trình Sổ sách kế toán và báo cáo tài
chính 66


kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, mỗi chúng ta không ngừng nâng cao trình độ
để đáp ứng với yêu cầu quản lý ngày càng cao đối với sự phát triển của nền kinh tế,
xã hội đòi hỏi trình độ của kế toán phải nhạy bén nhận thức nhanh, thiết thực có
khoa học, nắm bắt tình hình thực tế có trình độ, chuyên môn cao đồng thời phải
luôn luôn trung thực, có lòng say mê nghề nghiệp của mình.
Để đáp ứng với những nhu cầu đó nhà trường và các thầy cô với lòng nhiệt
huyết giảng dạy truyền đạt những kiến thức sâu, rộng; đào tạo phần lý thuyết tương
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Tiến SVTH: Hoàng Đình Diễm Phúc
1
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
đối đầy đủ và kỹ lưỡng. Song chỉ lý thuyết không chưa đủ mà phải đi sâu vào thực
tế, từ đó bổ sung thêm cho phần lý thuyết.
Do vậy nhà trường đã tổ chức cho các sinh viên về các cơ sở thực tập để làm
quen với thực tế và nâng cao nghiệp vụ bản thân.
Sau 3 năm học tại trường được Nhà trường và các thầy cô nhiệt tình giảng
dạy truyền đạt những kiến thức về lý thuyết và thực tiễn vô cùng bổ ích cho công
việc thực tế. Với sự tích luỹ từ những kiến thức của các môn học đó như
môn:Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Thống kê,
Kinh tế lưọng… thì em đã trang bị cho mình được một hành trang với một số kiến
thức làm nền móng. Đặc biệt sau thời gian đi tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần
xăng dầu dầu khí Vĩnh Long và cách vận hành bộ máy kế toán, các hoạt động kinh
doanh của Công ty, em thấy Công ty kinh doanh có hiệu quả là nhờ vốn lưu động và
vốn tự có, vốn vay và để tồn tại và phát triển thành công như ngày nay trong nền
kinh tế thị trường. Điều đó chứng tỏ việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả và ý nghĩa
rất lớn lao. Để làm được như vậy, thì việc kế toán vốn bằng tiền và việc kế toán
phải thu tiền mặt phải có kiến thức cơ bản vững chắc năng động, cẩn thận và làm
việc rất có nguyên tắc mà những điều đó rất cần cho hành trang của mỗi kế toán -
nhà kinh tế trong tương lai. Do vậy em chọn cho mình đề tài “Kế toán vốn bằng
tiền và các khoản phải thu”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình
thức tiền tệ. Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí đá
quý, dùng làm phương tiện thanh toán, thể hiện việc mua sắm hoặc chi phí.
Vốn bằng tiền thể hiện: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các Ngân hàng,
công ty tài chính và tiền đang chuyển.
Trong Doanh nghiệp vốn bằng tiền là loại tài sản với tính lưu hoạt cao
nhất (dễ dàng chuyển đổi thành loại tài sản khác), do đó giữ vị trí quan trọng trong
cơ cấu vốn kinh doanh.
 Phân loại
Tiền gồm tất cả các tiền như: Tiền giấy, tiền xu, séc, chuyển khoản ở
ngân hàng.
 Nhiệm vụ
Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, những khoản thu, chi, và tình
hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra, và quản lý
nghiêm ngặt, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ tục để đảm bảo giám sát chặt
chẽ vốn bằng tiền. Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán
vốn bằng tiền.
Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng
kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các
chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng
tiền.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại
các Ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển (kể cả nội tệ, ngoại tệ, ngân phiếu,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý)
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Tiến SVTH: Hoàng Đình Diễm Phúc
4
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán
Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là
đồng Việt Nam (trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ khác), cho

+ Biên lai thu tiền: mẫu số 05 – TT
+ Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý: mẫu số 06 – TT
+ Bảng kiểm kê quỹ: mẫu số 07 – TT
 Tài khoản sử dụng
Tài khoản được sử dụng để phản ánh tình hình thu, chi tiền mặt tại
quỹ: TK 111.
TK 111 có 3 TK cấp 2
+ TK 1111: Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
+ TK 1112: Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng giảm tỷ
giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam.
+ TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất tồn quỹ.
 Sổ sách
- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt
- Sổ quỹ
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Tiến SVTH: Hoàng Đình Diễm Phúc
6
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
 Sơ đồ kế toán
TK 112 TK 1111 TK 334
Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt Thanh toán cho công nhân viên
TK 131,136,138 TK 331,333,341
Thu hồi các khoản nợ phải thu Chi trả nợ cho người bán, nộp
cho Nhà nước
TK 141,144,244 TK 311,315,341
Thu hồi tạm ứng và các khoản Chi trả nợ vay

Đối với các tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư,
hàng hóa, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ
phải thu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả… khi có các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch.
Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải
thu và bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỷ giá ghi sổ (tỷ giá ghi sổ được tính
theo một số các phương pháp: Phương pháp bình quân gia quyền, Nhập trước xuất
trước, Nhập sau xuất trước, Thực tế đích danh)
Chênh lệch giữa tỷ giá giao dịch bình quân và tỷ giá giao dịch thực tế tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ được phản ánh vào TK 515 – lãi tỷ giá hối đoái hoặc
TK 635 – lỗ tỷ giá hối đoái , TK 4131 – chênh lệch tỷ giá hối đoái chỉ dùng để phản
ánh các khoản chênh lệch về tỷ giá và tình hình xử lý khoản chênh lệch đó vào cuối
niên độ kế toán khi tỷ giá có biến động.
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân
hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT.
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Tiến SVTH: Hoàng Đình Diễm Phúc
8
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
 Sơ đồ kế toán
TK 635
Chênh lệch
TK 511,711 TK 1112 TK152,153,641,642
Doanh thu bán hàng, thu nhập Chi ngoại tệ mua tài sản, chi trực tiếp
khác bằng ngoại tệ cho các hoạt động kinh doanh
TK 635 TK 515
Chênh lệch
Chênh lệch
TK 131,138 TK 311,331

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán vàng bạc, đá quý
1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền của doanh nghiệp phần lớn gửi vào Ngân hàng, kho bạc, công ty
tài chính, để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi từ khoản tiền gửi
Ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán phải kiểm tra đối chiếu
với chứng từ gốc kèm theo.
Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu đi kèm với số liệu ghi trên sổ kế
toán của đơn vị thì kế toán phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác
minh và xử lý kịp thời. Nếu cuối tháng vẫn chưa xác nhận rõ nguyên nhân thì phản
ánh vào TK 1388 – phải thu khác hoặc TK 3388 – phải trả khác.
1.1.3.1 Chứng từ sử dụng
+ Giấy báo nợ, giấy báo có
+ Bảng sao kê Ngân hàng
+ Các chứng từ gốc kèm theo như: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…
+ Séc chuyển khoản, séc bảo chi
1.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản được sử dụng để phản ánh tình hình thu, chi tiền gửi Ngân
hàng: TK 112
TK 112 có 3 tài khoản cấp 2
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Tiến SVTH: Hoàng Đình Diễm Phúc
10
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
- TK 1121: Tiền Việt nam: Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang
gửi tại Ngân hàng.
- TK 1122: Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại Ngân
hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
- TK 1123: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc,
kim khí quý, đá quý tại Ngân hàng.
1.1.3.3 sổ sách kế toán

Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh
nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị
được thụ hưởng.
Trường hợp này không phải do sai sót của Ngân hàng mà do kỳ hạch
toán của doanh nghiệp không trùng kỳ hạch toán của Ngân hàng.
Trong kỳ kế toán không cần ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển,
chỉ vào thời điểm cuối kỳ hạch toán, kế toán mới ghi sổ các khoản tiền đang chuyển
để phản ánh đầy đủ tài sản của doanh nghiệp.
1.1.4.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền
1.1.4.2 Tài khoản sử dụng
TK 113 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1131: Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang
chuyển
+ TK 1132: Ngoại tệ: Phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển
1.1.4.3 sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết tiền đang chuyển
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Tiến SVTH: Hoàng Đình Diễm Phúc
12
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
1.1.4.4 Sơ đồ kế toán
TK 111 TK 113 TK 112
Nộp tiền ở quỹ tiền mặt vào NH Nhận được giấy báo có về số
tiền đã nộp để gửi vào NH

và thuế GTGT được khấu trừ…
Kế toán nợ phải thu gồm: nợ phải thu khách hàng, nợ phải thu
khác, tạm ứng.
1.2.1.2 Nguyên tắc kế toán
Khi hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng,
rành mạch các khoản chiết khấu, giảm giá, trả lại ngoài hoá đơn bán hàng
Những đối tượng có quan hệ giao dịch thường xuyên thì định kỳ cần
đối chiếu công nợ phải thu
Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên có phản ánh số tiền
nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng
đối tượng cụ thể.
1.2.2 Kế toán phải thu của khách hàng
1.2.2.1 Chứng từ
- Đơn đặt hàng
- Hợp đồng kinh tế mua bán: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Biên bảng giao nhận tài sản, cấp phát vốn.
- Giấy nhận nợ, thảo thuận vay mượn tạm thời tài sản.
- Giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng…
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 131 theo dõi chi tiết từng khách hàng.
TK 131 có 2 tài khoản cấp 2
+ TK 1311: Nợ phải thu của khách hàng trong nước
+ TK 1312: Nợ phải thu của khách hàng nước ngoài
1.2.2.3 sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết các khoản phải thu của từng khách hàng
- Sổ cái
- Sổ chi tiết các khoản tạm ứng
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Tiến SVTH: Hoàng Đình Diễm Phúc
14
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

+ TK 1361: Nợ số vốn kinh doanh được cấp cho đơn vị cấp dưới
+ TK 1368: Nợ phải thu nội bộ khác
1.2.3.3 sổ sách kế toán
Sổ chi tiết các khoản phải thu nội bộ
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Tiến SVTH: Hoàng Đình Diễm Phúc
15
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
1.2.3.4 Sơ đồ kế toán
TK 111,112 TK 1368 TK 111,112 TK336
Phải thu về các khoản chi Khi thu được khi thanh
hộ, trả hộ tiền các khoản nợ toán các
TK 431,414,415 phải thu khoản nơ
phải trả
Cấp dưới được cấp trên cấp
các quỹ (cấp trên ghi)
Bù trừ các khoản phải thu,phải trả
TK136,138 nội bộ
Phải thu các khoản nhờ thu
hộ
TK 421
Phải thu lãi của cấp dưới
(cấp trên ghi)
TK 111,112
Cấp kinh phí sự nghiệp cho
dự án cấp dưới(cấp trên ghi)
TK 511
Phải thu của cấp dưới về phí
quản lý
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán phải thu nội bộ
1.2.4 Kế toán phải thu khác

Xử lý tài sản thiếu, bất bồi thường Thu hồi bằng tiền
TK 111,112,15* TK 334
Tài sản chi mượn, các khoản chi hộ Thu hồi bằng cách trừ các lương
TK 515 TK 139
Phải thu lợi nhuận, cổ tức được Nếu đã lập dự phòng
chia từ hoạt động đầu tư
xử lý xóa TK 642
nợ phải Nếu chưa lập dự phòng
thu khác
khi có quyết định
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán các khoản phải thu khác
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Tiến SVTH: Hoàng Đình Diễm Phúc
17
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
1.2.5 Kế toán dự phòng phải thu nợ khó đòi
1.2.5.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
1.2.5.2 sổ sách kế toán
Sổ chi tiết các khoản phải thu khó đồi.
1.2.5.3 Sơ đồ kế toán
Hoàn nhập dự phòng
TK 131,138 TK 139 TK 642
Cuối năm lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
tiếp tục lập dự phòng
Nếu
đã lập dự phòng
Nếu chưa lập dự phòng hoặc lập dự phòng không đủ
TK 711 TK 111,112 TK 004
Khi đòi được nợ Tăng khoản nợ Giảm khoản nợ
phải thu khó đòi phải thu khó đòi

- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Tháng 3 năm 2004 Công ty Cổ phần Trường Sơn (TSCo) có mặt tại
Vĩnh Long do mua lại toàn bộ cơ sở của DNTN Thái Châu.
+ Đến tháng 7 năm 2007 số cổ phần được chuyển nhượng 35% cho Công
ty TNHH một thành viên Chế biến và kinh doanh sản phẩm Dầu mỏ(PDC).
+ Tháng 10 năm 2007 Công ty Cổ phần Trường Sơn đổi tên thành Công
ty Cồ phần Xăng dầu Dầu khí Vĩnh Long (VPCo).
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Tiến SVTH: Hoàng Đình Diễm Phúc
19
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Tháng 7 năm 2008 tăng vốn điều lệ 13.000.000.000 đồng (mười ba tỷ
đồng) lên 21.000.000.000 đồng (hai mươi mốt tỷ đồng ) và tỷ lệ nắm giữ được thay
đổi như sau: Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt Nam (PV OIL) nắm giữ 70% cổ phần,
Ông Phạm Quốc Hùng nắm giữ 20% cổ phần và bà Trần Vũ Quỳnh Hương nắm giữ
10% cổ phần.
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1.2.1 Nhiệm vụ
Cung cấp xăng dầu đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiêu dùng
và những nhu cầu sử dụng trong phạm vi toàn tỉnh, một số cơ quan kinh tế ngoài
tỉnh.
Chủ động xây dựng chiến lược, đề xuất ra kế hoạch và mục tiêu kinh
doanh cho những mặt hàng của Công ty để đảm bảo hiệu quả kế hoạch đề ra.
Tổ chức kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Tổng
Công ty đề ra cho Công ty.
Công ty được quyền chủ động quyết định phương thức kinh doanh,
chính sách bán hàng, giá bán đảm bảo chi phí, an toàn và phát triển nguồn vốn, kinh
doanh có lãi theo qui định của Tổng Công ty và Nhà nước.
Có nhiệm vụ quản lý và sử dụng có hiệu quả về lao động, tài sản,vật
tư, tiền vốn thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn, đảm
bảo việc làm, thu nhập cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ công dân đối với

KẾ
TOÁN
P. KINH
DOANH
P. TỔ CHỨC
HÀNH CHÁNH
KHO
TỔ BẢO VỆCÂY XĂNG
SÀN CHIẾT
NẠP GAS
ĐỘI GIAO
NHẬN
XĂNG DẦU
21
Khoá luận tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
* Giám Đốc:
Giám Đốc là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty về
phạm vi hoạt động cũng như hiệu quả của Công ty.
* Phó Giám Đốc:
Giúp Giám Đốc điều hành hoạt động của Công ty quản lý hai cửa
hàng, 21 đại lý tại Đồng Bằng Sông Cửu Long và 19 cửu đại lý phcân bố tại các tỉn
khác.
* Phòng kinh doanh
- Chức năng: Tham mưu với Ban Giám Đốc về công việc xây dựng kế
hoạch kinh doanh, chính sách bán hàng, giá bán thu thập tổng hợp, phân tích, chọn
lọc, sử dụng các thông tin doanh đảm bảo kinh doanh kinh doanh có hiệu quả và an
toàn về tài chính.
- Nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của Công ty từ việc tạo nguồn cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status