Phần Mở đầu
Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi chúng ta phải có
một đội ngũ đông đảo các cán bộ khoa học kỹ thuật, các nhà quản lý, các giáo
viên và những ngời lao động có trình độ kỹ thuật cao ở mọi lĩnh vực ngành nghề,
ở mỗi cơ quan, xí nghiệp, trờng học Để có thể đáp ứng đợc đòi hỏi to lớn đó
của xã hội, ngành giáo dục đào tạo nói chung và các trờng đại học, cao đẳng, dạy
nghề trong cả nớc phải nhanh chóng đổi mới phơng pháp dạy học. Đặc biệt trong
giai đoạn hiện nay khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì giáo dục đào tạo cũng cần
nhanh chóng hoà nhập vào khu vực và thế giới. Hay nói cách khác là cả về quy
mô đào tạo cũng nh chất lợng đào tạo của các trờng đại học, cao đẳng, dạy nghề
phải từng bớc nâng lên tiếp cận và đạt đợc trình độ khu vực và Quốc tế.
Giáo dục đào tạo trong và ngoài nớc đang ở vào thời đại khoa học kỹ thuật
đang phát triển mạnh mẽ nh vũ bão đã và đang tạo ra động lực mạnh mẽ cho
công cuộc đổi mới cách dạy và học. Điều này đợc thể hiện rất rõ là trong những
năm gần đây, hàng loạt học giả về lý luận dạy học trên thế giới đã và đang khám
phá ra nhiều phơng pháp dạy học mới. Tiến sĩ Rây Singh (Mỹ), Montestory (ý),
Đecroly (Bỉ) đã nêu lên các quan điểm mới trong dạy học nh:
Học tập do ngời học điều khiển
Cần đặt ngời học ở vị trí trung tâm
Cần xây dựng nhiều trờng học tích cực
Cần sử dụng rộng rãi phơng pháp dạy học tích cực
Cải cách giáo dục không chỉ còn là ở việc cải cách chơng trình mà còn
phải dành cho cải cách phơng pháp một vị trí tối đa
ở Việt Nam, một số trờng đại học nh Đại học quốc gia, Học viện Kỹ thuật
quân sự cũng đã và đang dấy lên phong trào đổi mới ph ơng pháp dạy học lấy
sinh viên làm trung tâm và vận dụng cá phơng pháp dạy học phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của sinh viên. Một số trờng có điều kiện nh Đại học
Ngoại ngữ Hà Nội, Học viện Kỹ thuật quân sự đã mạnh dạn ứng dụng các ph -
ơng tiện dạy học tiên tiến nh các phơng tiện nghe nhìn, bài học điện tử b ớc
đầu đã thu đợc nhiều kết quả khả quan.
1
2
cao. Tỷ lệ số sinh viên nợ điểm bơi phổ tu hàng năm khoảng 15% - 18%. Còn
sinh viên chuyên sâu rất vất vả mới hoàn thành đợc chỉ tiêu đẳng cấp VĐV mà
chơng trình môn học yêu cầu.
Xuất phát từ thực trạng trên và với mong muốn đóng góp công sức của
mình vào việc nâng cao chất lợng dạy học môn Bơi ở trờng Đại học TDTT Đà
Nẵng nói riêng và các trờng Cao đẳng và Đại học nói chung. Chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài:
ứng dụng hệ phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của sinh viên trong
giảng dạy thực hành môn bơi tại trờng Đại học TDTT Đà Nẵng.
Mục đích nghiên cứu: Xác định mục đích nghiên cứu là xác định ợc hệ
phơng pháp giảng dạy phát huy tính tích cực của ngời học để ứng dụng có hiệu
quả trong thực tiễn dạy thực hành môn bơi lội cho sinh viên trờng Đại học TDTT
Đà Nẵng nhằm góp phần nâng cao chất lợng đào tạo cán bộ TDTT cho nhà tr-
ờng, ngành TDTT và Bộ GD-ĐT.
Mục tiêu nghiên cứu: Để thực hiện đợc các mục đích nghiên cứu trên, đề
tài đề ra các mục tiêu nghiên cứu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng các phơng pháp dạy học
thực hành môn bơi cho sinh viên trờng Đại học TDTT Đà Nẵng.
Mục tiêu 2: Xác định hệ thống phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực
của sinh viên và hệu quả ứng dụng hệ phơng pháp này trong dạy bơi thực hành
cho sinh viên trờng Đại học TDTT Đà Nẵng.
Chơng 1
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
3
1.1. Quan điểm của đảng và nhà nớc ta về công tác giáo dục
đào tạo và đổi mới giáo dục.
Đảng ta trong suốt các chặng đờng lãnh đạo Cách mạng Việt Nam, chẳng
những đã có đờng lối chủ trơng vô cùng đúng đắn trong sự nghiệp đấu tranh vũ
trang giải phóng đất nớc và thống nhất Tổ quốc mà còn đề ra những đờng lối chủ
giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của nhà nớc và cộng đồng, của từng gia
đình và mỗi công dân. Kết hợp tốt giáo dục gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng
môi trờng giáo dục lành mạnh.[35]
Để thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng khoá VIII của ban chấp hành TW
khoá VIII đã có nghị quyết 02/24/12/1996 về định hớng chiến lợc phát triển giáo
dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm
2000. Nghị quyết nhấn mạnh: Quan điểm của Đảng ta coi giáo dục đào tạo và
khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu. Muốn tiến hành công nghiệp hoá
hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển giáo dục đào tạo phát triển nguồn lực con
ngời. Yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững.[35]
Tóm lại trong suốt các chặng đờng cách mạng ở Việt Nam, Đảng ta hết
sức coi trọng và quan tâm lớn đối với sự phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo.
Đó là một nhân tố, một động lực to lớn thúc đẩy sự nghiệp giáo dục đào tạo nớc
nhà phát triển mạnh mẽ.
1.2. T tởng Hồ Chí minh về đổi mới phơng pháp dạy học.
Bàn về t tởng giáo dục của Hồ Chí Minh, đồng chí Phạm Văn Đồng viết:
Những lời nói ngắn gọn sâu sắc và lạ lùng của Hồ Chí Minh về giáo dục mà
gộp lại nó là một hệ thống quan điểm rất trùng với tình hình hiện nay của nớc
ta.[7]
Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời đã có những thời kỳ trực tiếp làm công
tác giảng dạy với tên gọi Nguyễn Tất Thành, Ngời dạy các em nhỏ tại trờng Dục
Thanh Phan Thiết. Sau này với tên gọi Nguyễn ái Quốc, Ngời đã mở lớp
huấn luyện chính trị đào tạo cán bộ cách mạng cho đất nớc ở Quảng Châu -
Trung Quốc. Ngời có một phong cách mẫu mực trong giảng dạy.
5
Các bài giảng của Ngời đợc biên soạn không theo lối bày sẵn kiến thức
mà có lối cấu trúc theo hớng phát huy tích cực nhận thức của ngời học, ngời đòi
hỏi phải biết lựa chọn các nội dung sao cho thiết thực, không có chỗ nào quá
nhiều và quá nặng. Ngời nói: trong dạy học nếu chơng trình quá nặng thì dù
vận dụng bất cứ cách nào học viên cung không thể tiếp thu đợc. Cải tiến nội
T tởng giáo dục của Hồ Chí Minh đã trở thành nguyên lý, phơng châm
giáo dục của Đảng ta mà vẫn giữ nguyên giá trị chỉ đạo của cuộc cải cách giáo
dục hiện nay.[7]
1.3. Đặc trng hệ phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực
của ngời học.
Từ quan niệm về bản chất của tính tích cực nhận thức cùng với những biểu
hiện của nó, chúng ta có thể rút ra những đặc trng cơ bản của hệ phơng pháp dạy
học phát huy tính tích cực nh sau:
Đặc trng 1: Phơng pháp phát huy tính tích cực của học viên là phơng pháp
hớng vào phát huy vai trò chủ thể nhận thực của ngời học đợc tiến hành dựa trên
cơ sở kích thích nhu cầu, hứng thú nhận thức để họ tự giác, tự lực tiến hành các
hoạt động tìm tòi lĩnh hội tri thức hình thành kỹ năng, kỹ xảo. Các hoạt động đó
đợc giáo viên lựa chọn, thiết kế và tổ chức cho giáo viên thực hiện.
Đặc trng này quy định và đề cao vai trò của tổ chức, chỉ đạo của ngời giáo
viên trong quá trình dạy học cụ thể là:
Giáo viên không đóng vai trò truyền thụ kiến thức đơn thần bằng thuyết
trình, giảng giải để học viên ghi nhớ thụ động mà là xây dựng cho học viên ph-
ơng pháp học tập sáng tạo.
Đòi hỏi lao động s phạm của giáo viên rất công phu để tổ chức cho học
viên đều hoạt động, xử lý nhiều tình huống s phạm phức tạp.
Tạo cho học viên thói quen năng động trong học tập, t duy trong sáng tạo,
óc phê phán.
Làm cho ngời học nắm đợc kế hoạch chơng trình dạy học, về nguyên tắc
nội dung học tập của ngời học, kiểm soát đợc.
7
Đặc trng 2: Phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của ngời
học viên là hệ phơng pháp hớng vào năng lực phát triển năng lức tự học, tự
nghiên cứu của học viên.
Khi dạy theo phơng pháp phát huy tính tích cực nhận thức, giáo viên thực
hiện vai trò dẫn dắt học viên làm cho họ tìm tòi kiến thức về hình thành đợc ph-
quá trình đào tạo ngời sĩ quan chỉ huy, bởi vì nó giúp học viên đợc rèn luyện
những phẩm chất t duy cần thiết để ứng biến trong chiến tranh hiện đại
(Lausewits 1780-1831) có một quan điểm đúng trở thành kinh điển đó là: Ngời
chỉ huy có tác động hết sức quan trọng đến việc tiến hành chiến tranh thông qua
việc vạch ra mục tiêu, hạ quyết tâm và chỉ huy chiến đấu thông qua sự hỗn loạn,
phức tạp của chiến tranh.
Đặc trng 5: Dạy học theo phơng pháp phát huy tính tích cực nhận thức
cần khai thác thành tựu nền khoa học và công nghệ hiện đại trong đó quan trọng
nhất là công nghệ thông tin máy tính điện tử.
Những đặc trng nêu trên chúng ta có thể định nghĩa về hệ phơng pháp dạy
học phát huy tính tích cực của học viên nh sau:
Hệ phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực là tổ chức phơng pháp dạy
học hớng tới việc kích thích nhu cầu, động cơ nhận thức của ngời học, thúc đẩy
sự biến đổi năng động của các mô hình tâm lý hoạt động khi lĩnh hội kiến thức
và hình thành kỹ năng, kỹ xảo phát huy vai trò chủ thể để phát triển năng lực tự
học, tự kiểm tra, tự điều chỉnh quá trình học tập cho ngời học.
Hệ phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của học viên là sự kết hợp
của nhiều phơng pháp cụ thể. Trong đó chủ yếu là phơng pháp tổ chức cho học
viên hoạt động tính tích cực với hình thức đa dạng đó là toàn bộ cách thức nhằm
biến vị trí học viên từ thụ động sang chủ động, từ đối tợng tiếp nhận tri thức sang
chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.[2];[4];[10];[16]
1.4. Một số đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên liên quan đến
sử dụng các phơng pháp dạy học.
1.4.1. Đặc điểm sinh lý ở tuổi thanh niên - sinh viên.
9
Hầu hết sinh viên đại học đều nằm trong lứa tuổi từ 18 23 tuổi. Đây là
giai đoạn mà PGS. TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng là thời kỳ thứ 2 hoặc là
thời kỳ chuyển tiếp sau của lứa tuổi thanh niên[32]. Vậy lứa tuổi này về mặt
tâm lý, sinh lý có những đặc điểm gì? Từ các tài liệu của các tác giả trong và
ngoài nớc nh Dơng Tất Phơng (TQ), Lu Quang Hiệp (VN) ta có thể nhận thấy:
sẽ tạo khả năng cho lứa tuổi nàybiết cách lĩnh hội một cách tối u trong quá trình
học tập của sinh viên .
Động cơ học tập của sinh viên
Theo Abraham Maslaw [Mỹ] thì động cơ có quan hệ mật thiết mức độ thoả mãn
từ thấp đến cao bao gồm :
I : là nhu cầu sinh học [hay còn gọi là nhu cầu cơ bản]
II : là nhu cầu về sự an toàn
III : là nhu cầu về sự thừa nhận và quý mến
IV : là nhu cầu đợc tôn trọng
V : là nhu cầu tự thể hiện
VI : là mong muốn hiểu biết
VII : là nhu cầu thẩm mỹ
Bởi vậy giáo dục cho sinh viên hình thành đợc động cơ học tập đúng là
một công việc mang tính tổng hợp nhằm giúp sinh viên xác định các nhu cầu
một cách toàn diện và hợp lý. Do vậy động cơ có liên quan chặt chẽ với nhận
thức nhất là nhận thức lý tính sẽ có thể tạo ra sức mạnh tinh thần lớn lao trong
học tập và sinh hoạt.
Sự phát triển tình cảm của sinh viên: cũng theo các nhà tâm lý học nh:
RuĐich, Phạm Ngọc Viễn thì thời kỳ này sinh viên thờng vô t chẳng bận tâm,
là thời kỳ tràn đầy hạnh phúc và đam mê của mối tình đầu trong khi đó trớc mắt
sinh viên thờng nảy sinh nhiều tình huống khác nhau nên dễ nảy sinh những tình
cảm không thích hợp nh: sự lúng túng thiếu tự tin hoặc thiếu tự giác trong thực
hiện công việc hoặc cũng có thể rơi vào thái cực mơ mộng hão huyền [32];
[40] ;[50]. Song nếu đợc sự giáo dục góp ý chân tình của thầy giáo, bạn bè sẽ
dễ dàng xây dựng đợc tình cảm đúng đắn và tốt đẹp
11
Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng của lứa tuổi sinh viên là sự
phát triển tự giác. Theo các nhà tâm lý học trong và ngoài nớc thì: tự ý thức là
một loại đặc biệt của ý thức trong đời sống cá nhân có chức năng điều chỉnh
nhận thức và thái độ đối với bản thân đó là một quá trình tự quan sát, tự phân
T thế vận động cũng rất khác biệt với tất cả các môn thể thao trên cạn
khác, khi bơi thân ngời nằm sấp ngang [hoặc ngửa nghiêng]. Đây là t thế vận
động không quen thuộc với con ngời, t thế này làm thay đổi cảm giác bình thờng
của con ngời về cảm giác không gian .
T thế nằm ngang và sự kích thích của nớc đối với cơ thể sẽ ảnh hởng tới
cảm giác và sự phân tích của các cơ quan tiền đình làm cho cảm giác thăng bằng,
cảm giác phơng hớng, vị trí bị ảnh hởng gây thêm khó khăn cho việc nắm bắt kỹ
thuật bơi.
Mặt khác do thay đổi t thế bơi nếu các kỹ năng đã hình thành trong cuộc
sống hàng ngày nh: đi, đứng, chạy, nhảy, ném không thể vận dụng trực tiếp
vào môi trờng nớc. Vì thế các động tác kỹ năng bơi phải học từ đầu. [44];[54]
Cũng do đặc điểm của môi trờng vận động là nớc, con ngời vận động ở t
thế nằm ngang nên động tác thở khi bơi khác hẳn với động tác thở trên cạn. Khi
bơi thờng dùng miệng thở vào ở phía trên mặt nớc và thở ra bằng cả mồm và mũi
ở trong nớc. Giữa thở vào và thở ra có một giai đoạn nín thở.
Trong khi thực hiện động tác thở phải phối hợp nhịp nhàng với động tác
tay chân. Vì vậy thở trong bơi phức tạp hơn nhiều so với thở trong các môn thể
thao khác ở trên cạn. Cũng chính vì vậy động tác trong bơi lội là một khâu rất
quan trọng
Động lực trong bơi lội cũng khác hẳn với các môn thể thao khác là: Điểm
tựa khi bơi không cố định nên chỉ có thể lợi dụng sức chống đỡ của lực nổi, lực
nâng, lực phản tác dụng của lực chống đỡ khi làm động tác hiệu lực để đẩy cơ
thể về phía trớc.
Do vậy dạy bơi có những đặc điểm sau:
13
Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối trong dạy bơi.
Phải chú trọng khâu làm quen nớc để họ loại bỏ tâm lý sợ nớc, biết cách
nổi ngời, biết cách thở, lớt nớc và đạp chân để nổi ngời lên sau đó mới dạy kỹ
thuật bơi.
Thở trong bơi là khâu khó đối với ngới học bơi ban đầu. Vì vậy phải quan
của ngời học để rồi tập lặp đi lặp lại nhằm tạo ra định hình động lực.
Giai đoạn củng cố và tự động hoá: Đặc điểm của giai đoạn này là nhờ lặp
đi lặp lại nhiều lần nên động tác đã đạt đợc trình độ tự động hoá. Ngời tập có thể
bơi nhẹ nhàng tiết kiệm sức ở cự ly nhất định, đồng thời có thể đảm bảo kỹ thuật
tốt trong mọi tình huống và mọi điều kiện khác nhau.
Những ngời học bơi ban đầu hoặc một kiểu bơi mới đều phải trải qua 3
giai đoạn; song có sự khác biệt về 3 giai đoạn học kỹ thuật ở ngời học bơi ban
đầu với ngời đã biết bơi chuyển sang học kiểu bơi mới có thể rút ngắn thời gian
ở giai đoạn nắm sơ bộ động tác và thời gian sửa chữa và nâng cao kỹ thuật.
Ba giai đoạn trong việc nắm bắt kỹ thuật trên có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Nó vừa phản ánh quá trình nhận thức sự vật.
Do đặc điểm của ngời tập khác nhau, trình độ thể lực, năng khiếu khác
nhau, động cơ thái độ học tập khác nhau mà thời gian của 3 giai đoạn này cũng
khác nhau với từng ngời. Song thời gian dài hay ngắn của từng giai đoạn trong 3
giai đoạn này còn có quan hệ chặt chẽ với năng lực và kinh nghiệm giảng dạy
của ngời thầy. Nếu ngời thầy giỏi biết sử dụng phơng pháp hợp lý, biết phát hiện
chuẩn xác các mấu chốt của kỹ thuật, phát hiện chuẩn các nguyên nhân dẫn tới
sai sót và sử dụng các biện pháp sửa chữa tốt thì thời gian cần thiết cho mỗi
giai đoạn sẽ rút ngắn lại.
Tóm lại khi lựa chọn hệ phơng pháp phát huy tính tích cực của ngời học
trong quá trình dạy bơi cho sinh viên trờng Đại học TDTT Đà Nẵng chúng ta cần
dựa vào đặc điểm tâm sinh lý ở lứa tuổi dựa vào các quy luật hình thành kỹ năng
vận động của đối tợng, trình độ chung của ngời thầy và điều kiện vật chất, dụng
cụ sân bãi mới có thể đảm bảo đợc tính khoa học hợp lý khả thi của chơng trình.
15
1.6. Đặc điểm và yêu cầu dạy bơi đối với sinh viên trờng Đại học
TDTT Đà Nẵng.
Trờng Đại học TDTT Đà Nẵng là một trong những chiếc nôi đào tạo cán
bộ có trình độ đại học, cao đẳng, trung học TDTT ở khu vực miền Trung và Tây
Nguyên. Số cán bộ này chủ yếu đợc phân về các trờng THPT và THCS cũng nh
tạo ra đợc nguồn nhân lực chất lợng rất cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội của đất nớc họ.
Rõ ràng là xu hớng sử dụng đa dạng phơng pháp nhằm phát huy tính tích
cực học tập của ngời học đã là xu hớng chính trong dạy học cho các cấp học ở
các nớc phát triển.
Đối với một số nớc đang phát triển nh Trung Quốc, Việt Nam thì xu h -
ớng sử dụng phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của ngời học cũng đã đ-
ợc nghiên cứu ứng dụng. Tuỳ theo từng điều kiện kinh tế, xã hội từng vùng, hiện
nay một số trờng cũng đã sử dụng rộng rãi một hoặc một nhóm các phơng pháp
dạy học phát huy tính tích cực của ngời học. Thể hiện xu hớng này ở một số tr-
ờng đại học lớn nh: Đại học Quốc gia hoặc một số học viện quân sự và cũng
đã thu đợc hiệu quả nhất định.
Tóm lại, kinh tế xã hội phát triển đòi hỏi ngành GD - ĐT phải đào tạo và
cung cấp cho sự đổi mới của đất nớc một nguồn nhân lực có chất lợng cao.
Muốn đáp ứng đợc yêu cầu đó cần có sự đổi mới giáo dục trong đó không chỉ
yêu cầu đổi mới về chơng trình, điều kiện vật chất, đội ngũ ngời thầy mà điều
quan trọng không kém là cần đổi mới phơng pháp dạy học.
Cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ đã tạo tiền
đề và động lực mới cho việc đổi mới lý luận và phơng pháp dạy học.
Lý luận dạy học lấy học sinh là trung tâm đã ra đời ở các nớc Âu Mỹ
cùng với sự ra đời của lý luận dạy học này là hàng loạt phơng pháp dạy học nh
phơng pháp nêu vấn đề, phơng pháp tình huống, phơng pháp ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học
Xu hớng chung trong dạy học hiện nay của các nớc trên thế giới là ngày
càng sử dụng rộng rãi các phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của ngời
học để đạt hiệu quả dạy học ngày càng cao hơn.
17
18
Chơng 2
Phơng pháp và tổ chức nghiên cứu
chuyên gia để có đợc tầm nhìn rộng hơn. Từ đó giúp chúng tôi hình thành đợc
các giả thuyết khoa học.
Những ý kiến của chuyên gia về vấn đề nghiên cứu dù mang tính chất chủ
quan nhng vẫn phản ánh đợc thực trạng của vấn đề nghiên cứu và các ý kiến
khác nhau về các vấn đề nghiên cứu.
Trong đề tài này, để giải quyết đợc các vấn đề cơ sở lý luận khoa học về
lựa chọn hệ phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của sinh viên trong quá
trình dạy bơi. Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn các giáo viên, HLV, các cán bộ
quản lý, các nhà khoa học ở trờng Đại học TDTT Bắc Ninh, Viện khoa học, Tr-
ờng Đại học TDTT Đà Nẵng về các vấn đề sau:
Thực trạng việc sử dụng các phơng pháp phát huy tính tích cực của sinh
viên TDTT.
Xác định các nguyên tắc lựa chọn hệ phơng pháp dạy học phát huy tính
tích cực của sinh viên. Ngoài ra còn phỏng vấn ý kiến đề xuất của các chuyên
gia về các vấn đề trên. Thông qua phỏng vấn chúng tôi có thêm những căn cứ
quan trọng làm tăng thêm ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
2.1.3. Phơng pháp quan sát s phạm.
Phơng pháp quan sát s phạm là một phơng pháp quan trọng nghiên cứu về
khoa học s phạm và các lĩnh vực nghiên cứu khác. Đặc điểm nổi bật của phơng
pháp quan sát s phạm là ngời nghiên cứu tiếp cận trực tiếp với thực tế khách
quan nh đối tợng thực nghiệm, nắm bắt các vận động đã đang diễn ra của vấn đề
nghiên cứu trong thực tiễn và trong khi tiến hành thực nghiệm.
Trong nghiên cứu khoa học, phơng pháp quan sát s phạm đợc thể hiện
theo 2 cách nh sau:
Quan sát trực tiếp bằng các giác quan: tai, mắt để ghi nhận trực tiếp các
hiện tợng nghiên cứu.
Quan sát gián tiếp qua các phơng tiện máy móc ghi lại các hình ảnh, biểu
đồ nh phim, ảnh, video để tiếp nhận hiện t ợng nghiên cứu.
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phơng pháp quan sát trực tiếp và đo
đạc khảo sát để thu thập các số liệu giúp cho việc đánh giá kết quả. Mục đích
một lợt có dây đeo số để phân biệt khi về đích, khi có lệnh vào chỗ xuất phát thì
21
sinh viên vào đích đứng chân trớc chân sau vạch xuất phát. Khi có hiệu lệnh hô
chạy hoặc phất cờ thì trọng tài bấm giờ đồng hồ đồng thời sinh viên chạy vòng
quanh sân điền kinh. Trọng tài sẽ lần lợt bấm dừng đồng hồ để xác định thành
tích cho từng số rồi đối chiếu số đeo với tên sinh viên để ghi lại thành tích.
Chú ý khi chạy yêu cầu sinh viên không đợc chạy tắt vào sân hoặc có hành
động xô đẩy ngời khác.
Lực bóp tay thuận: Để đánh giá sức mạnh tay
Cách tiến hành: Sinh viên cầm máy đo lực cánh tay thuận dang ngang hợp
với thân ngời 45
0
, bóp mạnh hai lần, giáo viên kiểm tra lấy số lần cao nhất.
Bật xa tại chỗ: Để đánh giá sức mạnh của chân.
Dụng cụ đo là thớc đo độ dài (có thể vạch sẵn độ dài trên mặt đất). Mặt
đất kẻ vạch xuất phát.
Ngời đợc đo đứng hai chân rộng bằng vai, ngón chân đặt sát vạch xuất
phát, hai tay đa lên cao, hạ thấp trọng tâm, tay hơi co khuỷu, gập thân ra trớc,
đầu hơi cúi. Sau đó, phối hợp duỗi thân chân bật mạnh ra trớc, lên cao. Khi bật
nhảy chân tiếp đất, hai chân đồng thời cùng một lúc. Ngời kiểm tra xác định độ
xa từ vạch dậm nhảy đến điểm chạm đất gần nhất.
Nằm ngửa gập bụng (30s): Đánh giá sức mạnh bền của lng bụng.
Ngời đợc đo nằm ngửa, hai bàn tay đan lại và để dới gáy. Khi có hiệu
lệnh, ngời đợc đo dùng sức mạnh cơ bụng gập đầu sát chân, liên tục nh vậy cho
đến khi hết giờ. Giáo viên đếm chính xác số lần.
Chạy con thoi 4 x 10m:
Cách tiến hành: kẻ một đờng chạy 10 mét. Khi có hiệu lệnh, sinh viên bắt
đầu từ vạch xuất phát chạy đến đích, chạy ngợc lại vạch xuất phát, chạy về dích
và quay về vạch xuất phát. Giáo viên quan sát và ghi lại thành tích.
Yêu cầu: cách hai đầu đờng chạy có khoảng trống. Ngời thực hiện chạy
=
1
Trong đó:
X
: là số trung bình cộng
: ký hiu tng
x
i
:giá trị các mẫu riêng biệt
n
: kích thớc tập hợp mẫu
2, Phơng sai và độ lệch chuẩn:
Trong ti ny do n>30 nờn phng sai c tớnh theo cụng thc:
( )
n
X
i
=
2
2
Trong đó:
2
: là độ lệch chuẩn
X
: giá trị trung bình của tập hợp mẫu
: Phơng sai của tập hợp mẫu A
: Phơng sai của tập hợp mẫu B
n
: kích thớc tập hợp mẫu A
n
: kích thớc tập hợp mẫu B
4, Nhịp tăng trởng W:
W =
)(5,0
21
12
VV
VV
+
x 100%
Trong đó: W: nhịp tăng trởng
V
1
: thành tích lần kiểm tra ban đầu
V
2
: thành tích lần kiểm tra sau
2.2. tổ chức nghiên cứu.
2.2.2. Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên xứu của đề tài là sinh viên chuyên sâu các khóa đại học
42 và 43 trờng Đại học TDTT Đà Nẵng.
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu.
Trờng đại học TDTT Bắc Ninh - thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.
Trờng Đại học TDTT Đà Nẵng.
Chơng 3
25