Lựa chọn chế độ khai thác tối ưu cho giếng khoan 1X, mỏ A, bể trầm tích Cửu Long bằng phương pháp lựa chọn cỡ Tubin kết hợp khai thác Gaslift. - Pdf 23

i
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
“ L
ựa chọn kích th
ước ống khai thác
t

i ưu
kết hợp phương pháp khai thác khí
nâng(gaslift), áp d
ụng giếng khoan VA
-3X
m
ỏ Vàng Anh

ii
LỜI MỞ ĐẦU
D
ầu khí hiện nay là một nghành công nghiệp quan trọng đối nhiều quốc gia
trên th
ế giới trong đó có Việt Nam, bên cạnh các công tác tìm kiếm
– thăm d
ò
-
khai thác m
ỏ dầu khí thì vấn đề gia tăng lưu lượng thu hồi
là đi
ều
các nhà th
ầu rất
đư

Vàng Anh ”. Đây là phương pháp nâng cao hi
ệu quả khai thác dầu khí thông qua
nghiên c
ứu đặc tính dòng chảy chất lưu trong vỉa và trong ống khai thác để đưa ra
kích thư
ớc ống
khai thác h
ợp lý
ph
ụ thuộc v
ào điều kiện mỏ và kế hoạch khai thác
c
ủa nhà thầu.
iii
M
ỤC LỤC
L
ỜI
MỞ ĐẦU i
M
ỤC LỤC……………………… ………… ………………………………… ii
DANH MỤC HÌNH VẼ…………………… ……………………………… … v
DANH MỤC BẢNG BIỂU……………………………………….…………….viii
CÁC KÍ HI
ỆU TH
ƯỜNG DÙNG
TRONG Đ
Ồ ÁN
ix
PH

ế
3
1.2.3. Giáo d
ục, y
t
ế
4
1.2.4. Giao thông, thông tin liên l
ạc, tài chính và điện năng
5
1.3 Thu
ận lợi v
à khó khăn đối với công tác tìm kiếm và khai thác dầu khí
.6
1.3.1 Thu
ận lợi
6
1.3.2. Khó khăn 6
CHƯƠNG 2: Đ
ẶC ĐIỂM
C
ẤU TRÚC
Đ
ỊA CHẤT LÔ 15
-1 7
2.1. V
ị trí địa lý,
l
ịch sử tìm kiếm, thăm dò dầu khí lô 15
-1. 7

2.2.1.2 Tr
ầm tích Giới Kainozoi
14
2.2.1.2.1 H
ệ Paleogen (xem hình 2.4).
14
2.2.1.2.2 H
ệ Neogen (xem hình 2.4)
17
2.2.1.2.3 Th
ống Plioxen
- Đ
ệ Tứ, điệp Biển Đông (N
2bđ
) 17
2.2.2 Đ
ặc điểm cấu
- ki
ến tạo lô 15
-1 18
2.2.2.1 Các đơn v
ị cấu trúc lô 15
-1 18
2.2.2.2 H
ệ thống đứt gãy lô 15
-1. 18
2.2.2.3 Phân t
ầng cấu trúc lô 15
-1. 19
2.2.3 L

3.2.1 Đ
ịa tầng mỏ Vàng Anh.
30
3.2.1.1 Móng trư
ớc Kainozoi.
30
3.2.1.2 Tr
ầm tích Giới Kainozoi.
32
3.2.1.2.1. Hệ Paleogen (xem hình 3.3) 32
3.2.1.2.2 Hệ Neogen 32
3.2.1.2.3 Thống Plioxen - Đệ Tứ, điệp Biển Đông (N
2bđ
) 34
3.2.2 Đ
ặc điểm cấu
- ki
ến tạo của mỏ V
àng Anh.
34
3.2.2.1 C
ấu tạo mỏ V
àng Anh.
34
3.2.2.2 H
ệ thống đứt g
ãy.
34
3.2.3 Ti
ềm năng dầu khí mỏ V

ặc tính của n
ước vỉa.
48
3.3.4 Áp su
ất v
à nhiệt độ tầng chứa Mioxen.
50
CHƯƠNG 4 : CƠ S
Ở LÝ THUYẾT V
À PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT ĐỀ
TÀI 51
4.1 Cơ s
ở lý thuyết.
51
4.1.1 Gi
ới thiệu về lý thuyết điểm nút trong hệ thống khai thác.
51
4.1.2 Khái quát v
ề hiệu suất dòng chảy vào IPR (Inflow Performance
Relationship) 54
4.1.2.1 Nghiên c
ứu dòng chảy trong vỉa
54
4.1.2.2 Đ
ặc tính dòng IPR.
61
4.1.2.2.1 Dòng ch
ảy đơn pha (single phase).
61
4.1.2.2.2 Dòng ch

ử dụng gaslift liên tục.
93
CHƯƠNG 5. CƠ S
Ở TÀI LIỆU VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH
96
5.1 Cơ s
ở tài liệu.
96
5.1.1 Tài li
ệu thử vỉa.
96
5.1.2 Các tham số thu được từ phân tích PVT và đo carota. 103
5.2 Xác đ
ịnh kích thước ống khai thác.
103
5.2.1 Xây dựng đường IPR (inflow performance relationship) giếng VA-3x.
103
5.2.2 Xây d
ựng đ
ường OPR/TPR (Outflow/(Tubing Performance
Relationship) cho gi
ếng VA
-3X 105
5.2.2.1 Đư
ờng OPR cho ống có kích thước
3
8
2
inch: 121
5.2.2.2 Đư

ản đồ vị trí lô 15
-1
7
Hình 2.2 : Mặt cắt địa chất – địa chấn dọc của mỏ Sư Tử Vàng
10
Hình 2.3 :V
ị trí các giếng khoan trong lô 15
-1
13
Hình 2.4: C
ột địa tầng lô 15
-1
16
Hình 2.5: S
ơ đ
ồ phân vùng cấu trúc
b
ể Cửu Long
21
Hình 2.6 : S
ơ đồ cấu trúc lô 15
-1
22
Hình 2.7: Ti
ềm năng dầu khí lô 15
-1
27
Hình 3.1 : S
ơ đ
ồ vị trí mỏ Vàng Anh trong khu vực

Hình 3.10 : B
ản đồ cấu trúc đáy tầng B10 trong mỏ V
àng Anh
44
Hình 3.11:
Đồ thị biến thiên áp suất giếng VA
-2X trong t
ầng B10, số
liệu MDT
49
Hình 3.12 : Đồ thị biến thiên áp suất giếng VA-3X trong tầng B10, số
liệu MDT
50
Hình 4.1 : S
ơ đồ hệ thống khai thác đơn giản của một giếng
51
Hình 4.2 : S
ự Tổn hao áp suất tr
ên các thành phần hệ thống khai thác
52
Hình 4.3 : S

t
ổn hao áp
su
ất trong hệ thống khai
thác
53
Hình 4.4 : Mô hình dòng ch
ảy h

Hình 4.12 :
Đường IPR tổng quát trong
v
ỉa chưa bão hòa
68
Hình 4.13 :Thay
đổi đường IPR theo thời gian khai thác
68
Hình 4.14 :Thành ph
ần chất l
ưu trong ống khai thác
69
Hình 4.15 : Các l
ực tác dụng dòng chảy trong ống khai thác
70
Hình 4.16 : S
ự suy giảm áp suất trên ống
73
Hình 4.17 : Mô hình ch
ế độ d
òng chảy trong ống ngang
74
Hình 4.18 : Ch
ế độ dòng chảy theo hệ số Froude (Fr)
75
Hình 4.19 : Đ
ặc điểm dòng chảy trong ống khai thác
76
Hình 4.20 : Các thành ph
ần đ

Hình 4.27 : Đư
ờng OPR với áp suất miệng giếng khác nhau
81
Hình 4.28 : Đư
ờng OPR với mật độ dầu khác nhau
82
Hình 4.29 : Đư
ờng OPR với tỷ trọng khí khác nhau
82
Hình 4.30 : Đư
ờng OPR với nhiệt độ trung bình dòngkhác nhau
83
Hình 4.31 : S
ự mất áp suất tại điểm nút (đáy giếng)
84
Hình 4.32 : Dòng OPR và IPR v
ới điểm nút là đáy giếng
85
Hình 4.33 : Dòng OPR và IPR v
ới điểm nút là miệng giếng
85
Hình 4.34 : Dòng OPR và IPR v
ới điểm nút tại b
ình tách
86
Hình 4.35 : Đ
ặc tính đường IPR và OPR theo điểm nút
86
Hình 4.36 : Hai v
ị trí cân bằng của đ

f f
P P󽜿
90
Hình 4.41 : Đ
ặc tính d
òng OPR phụ thuộc kích thước ống khai thác
91
viii
Hình 4.42 : L
ựu l
ượng khai thác ống
3
8
2
inch và
7
8
2
inch
92
Hình 4.43 : Hi
ệu quả gaslift tới d
òng chảy trong vỉa
- IPR
94
Hình 4.44 : Hi
ệu quả gaslift tới d
òng chảy trong ống khai thác
- OPR
95

-3X
105
Hình 5.7 : S
ự gia tăng áp suất dọc theo ống khai thác
106
Hình 5.8 : Xây d
ựng đ
ường OPR với giả thiết
chi
ều d
ài ống 8000ft
107
Hình 5.9 : Các bi
ến số ảnh hưởng tới gradient áp suất dọc ống khai thác
108
Hình 5.10 : Bi
ểu đồ Standing cho hệ số lệch khỏi khí lý t
ưởng Z
111
Hình 5.11 : Mô ph
ỏng phương pháp tính tổn hao áp suất của Beggs và
Brill
120
Hình 5.12 : Đư
ờng OPR giếng VA
-3X cho
ống
3
8
2

Hình 5.17 Tác đ
ộng gaslift t
ới d
òng chảy OPR giếng VA
-3X, ống 2
3/8”
138
Hình 5.18 : Tác đ
ộng gaslift
đ
ối chế độ khai thác giếng VA
-3X,
ống
2
3/8”
140
ix
DANH M
ỤC BẢNG BIỂU
TRANG
B
ảng 3.1 : Trữ lượng dầu và khí của đá móng trong mỏ Vàng Anh
39
B
ảng 3.2 : Trữ lượng dầu khí tại chỗ tầng C30 trong mỏ Vàng
Anh
39
Bảng 3.3 : Trữ lượng dầu tại chỗ của vỉa chứa B10 mỏ Vàng Anh
40
Bảng 3.4 : Trữ lượng khí tại chỗ vỉa B10 mỏ Vàng Anh

104
B
ảng 5.3 Các tham số được tính của đường IPR giếng VA
-3X.
104
B
ảng 5.4 Các loại kích thước ống khai thác thông dụng
107
Bảng 5.5Các hệ số trong các chế độ dòng chảy ống ngang.
117
B
ảng 5
.6 Các h
ệ số trong các
ch
ế độ dòng chảy ống nghiêng
118
B
ảng 5.7 Số gia áp suất ứng với áp suất trong ống khai thác
120
B
ảng 5.8 Các tham số đầu vào tính áp suất đáy giếng dòng OPR
gi
ếng VA
-3X v
ới ống khai thác
3
8
2
inch.

ống
7
8
2
inch, gi
ếng VA
-3X.
131
B
ảng 5.12 Các tham số đ
ường IPR dự báo theo thời gian khai thác
134
B
ảng 5.13. Các tham số đầu vào để xây dựng đương OPR cho ống
2
3/8”
khi s
ử dụng gaslift
, gi
ếng VA
-3X.
137
B
ảng 5.14 Các tham số đường IPR theo thời gian khai thác trong
tương lai, gi
ếng VA
-3X
139
x
CÁC KÍ HI

WC = Water cut : Đ
ộ ngập n
ước (%).
N
Re
: H
ệ số Raynol
A
p
= A
pipe
: Thi
ết diện đ
ường ống
khai thác.
C
0
, C
w
: Đ
ộ nén của dầu và của khí (1/psi).
B
0
: Là h
ệ số thể tích của dầu (rb/stb).
B
g
: H
ệ số thể tích của khí (rb/scf).
B

: Áp su
ất bão hòa (psi)
,
l g
α α
: t
ỷ lệ phần trăm pha lỏng và pha khí có trong hỗn hợp.
, ,
m l g
γ γ γ
: Là t
ỷ trọng của hỗn hợp chất l
ưu, pha lỏng và pha khí .
, ,
m l g
µ µ µ
: Là đ
ộ nhớt của hỗn hợp chất lưu, pha lỏng và pha khí (cP).
m
ρ
,
l
ρ
,
g
ρ
: Là m
ật độ hỗn hợp chất lưu, của pha lỏng và của khí (lb/ft
3
).

= q
liquid
: Lưu lượng pha lỏng (bpd).
V
g
, V
l
, V
m
: là t
ốc độ pha thành phần qua diện tích A
p
c
ủa ống khai thác (ft/s).
R
so
: Khí hòa tan trong d
ầu (scf/stb).
R
sw
: Khí hòa tan trong n
ước (scf/stb).
T
pc
: Nhi
ệt độ giả tới hạn (
0
R)
P
pc

ẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHI
ÊN, KINH TẾ
-NHÂN VĂN KHU
VỰC NGHIÊN CỨU.
1.1 Đ
ặc điểm địa lý tự nhi
ên
.
1.1.1 V
ị trí địa l
ý.
B
ể trầm tích Cửu Long nằm chủ yếu tr
ên thềm lục địa phía
nam Vi
ệt Nam v
à
m
ột phần đất liền thuộc cửa sông Cửu
Long. B
ể có hình bầu dục
, v
ồng ra về phía
bi
ển v
à nằm dọc theo bờ biển Vũng Tàu
– Bình Thu
ận.
Phía Tây B
ắc của

chi
ều d
ày lớn nhất ở trung tâm bể
có th
ể đạt tới
7-8 km.
B
ể trầm tích Cửu Long giáp thành phố
V
ũng Tàu
, t
ỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
V
ũng T
àu
giáp Bà R
ịa
và huy
ện
Long Đi
ền
, cách Thành ph
ố Hồ Chí Min
h 125 km
v
ề phía
Đông Nam theo đư
ờn
g b


ĩ độ Bắc và 105
0
00’ ÷
110
0
00’ kinh đ
ộ Đông
(xem hình 1.1)
1.1.2. Khí hậu và thuỷ văn.
Vùng nghiên c
ứu nằm trong v
ùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ cao
đ
ều trong năm và có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng
5
đ
ến tháng 11, m
ùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Số giờ nắng trung bình
160-270 giờ/tháng. Nhiệt độ không khí trung bình 27
0
C. Nhiệt độ cao tuyệt đối
40
0
C, th
ấp tuyệt đối 13,8
0
C. Ði
ều kiện nhiệt độ v
à ánh sáng thuận lợi cho sự phát
tri

ứu chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió
mùa Tây - Tây Nam và B
ắc
- Ðông B
ắc. Gió Tây
-Tây Nam t
ừ Ấn Ðộ Dương thổi
vào trong mùa mưa, kho
ảng từ tháng 6 đến thá
ng 10, t
ốc độ trung bình 3,6m/s và
gió th
ổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s. Gió Bắc
- Ðông B
ắc từ
bi
ển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung
bình 2,4 m/s. Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng
3 đ
ến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s.
Th
ủy triều ở đây thuộc loại bán nhật triều, mỗi ng
ày đều có hai lần thủy triều
lên xu
ống, biên độ triều lớn nhất lớn nhất là 4
-5m. Nhi
ệt độ nước biển ít thay đổi,
quanh năm nhi
ệt độ tầng mặt n
ước k

ố du lịch nên thành phần dân cư rất đa dạng và phức tạp. Dân
b
ản
x
ứ chiếm 3
0% trong t
ổng số dân của thành phố, họ sống chủ yếu bằng nghề
đánh b
ắt
h
ải sản
và m
ột số nghề thủ công khác. Phần còn lại là dân di cư từ miền
b
ắc vào, họ tham gia hoạt động trong các lĩnh vực: du lịch, dịch vụ, dầu khí…
1.2.2. Kinh t
ế
Vũng Tàu có thế mạnh về phát triển dầu khí và du lịch. Nằm trên thềm bờ biển
c
ủa một khu vực gi
àu dầu khí, Vũng Tàu hay cả tỉnh Bà Rịa
-V
ũng T
àu là tỉnh xuất
kh
ẩu dầu khí lớn nhất Việt Nam. Trong cơ cấu ngành công nghiệp, ngành dầu khí
chi
ếm tỉ trọng lớn nh
ất (95% giá trị sản l
ư

ấn.
Di
ện tích mặt nước mặn là 3300 hecta, và hơn 1500 hecta nước ngọt thuận lợi
đ
ể phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Thành phố Vũng Tàu là điểm du lịch nổi tiếng, điều kiện thiên nhiên lý tưởng
ba m
ặt thành phố giáp biển
và h
ệ thống phong phú các di tích lịch sử cách mạng và
văn hóa, các danh lam th
ắng cảnh l
à những nguồn tài nguyên du
l
ịch m
à Vũng Tàu
đang khai thác nên hàng năm thu hút kho
ảng 3 triệu lượt khách du lịch đến th
am
quan và ngh
ỉ mát. Ng
ành du lịch đã mang lại nguồn thu tài chính đáng kể cho tỉnh
(x
ếp thứ 2 sau ngành dầu khí). Song song với du lịch, các dịch vụ vui chơi giả
i trí
c
ũng rất phát triển, đáp ứng đủ nhu cầu của khách du lịch.
1.2.3. Giáo d
ục, y tế
Giáo d

ất
,
trư
ờng Đại Học Kĩ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
và đ
ặc biệt là sự thành lập
Trư
ờng Đại Học Dầu Khí Việt Nam
năm g
ần đây
là nơi cung c
ấp một phần nhân
l
ực
t
ại chỗ
cho ngành d
ầu khí.
Y t
ế
Trên đ
ịa bàn tỉnh, ngoài 7 trung tâm y tế
c
ủa các địa phương là Vũng Tàu, Bà
R
ịa, Xuy
ên Mộc, Long Đất, Châu Đức, Tân Thành, Côn Đảo và 100% xã , phường
đ
ều có trạm y tế còn có các cơ sở y tế của các ngành như Trung tâm y tế XNLD
Vietsovpetro.

Vũng tàu có vị trí thuận lợi để xây dựng cảng biển lớn và hiện tại ở đây có các
c
ảng dầu khí, cảng thương mại rất thuận lợi cho việc giao dịch thương mại và dich
v
ụ cho
các công tác tìm ki
ếm thăm d
ò và khai thác dầu khí. Ngoài ra còn có
chuy
ến tàu tốc hành hay còn gọi là tàu cánh ngầm từ Sài Gòn đi Vũng Tàu và
ngư
ợc lại.
Giao thông đư
ờng hàng không
s
ử dụng chủ yếu cho vận chuyển hàng hóa và
t
ập trung cho ng
ành dầu khí, n

ời ra các đảo, sân bay nội địa v
à quốc tế đang
đư
ợc nâng cấp để ngày càng hiện đại.
Thông tin liên l
ạc
Hệ thống thông tin liên lạc của cả nước nói chung và của Tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu nói riêng m
ấy năm gần đây đ
ã có những bước tiến nhảy vọt.

Ngân hàng Công thương Vi
ệt Nam,
Ngân hàng Đầu t
ư và phát triển…đều
gia tăng ph
ạm
vi và v
ốn đầu tư.
Tr
ữ lượng khí đốt dồi dào lại các mỏ khí ngoài khơi đã cho phép xây dựng một
trung tâm năng lư
ợng có tầm cỡ ở Đông Nam Á tại Phú Mỹ huyện
Tân Thành t
ỉnh
Bà R
ịa Vũng Tàu
. T
ổng công suất 3.
155 MW, chi
ếm 40% năng lực nguồn điện
6
c
ủa cả nước
. Đây là nhà máy bao g
ồm 3 tổ máy
turbine khí v
ới công
su
ất của mỗi
t

đư
ợc
nhi
ều
công ty nư
ớc n
goài đ
ầu t
ư
vào l
ĩnh vực dầu khí nói ri
êng và công
nghi
ệp nói chung.
1.3.2. Khó khăn
Bên c
ạnh những thuận lợi nêu trên, Vũng Tàu vẫn còn những khó khăn sau:
- Ngu
ồn lao động trẻ dồi dào nhưng chất lượng
v
ẫn chưa cao, thiếu kinh
ngh
ịê
m th
ực tế, vẫn làm việc dưới sự giám sát của chuyên gia nước ngoài.
Ngu
ồn
lao đ
ộng chính là dân di cư nên vẫn gặp những khó khăn trong tuyển dụng lao
đ

òn cho các
thi
ết bị tr
ên biển
chưa đ
ạt
hi
ệu quả cao.
- M
ức độ ô nhiễm môi tr
ường
do ho
ạt động khai thác dầu khí
gây ra v
ẫn ch
ưa
đư
ợc xử lí
tri
ệt để.
7
CHƯƠNG 2: Đ
ẶC ĐIỂM
C
ẤU TRÚC
Đ
ỊA CHẤT
LÔ 15-1
2.1. V
ị trí địa lý,



Oligoxen. Trong đó xác đ
ịnh
đư
ợc đá
móng là đ
ối tượng chứa chủ yếu.
Hình 2.1: B
ản đồ
v
ị trí
lô 15-1 [1]
2.1.2 L
ịch sử tìm kiếm
– thăm d
ò
d
ầu khí
lô 15-1
Công ty Liên Doanh Đi
ều H
ành Chung Cửu Long (CLJOC) được thành lập
vào ngày 26/10/1998 v
ới chức năng hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí thuộc
lô 15-1.
8
CLJOC đư
ợc giao điều hành diện
tích h

km
2
đ
ịa chấn 3D vào tháng 5/1999. Dữ liệu thu nổ được gửi cho Veritas xử lí
PSTM(Pre-Stack Time Migration) ngay trong năm 1999. CLJOC đ
ã khoan giếng
tìm kiếm đầu tiên 15-1-VA-1X vào ngày 6/8/2000, giếng được hoàn thành vào
8/10/2000, th
ử vỉa cho lưu lượng 5655 thùng/ngày trong đá móng, 1366
thùng/ngày trong Oligoxen và 5600 thùng/ngày trong Mioxen h
ạ ở ph
ần Tây –
Nam c
ủa cấu tạo Vàng Anh
.
Lo
ạt các giếng khoan thẩm l
ượng
ti
ếp theo
VA-2X đư
ợc khoan tiếp ngay sau
khi đ
ệ trình bản kế hoạch thẩm lượng.
Nh
ững giếng khoan này được khoan ở phía
Tây-Nam c
ủa mỏ V
àng Anh.
Gi

ầu l
ưu lượng 4589
thùng/ngày t
ừ móng v
à
6443 thùng/ngày t
ừ tầng Mio
xen h

. Đánh giá kết quả giếng khoan VA-2X-ST xác
đ
ịnh một thể tích thân dầu tiếp xúc quan trọng, nó
cho phép công b

giá tr

thương
m
ại đầu ti
ên vào ngày 8/8/2001.
Gi
ếng
VA-3X là gi
ếng khoan thẩm lượng k
hu v
ực trung tâm cấu tạo Vàng
Anh. Gi
ếng này được khởi công ngày 9/7/2001 và kết thúc ngày 7/9/2001
và sau
khi th

không th
ể xác minh các thông số về trữ l
ượng và phạm vi của mỏ theo dự kiến ban
đ
ầu cho khu v
ực n
ày. Dầu từ móng của giếng VA
-4X có đ
ộ ngậm khí của dầu (R
s
)
và các thông s
ố khác
là khác v
ới dầu trong móng
ph
ần Tây Nam
c
ủa
c
ấu tạo
Vàng
Anh cho th
ấy có ranh giới
ngăn cách gi
ữa phần
Tây Nam và Đông B
ắc
c
ủa mỏ

ực
Tây B
ắc của mỏ V
àng Anh
. Gi
ếng đ
ã được đóng và hủy như giếng khô vào ngày
1/6/2005 sau khi th
ử dòng từ móng chỉ có nước.
2.1.2.2 M
ỏ S
ư Tử Vàng
Gi
ếng SV
-1X là gi
ế
ng thăm d
ò th
ứ hai được khoan ở Lô 15
-1. M
ục ti
êu của
gi
ếng là kiểm tra cấu tạo Sư Tử Vàng, nằm
cách m

Vàng Anh 7 km v
ề phía
Nam. Gi
ếng đ

Gi
ếng khoan thẩm lượng thứ hai trong cấu tạo Sư Tử Vàng, giếng SV
-3X,
đư
ợc khoan v
ào tháng 2/2004 với mục đích kiểm tra cánh Tây Nam của cấu tạo
.
M
ặc dù giếng có biểu diện dầu khí nhưng không cho dòng dầu tự phun, được xem
là không kinh t
ế do đó đã được đóng và huỷ giếng.
Gi
ếng SV
-4X đư
ợc khoan với mục đích kiểm tra tính thương mại của phát
hi
ện Sư Tử Vàng. Giếng được khởi công ngày 16/3/2004 từ vị trí đáy
bi
ển
c
ủa
gi
ếng SV
-1X và hoàn thành 18/5/2004 sau khi th
ử với lưu lượng dầu 12815
thùng/ngày t
ừ móng. Kết quả này đã xá
c minh thành công tính thương m
ại của mỏ
và cho phép đ

ào năm 2001 và
đư
ợc FairField xử lý PSTM (Pre
-stack time
migration) vào năm 2002, x
ử lý PSDM (Pre
-stack depth migration) vào năm 2004.
CLJOC đ
ã khoan gi
ếng thăm dò thứ tư
trên lô này là ST-1X và phát hi
ện mỏ S
ư
T
ử Trắng vào tháng 8
/2003.
Chương tr
ình công tác trong n
ăm 2005 của CLJOC bao gồm 2 giếng thẩm

ợng cho mỏ Sư Tử Trắng, ST
-2X, ST-3X nh
ằm đánh giá sự tồn tại của đứt gãy
c
ũng như để kiểm t
ra t
ầng chứa móng và oligoxen
. K
ết quả thử vỉa 2 giếng cũng
cho bi

qu
ả khoan vẫn cho thấy biểu hiện trữ l
ượng tiềm năng khá tốt từ
đ
ối t
ượng
này.
Gi
ếng ST
-2X th
ử vỉa cho móng cho lưu
~85 nghìn m
3
khí/ngày và 386 thùng
condensat/ngày.
Gi
ếng
ST-3X khoan và th
ử vỉa cho
các t
ập trầm tích oligo
xen cho lưu lư
ợng
t
ổng cộng là
433 nghìn m
3
khí/ngày và 3368 thùng condensat/ngày.
Gi
ếng khoan ST

.
Ph
ần Tây Bắc của mỏ đ
ã được khoan và thử vỉa vào tháng 08/2008 với giếng
khoan tìm ki
ếm ST
-NW-1X. K
ết cho thấy các
t
ập
tr
ầm tích cho chất lượng tầng
ch
ứa thấp, độ b
ão hòa nước cao, độ linh động nước lớn và độ bão hòa dầu
dư cao,
do đó gi
ếng đã bị đóng ngay sau đó.
2.1.2.4 M
ỏ S
ư Tử Nâu
N
ằm ở phía Bắc lô 15
-1. Đây là m
ỏ mới đ
ược phát hiện trong lô, hiện tại vẫn
đang trong giai đoạn thẩm lượng, bàn thảo kế hoạch cho công tác chuẩn bị đưa mỏ
vào khai thác. M
ỏ đ
ược thu nổ 765 km

ắc
c
ủa lô
15-1. Đ
ối tượng chính của giếng khoan này là kiểm tra
t
ầng chứa móng tiềm năng và các trầm tích lớp phủ Oligo
xen, đây là gi
ếng khoan
xiên. Chi
ều sâu đạt tới 3536 mT
VDSS. K
ết quả thử vỉa
đá móng c
ủa g
i
ếng cho
dòng v
ới lưu lượng 9379
thùng/ngày, d
ầu có tỉ trọng
ρ ~0,78 g/cm
3
, t
ỉ số khí
d
ầu
đ
ạt
81 scf/stb (~14,4 m

ại
.
Gi
ếng SN
-2X là gi
ếng thẩm lượng
c
ủa mỏ, ở vị trí cao nhất mỏ,phía Đông Bắc
c
ấu tạo. Đ
ược khoan ngày 28/09/2007 và hoàn thành 12/11/2007. Mục đích chủ
y
ếu để đánh giá tiềm năng dầu trong đá m
óng, ngoài ra nh
ằm kiểm tra lại tầng
tr
ầm tích Miocen
e và Oligocene sau gi
ếng khoan SN
-1X. K
ết qu
ả thử vỉa đá móng
cho th
ấy tiềm năng rất tốt
c
ủa giếng với lưu lượng dầu đạt 9717 thùng/ngày và
không có nư
ớc.
Đ
ối các tập trầm tích khi thử vỉa DST cũng không cho dòng nên

ử Vàng. Giếng cũng được thiết kế để kiểm tra điểm tràn dầu của cụm
c
ấu tạo trong Lô 15
-1. Gi
ếng SC
-1X đư
ợc khởi công ngày 17/5/2002, giếng không
cho k
ết qu
ả thử vỉa với d
òng dầu tự phun nhưng cũng có một lượng dầu nhỏ ở
mi
ệng giếng. Giếng được đóng và huỷ vào ngày 21/7/2002. Kết quả của giếng đã
không ch
ứng minh được tính liên thông giữa cấu tạo Vàng Anh và Sư Tử Vàng.
2.2 C
ấu trúc
đ
ịa chất lô 15
-1
Lô 15-1 thu
ộc bể Cửu Long, bể rift nội lục điển hình, được hình thành và phát
tri
ển trên
m
ặt đá kết tinh trước Kainozoi n
ên nó c
ũng chịu chi phối chung bởi các
y
ếu tố cấu trúc, địa tầng, địa chất của bồn trũng Cửu Long. Vì vậy việc nghiên cứu

ũng có các đá phun tr
ào và trầm tích bị biến chất tham gia
thành t
ạo khối móng. Như
v
ậy đá móng lô 15
-1 ch
ủ yếu là các đá xâm nhập sâu
thu
ộc nhóm đá granit được thành tạo bởi nhiều pha khác nhau, có tuổi từ Jura
h

đ
ến Creta
thư
ợng
.
2.2.1.2 Tr
ầm tích
Gi
ới
Kainozoi
N
ằm bất chỉnh hợp trên mặt đá móng kết tinh bào mòn và phong hoá là thành
t
ạo Kainozoi hoặc núi lửa.
2.2.1.2.1 Hệ Paleogen (xem hình 2.4).
1. Th
ống Eoxen
–Oligoxen, ph


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status