Vài nét về thị trường chứng khoán - Pdf 23



Thị trường chứng khoán THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

I.MỞ ĐẦU
15 năm thực hiện chính sách phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hôi chủ nghĩa nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể : tăng trưởng kinh tế cao ổn
đjnh (tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn >7% năm ) . Công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng rất
cao ( trên 14% ) đạc biệt các ngành công nghệ mới , ngành công nghệ thông tin phát riển
nhanh chóng và đang được ứng dụng rộ
ng rãi ; thành tựu trong nông nghiêp đã đưa nước
ta không những thoát khỏi sự thiếu lương thực mà còn đưa nước ta trở thành nước xuát
khẩu gạo đứng thứ hai thế giới (>4 triệu tấn /năm ) . Hàng hoá trên thị trường ngày càng
phong phú đa dạng , các doanh nghiệp mới được thành lập ngày càng nhiều , đời sống của
người dân ngày càng cao . Những thành tựu đó đã khẳng định đường lối kinh tế đúng đắn
củ
a Đảng và Nhà nước . Nhưng nó cũng đặt ra nhiều vấn đề lớn như: làm thế nào để duy
trì tốc độ tăng trưởng đó đòng thời tiến tới phát triển bền vững , đồng thời với các doanh
nghiệp ra đời ngày càng nhiều là thiếu vốn ,khả năng cạnh tranh kém ,Nhà nước cần ngân
sách để xây dựng cơ sở hạ tầng , đường sá vv…và vấn đề không thiếu tầm quan trọng là
làm sao xây dựng nền kinh tế nước ta trở thành kinh tế thị trường theo đúng nghiã . Một
giải pháp đó là xây dựng thị trường chứng khoán .Và ngày 20/7/2000 đánh dấu bước
ngoặt trong nền kinh tế thị trường của nước ta với sự ra đời của thị trường chứng khoán
Việt Nam với việc đưa vào vận hành trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh .
1.Vài nét về lịch sử thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán được xem là đặc trưng cơ bản , là biểu tượng của nền kinh

hình thành cùng với thị trường hàng hoá và thị trường hối đoái .
Quá trình phát triển của thị trường chứng khoán đã trải qua nhiều bước thăng trầm .
Lịch sử đã ghi nhận hai đợt khủng hoảng lớn , đó là khi các thị trường chứng khoán lớn ở
Mỹ ,Tây Âu ,và Bắc Âu ,Nhật Bản bị sụp đổ chỉ trong vài giờ vào “ ngày thứ năm đen tối “
29/10/1929 và “ ngày thứ hai đen tối “ 19/10/1987 và vừa qua là cuộc khủng hoản tài chính
châu á mà khởi nguồn là từ Thái Lan . Song trải qua các cuộc khủng hoảng ,cuối cùng thị
trường chứng khoán lại được phục hồi và tiếp tục phát triển , cho tới nay đã có trên 160 sở
giao dịch trên toàn thế giới . Thị trường chứng khoán đã trở thành một thể chế tài chính
không thể thiếu được trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường
Hiên nay trước xu thế kinh tế quốc tế và khu vực với sự ra đời của Tổ chức thương
mại thế giới (WTO) , của Liên minh Châu Âu , của các khối thị trường chung , đòi hỏi các
quốc gia thúc đẩy phát triển kinh tế với tốc độ và hiệu quả cao .Thực tế phát triển kinh tế ở
các quốc gia trên thế giới đã khẳng định vai trò quan trọng của thị trường chứng khoán
trong phát triển kinh tế
2.Vai trò của thị trường chứng khoán
Thứ nhất , thị trường chứng khoán với việc tạo ra các công cụ có tính thanh khoản
cao, có thể tích tụ , tập trung và phân phối vốn , chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế.


Hàn Quốc thị trường chứng khoán đã đóng vai trò không nhỏ trong sự tăng
trưởng kinh tế trong hơn ba mươi năm cho tới cuối thập kỷ 90 . Thị trường chứng khoán
Hàn Quốc lớn mạnh đứng hàng thứ 13 trên thế giới , với tổng giá trị huy động là 160 tỷ
đôla Mỹ , đã góp phần tạo mức tăng trưởng kinh tế đạt mức trung bình 9% năm , thu nhập
quốc dân đầu người năm 1995 là trên 10000 USD
Yếu tố thông tin và yếu tố cạnh tranh trên thị trường sẽ đảm bảo cho việc phân phối
vốn một cách có hiệu quả . Thị trường tài chính là nơi tiên phong áp dụng công nghệ mới

hoà giữa lợi ích của chủ sở hữu , nhà quản lý và người làm công.
Thị trường chứng khoán
Thứ tư , là hiệu quả quốc tế hoá thị trường chứng khoán . Việc mở cửa thị trường
chứng khoán làm tăng tính lỏng và cạnh tranh trên thị trường quốc tế . Điều này cho phép
các công ty có thể huy động nguồn vốn rẻ hơn , tăng cường đầu tư từ nguồn tiết kiệm bên
ngoài , đồng thời tăng cường khả nâng cạnh tranh quốc tế và mở rộng các cơ hội kinh
doanh của các công ty trong nước .
Hàn Quốc , Singapore , Thailand , Malaysia là những minh chứng điển hình về việc
tận d
ụng các cơ hội do thị trường chứng khoán mang lại . Tuy nhiên , chúng ta cũng phải
xem xét các tác đọng tiêu cực có thể xảy ra như việc tăng cung tiền quá mức , áp lực lạm
phát , vấn đề chảy máu vốn , hoặc sự thâu tóm của người nước ngoài trên thị trường chứng
khoán .
Thứ năm ,thị trường chứng khoán tạo cơ hội cho chính phủ huy động các nguồn tài
chính mà không tạo áp lực về lạm phát,
đồng thời tạo các công cụ cho việc thực hiện
chính sách tài chính tiền tệ của chính phủ . Đây chính là điểm thể hiện rõ nhất vị trí quan
trọng của thị trường chứng khoán trong nền kinh tế và hệ thống tài chính quốc gia .
Thứ sáu ,thị trường chứng khoán cung cấp một dự báo tuyệt vời về các chu kỳ kinh
doanh trong tương lai . Viêc thay đổi giá chứng khoán có xu hướng đi trước chu kỳ kinh
doanh , cho phép chính phủ cũng như các công ty đánh giá kế hoạch đầu tư cũng như việc
phân bổ nguồn lực cho họ . Thị trường chứng khoán cũng tạo điều kiện tái cấu trúc lại nền
kinh tế.
Ngoài những tác động tích cực trên , thị trường chứng khoán cũng có những tiêu
cực nhất định . Thị trường chứng khoán làm việc trên cơ sở thông tin hoàn hảo . Sng ở các
thị trường mới nổi , thông tin đựơc chuyển tải tới các nhà đầu tư không đầy đủ và không
giống nhau . Việc quyết định giá cả , mua bán chứng khoán của các nhà đầu tư cơ sở thông
tin và xử lý thông tin . Như vậy . giá cả chứng khoán không phản ánh giá trị kinh tế cơ bản
của công ty và không trở thành cơ sở để phân phối một cách có hiệu quả các nguồn lực .
Một số tiêu cực khác của thị trường chứng khoán như hiện tưọng đầu cơ , hiện

lãi suất vv.. Rủi ro không có hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động tới một tài sản hoặc một
nhóm các tài sản . Loại rủi ro này thường liên quan tới điều kiện của nhà phát hành Các
nhà đầu tư thường quan tâm tới việc xem xét , đánh giá các rủi ro liên quan , trên cơ sở đó
đề ra các quyết định trong viêc lựa chọn , nắm giữ hay bán các chứng khoán , điều này
phản ánh mói quan hệ giữa lợi tức và rủi ro hay sự cân bằng về lợi tức – người ta sẽ không
chịu rủi ro tăng thêm nếu không được bù đắp bằng lợi tức tăng thêm .
Tính sinh lợi . Chứng khoán là một tài sản tài chính mà khi sở hữu nó , nhà đầu tư
mong muốn nhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai .Thu nhâp này được đảm bảo
bằng lợi tức được phân chia hằng năm và việc tăng giá trên thị trường . Khả năng sinh lợi
bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi ro của tài sản , thể hiện trong nguyên lý – mức độ
chấp nhân rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng lớn . 1.2Phân loại chứng khoán
Tuỳ theo cách chọn tiêu thức , ngưòi ta có thể phân loại khứng khoán thành nhiều
loại khác nhau , có ba loại tiêu thức chủ yếu , đó là theo tính chất của chứng khoán , theo
khả năng chuyển nhượng và theo khả năng thu nhập .
Tuy nhiên, ở đây ta chỉ giới thiệu sơ quavề các loại chứng khoán thường thấy nhất
trên thị trường chứng khoán :
Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc
bút toán ghi sổ , xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với tàI sản hoặc vốn của
một công ty cổ phần . Cổ phiếu là công cụ tài chính có thời hạn thanh toán là vô hạn
Khi tham gia mua cổ phiếu , các nhà đầu tư trở thành các cổ đông của các công ty
cổ phần . Cổ đông có quyền hạn và trách nhiệm đối với công ty cổ phần, được chia lời (cổ
tức) theo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần: được quyền bầu cử, ứng cử vào ban
quản lý, ban kiểm soát. Cổ phiếu có thể được phát hành vào lúc thành lập công ty, hoặc lúc
công ty cần thêm vốn để mở rộng, hiện đại hoá sản xuất kinh doanh.Một đặc điểm của cổ
phiếu là cổ đông được chia cổ tức theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Cổ đông có thể được hưởng lợi nhuận nhiều hơn giá trị của cổ phiếu và cũng có thể bị mất
trắng khi công ty làm ăn thua lỗ. Cổ đông không được quyền đòi lại số vốn mà người đó đã

đinh nhưng người người sở hữu có thể nhận được một khoản thu nhập bổ sung theo sự dao
đọng tăng của cổ tức mà các cổ đong được hưởng
2.Khái niệm và bản chất của thị trường chứng khoán
2.1 Thị trường tài chính

2.1.1Khái niệm

Thị trường tài chính là nơi diễn ra sự chuyển vốn từ người dư thừa vốn tới những
người thiếu vốn .Thị trường tài chính cũng có thể được định nghĩa là nơi phát hành , mua
bán , trao đổi và chuyển nhượng những công cụ tài chính theo các qui tắc và luật lệ nhất
định
Trong nền kinh tế thị trường , sư tồn tại và phát triển của thị trường tài chính là tất
yếu khách quan . Hoạt động trên thị trường tài chính có những tác động , hiệu ứng trực tiếp
tới hiệu quả đầu tư của các cá nhân của các doanh nghiệp và hành vi của người tiêu dùng
,và tới động thái chung của toàn bộ nền kinh tế .

2.1.2Cấu trúc thị trường tài chính
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau , người ta phân loại thị trường tài chính thành
các thị trường bộ phận
* Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Căn cứ vào phương thức huy động vốn của tổ chức phát hành ,thị trường tài chính
được phân thành thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Thị trường nợ là thị trường mà hàng hoá tại đó là các công cụ nợ . Các công cụ nợ
có thời hạn xác định , có thể ngắn hạn , trung hạn hay dài hạn . Tín phiếu và trái phiếu là 2
ví dụ điển hình của công cụ nợ
*Thị trường tiền tệ và thị trường vốn Căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn , thị trường tài chính được chia thành thị
trương tiền tệ và thị trường vốn

Thời gian đáo hạn 1 năm t
Như vậy , trên thị trường chứng khoán giao dịch 2 loại công cụ tài chính:công cụ
tại chính trên thị trường vốn và công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ
-Thị trường chứng khoán là hạt nhân trung tâm của thị trường tàI chính nơi diễn ra
quá trình phát hành , mua bán các công cụ Nợ và công cụ Vốn (các công cụ sở hữu)

3.2 Cấu trúc thị trường chứng khoán
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu , cấu trúc TTCK có thể được phân loại theo nhiều cách
khác nhau . Tuy nhiên, ở đây ta chỉ xét cách phân loại theo quá trình luân chuyển vốn
.Theo cách phân loại này ,TTCK được phân thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường sơ cấp hay thị trường cấp 1 (Primary Market) là thị trường phát hành
các chứng khoán hay là nơi mua bán chứng khoán đầu tiên. Tại thị trường này , giá cả các
chứng khoán là giá phát hành .Việc mua bán chứng khoán trên thị trườ
ng sơ cấp làm tăng
vốn của nhà phát hành . Thông qua việc phát hành chứng khoán ,Chính phủ có thêm nguồn
thu để tàI trợ cho các dự án đầu tư hoặc chi tiêu dùng cho chính phủ ,các doanh nghiệp huy
động vốn trên thị trưòng nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư .
Thị trường thứ cấp hay thị trường cấp 2 ( Secondary Market ) là thị trường giao
dịch ,mua bán ,trao đổi những chứng khoán đã được phát hành nhằm kiếm lời , di chuyển
vốn đầu tư hay di chuyển tài sản xã hội .

TT tiền tệ TT vốn
TTCK

TT Nợ TT Vốn cổ phần
TT Trái phiếu TT Cổ phiếu


sự khác nhau về hình thức mà là sự khác nhau về nội dung, về mục đích của từng loại thị
trường. Bởi lẽ, việc phát hành cổ phiếu hay trái phiếu ở thị trường sơ cấp là nhằm thu hút
mọi nguồn vốn đầu tư và tiết kiệm vào công cuộc phát triển kinh tế. Còn ở thị trường thứ
cấp, dù việc giao dịch rất nhộn nhịp có hàng chục, hàng trăm thậm chí hàng ngàn tỉ đô la
chứng khoán được mua đi bán lại, nhưng không làm tăng thêm qui mô đầu tư vốn, không thu hút thêm được các nguồn tài chính mới. Nó chỉ có tác dụng phân phối lại quyền sở hữu
chứng khoán từ chủ thể này sang chủ thể khác, đảm bảo tính thanh khoản của chứng
khoán. Do đó, mục đích cuối cùng của các nhà quản lý là phải tăng cường huy động vốn
trên thị trường sơ cấp , vì chỉ có tại thị trường này , vốn mới thực sự hoạt động từ người
tiết kiệm sang người đầu tư , còn sự vận động vốn trên thị trường thứ cấp chỉ là tư bản giả ,
không tác động trực tiếp tới việc tích tụ , tập trung vốn
.Việc phân biệt thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp chỉ có ý nghĩa về mặt lý
thuyết. Trong thực tế tổ chức thị trường chứng khoán không có sự phân biệt đâu là thị
trường sơ cấp và đâu là thị trường thứ cấp. Nghĩa là, trong một thị trường chứng khoán vừa
có giao dịch của thị trường sơ cấp vừa có giao dịch của thị trường thứ cấp. Vừa có việc
mua bán chứng khoán theo tính chất mua đi bán lại.
Tuy nhiên, điểm cần chú ý là phải coi trọng thị trường sơ cấp, vì đây là thị trường
phát hành là hoạt động tạo vốn cho đơn vị phát hành đồng thời phải giám sát chặt chẽ thị
trường thứ cấp, không để tình trạng đầu cơ lũng đoạn thị trường để đảm bảo thị trường
chứng khoán trở thành công cụ hữu dụng của nền kinh tế.
3. Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC)
Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC ) là loại thị trường chứng khoán xuất
hiện sớm nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán . Thị
trường này được mang tên OTC (Over the Counter )có nghĩa là “ Thị trường qua quầy “ .
Điều này xuất phát từ đặc thù thị trường là các giao dịch mua bán được thực hiện trực tiếp
tại các quầy của các ngân hàng hoặc các công ty chứng khoan mà không phảI thông qua
các trung gian môI giới để đưa vào
đấu giá tập trung .

trường sẽ diễn ra tại các điểm giao dịch của các ngân hàng , các công ty chứng khoán , và
các địa diểm thuận lợi cho ngời mua và bán .
Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC bao gồm hai loại : Thứ nhất , chiếm
phần lớn là các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết trên Sở giao dịch song đáp ứng
các điều kiện về tính thanh khoản và yêu cầu tài chính tối thiểu của thị trường OTC , trong
đó chủ yếu là các chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ , công ty công nghệ cao và có
tiềm năng phát triển . Thứ hai là các loại chứng khoán đã niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán . Như vậy , chứng khoán niêm yết và giao dịch trên thị trường OTC rất đa dạng
vàcó độ rủi ro cao hơn so với các chứng khoán niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán
Cơ chế lập giá trên thị trường OTC chủ yếu được thực hiện qua phương thức
thương lượng và thoả thuận song phương giữa bên bán và bên mua , khác với cơ chế đấu
giá chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán . Hình thức khớp lệnh trên thị trường OTC
rất ít phổ biến và chr dược áp dụng đối với các lệnh nhỏ . Giá chứng khoán được hình
thannhf qua thương lượng và thoả thuận riêng biệt nên sẽ phụ thuộc vào từng nhà kinh
doanh đối tác trong giao dịch và như vậy sẽ có nhiều mức giá khác nhau đối với một loại
chứng khoán tại một thời điểm . Tuy nhiên , với sự tham gia của các nhà tạo lập thị trường
và cơ chế báo giá tập trung qua mạng máy tính điện tử như ngày nay dẫn ddến sự cạnh
tranh giá mạnh mẽ giữa các nhà kinh doanh chứng khoán và vì vậy , khoảng cách chênh
lệch giữa các mức giá sẽ thu hẹp do diẽn ra sự “ đấu giá “ giữa các nhà tạo lập thị trường với nhau , nhà đầu tư chỉ viẹc chọn lựa giá tốt nhất trong các báo giá của các nhà tạo lập thị
trường
Thị trường có sự tham gia của các nhà tạo lập thị trường đó là các công ty giao dịch
– môi giới . Các công ty này có thể hoạt động giao dịch dưới hai hình thức : Thứ nhất là
mua bán chứng khán cho chính mình bằng nguồn vốn của công ty - đó là hoạt động giao
dịch. Thứ hai là làm môI giới đại lý cho khách hàng để hưởng hoa hồng - đó là hoạt động
môI giới
Khác với Sở giao dịch chứng khoán chỉ có một người tạo ra thị trường cho mỗi loại
chứng khoán đó là các chuyên gia chứng khoán , thị trường OTC có sự tham gia và vâvj

Cơ chế thanh toán trên thị trường OTC là linh hoạt và đa dạng . Do phần lớn các
giao dịch mua bán trên thị trường OTC đều thực hiện trên cơ sở thương lượng và thoả
thuận nên phương thức thanh toán trên thị trường OTC linh hoạt gữa người mua và bán ,
khác với phương thức thanh toán bù trừ đa phương thống nhất như trên thị trường tập trung
. Thời hạn thanh toán không cố định như trên thị trường tập trung mà rất đa dạng T+0,T+1,
T+2,T+x trên cùng một thị trường, tuỳ theo thương vụ và sự phát triển của thị trường
3.3.Vị trí và vai trò thị trường OTC
3.3.1 Vị trí của thị trường OTC

Thị trường OTC là một bộ phận cấu thành thị trường chứng khoán ,luôn tồn tại và
phát triển song song với thị trường chứng khoán tập trung ( các Sở giao dịch chứng khoán
). Tuy nhiên , do đặc đểm khác biệt với thị trường tập trung ở cơ chế xác lập giá thương
lượng và thoả thuận là chủ yếu , hàng hoá trên thị trường da dạng . Vì vậy , thị trường OTC
có vị trí quan trọng trong cấu trúc thị trường chứng khoán ,là thị trường bộ phận hỗ trợ thị
trường tập trung
3.2 Vai trò thị trường OTC
Hỗ trợ và thúc đẩy thị trường chứng khoán tập trung phát triển
Hạn chế , thu hẹp thị trường tự do góp phần đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của
thị trường chứng khoán
Tạo thị trường cho các chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ , các chứng khoán
chưa đủ điều kiện niêm yết
Tạo môi trường đầu tư linh hoạt cho các nhà đầu tư
4. Sở giao dịch chứng khoán
4.1.Khái niệm , chức năng của Sở giao dịch chứng khoán

1.1 Khái niệm

Thị trường chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) là thị trường giao dịch chứng khoán được thực
hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch chứng khoán ( trading floor) hoặc


Niêm yết chứng khoán là quá trình định danh các chứng khoán đáp ứng đủ các tiêu
chuẩn được giao dịch trên SGDCK . Cụ thể đay là quá trình SGDCK chấp thuận cho các
công ty phát hành có chứng khoán được phép niêm yết và giao dịch trên SGDCK nếu công
ty đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về định lượng cũng như định tính mà SGDCK đề ra
Niêm yết chứng khoán thường bao hàm việc yết tên tổ chức phát hành và giá các
chứng khoán
Hoạt động niêm yết đòi hỏi phải đảm bảo sự tin cậy đối với thị trường cho các nhà
đầu tư . Cụ thể , các công ty niêm yết phảI đáp ứng những điều kiện niêm yết . Điều kiện
này được quy định cụ thể trong quy định về niêm yết chứng khoán do SGDCK ban hành . Thông thường , có hai loại quy định cính về niêm yết là yêu cầu về công bố thông tin của
công ty và tính khả mại của chứng khoán . Các nhà đầu tư và công chúng phả nắm được
đầy đủ các thông tin và có cơ hội nắm bắt thông tin do công ty phát hành công bố ngang
nhau , đảm bảo sự công bằng trong tiếp nhận thông tin , kể cả thông tin mang tính chất
định kỳ hoặc thông tin tức thời có tác động đén giá cả , khối lượng giao dịch
2.2 Mục tiêu của việc niêm yết

Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành có chứng khoán
niêm yết , từ đó quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức phát hành trong vệc công bó
thông tin , đảm bảo tính trung thự , công khai và công bằng
Nhằm mục đích hỗ trợ thị trường hoạt động ổn định , xây dựng lòng tin của công
chúng với thị rường chứng khoán bằng cách lựa chọn các chứng khoán có chất lượng cao
để giao dịch .
Cung cấp cho các nhà đầu tư những thông tin về các tổ chức phát hành
Thị trường chứng khoán
Giúp cho việc xác định giá chứng khoán được công bằng trên thị trường đấu giá vì
thông qua việc niêm yết công khai , giá chứng khoán được hình thành dựa trên sư tiếp xúc
hiệu quả giữa cung và cầu chứng khoán

công bố thông tin trong một số trường h
ợp làm ảnh hưởng đến bí quyết , bí mật kinh
doanh, gây phiền hà cho công ty
Những cản trở trong việc thâu tóm và sát nhập : Niêm yết bộc lộ nguồn vốn và
phân chia quyền biểu quyết của côg ty cho những người mua là những người có thể gây bất
tiện cho những cổ đông chủ chốt và công việc quản lý điều hành hiện tại cảu công ty .
Công ty có thể gặp nhiều cản trở trong việc thực hiệ
n mục tiêu thâu tóm hay sát nhập của
mình
5. Công ty chứng khoán

5.1. Khái niệm và phân loại CTCK
Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ
tren thị trường chứng khoán
Ở Việt Nam , theo quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13 tháng 10 năm 1998
của UBCKNN ,CTCK là công ty cổ phần ,công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập hợp pháp
tại Việt Nam , được Uỷ ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép thực hiên một số loại
hình kinh doanh chứng khoán
Do đặc điểm một CTCK có thể kinh doanh chứng khoán nhất định do đó ,hiện nay ,
có quan điểm phân chia CTCK như sau
Công ty môi giới cứng khoán : là công ty CK chỉ thựchiện việc trung gian mua bán
chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng
Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán : là CTCK chủ yếu thực hiện nghiệp vụ tự
doanh , có nghiã là tự bỏ vốn và tự chịu trách nhiệm về hậu quả kinh doanh
Công ty trái phiếu : là CTCK chuyên mua bán các loại tráI phiếu
Thị trường chứng khoán Công ty chứng khoán không tập trung : là các CTCK hoạt động chủ yếu trên thị
trường OTC và họ đóng vai trò các nhà tạo lập thị trường

sản của mình . Công ty chứng khoán không được ding chứng khoán của khách hàng làm
vật thế chấp để vay vốn trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản

Trích đoạn Nguyên nhân tồn tạ 2.Định hướng phát triển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status