Thực trạng và hiệu quả hoạt động của môi giới chứng khoáng tại công ty chứng khoán VN - Pdf 93

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 2:
thực trạng, hiệu quả hoạt động môi giới
chứng khoán tại công ty TNHH chứng khoán
ngân hang công thơng việt nam
2.1. Khái quát hoạt động môi giới chứng khoán tại các công
ty chứng khoán Vệt Nam.
Hiện nay, UBCKNN đã cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh cho 9
CTCK đó là: Công ty cổ phần CK Bảo Việt (VĐL- 43 tỷ đồng); Công ty
TNHH CK Ngân hàng Đầu t và phát triển (VĐL- 55 tỷ đồng); Công ty cổ phần
CK Đệ Nhất (VĐl- 43 tỷ đồng); Công ty TNHH CK ACB (VĐL- 43 tỷ đồng);
Công ty TNHH CK Ngân hàng Công thơng (VĐL- 55 tỷ đồng); Công ty
TNHH CK Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (VĐl- 60 tỷ
đồng); Công ty TNHH CK Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (VĐL- 60 tỷ
đồng); Công ty TNHH CK Thăng Long (VĐL- 9 tỷ đồng); Công ty cổ phần
CK Sài Gòn (VĐL- 20 tỷ đồng). Trong đó có 7 CTCK thực hiện tất cả các
nghiệp vụ kinh doanh CK bao gồm: môi giới, tự doanh, t vấn, bảo lãnh phát
hành, quản lý danh mục đầu t, lu ký. Còn lại hai CTCK chỉ thực hiện một số
loại hình nghiệp vụ là CTCK Thăng Long với nghiệp vụ môi giới, t vấn, quản
lý danh mục đầu t và CTCK Sài Gòn với nghiệp vụ môi giới, t vấn. Trong thời
gian tới sẽ có thêm ba CTCK nữa đợc thành lập là công ty cổ phần CK thành
phố Hải Phòng, công ty cổ phần CK Mê Kông, CTCK Ngân hàng Đông á đa
tổng số CTCK tại Việt Nam lên 12 công ty.
Do phạm vi hoạt động khác nhau đồng thời mỗi công ty lại học tập cách
thức tổ chức từ các nớc khác nhau trên thế giới nên gần nh không có điểm
chung nào trong tổ chức của các CTCK. Có công ty tổ chức theo dạng liên kết
ngang nh CTCK Bảo Việt, CTCK Sài Gòn , các công ty này căn cứ vào loại
hình nghiệp vụ của mình để tổ chức các phòng ban, mỗi phòng ban phụ trách
một hoặc một số nghiệp vụ. Một số công ty khác lại tổ chức theo lối liên kết
dọc nh CTCK Thăng Long , họ căn cứ vào toàn bộ các công việc trong công
1

và công ty phải làm thế nào để giữ chân đợc khách hàng cũ, thu hút thêm ngày
càng nhiều khách hàng mới. Tuy nhiên trong tơng lai không xa, khi thị trờng
phát triển, hàng hoá phong phú, khách hàng đa dạng các CTCK cũng nên tiến
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hành phân doạn thị trờng, lựa chọn khách hang nhằm đem lại hiệu quả kinh
doanh tốt nhất cho chính công ty.
Bên cạnh việc lựa chọn khách hàng, các CTCK cũng rất chú trọng đến
các hình thức u đãi dành cho khách hàng nh t vấn miễn phí cho khách hàng,
thái độ phục vụ hay giảm phí giao dịch đối với các khách hàng truyền thống và
khách hàng giao dịch với khối lợng lớn. Hiện nay, hầu hết các CTCK đều thực
hiện t vấn miễn phí cho khách hang nh CTCK Công Thơng, CTCK Sài Gòn,
CTCK Đầu T CTCK Sài Gòn tiến hành mở tài khoản cho khách hàng mà
không yêu cầu ký quỹ ngay số tiền tối thiểu hay việc đa ra các dịch vụ tiện ích
hỗ trợ nghiệp vụ MG nh dịch vụ cho vay bảo chứng, dịch vụ cho vay CK, dịch
vụ cho vay cầm cố (khi các CTCK có mối liên hệ mật thiết với một NHTM).
* Phục vụ mở và theo dõi tài khoản của khách hàng: CTCK có thể mở tài
khoản tại công ty hoặc tại địa chỉ khách hàng. Các công ty rất chú trọng vào
việc mở càng nhiều tài khoản càng tốt. Việc mở tài khoản giao dịch CK tại
công ty tơng đối đơn giản, khách hàng đến với công ty với lòng tin sẵn có và
mang theo những giấy tờ cần thiết để điền vào phiếu mở tài khoản. Nếu khách
hàng không có thời gian đến công ty thì công ty vẫn có thể mở tài khoản cho
khách hàng theo địa chỉ của họ. Đây đợc coi là bớc tiến của các công ty trong
khi phục vụ khách hàng, nó góp phần thúc đảy các đối tợng tham gia giao dịch
CK nhiều hơn và góp phần phát triển TTCK.
Trong suốt thời gian tài khoản của khách hàng tồn tại, CTCK thờng
xuyên theo dõi và làm các dịch vụ về quyền và nghĩa vụ cho khách hàng nh
nhận gửi rút CK, gửi rút tiền, quyền nhận cổ tức, quyền bỏ phiếu, quyền mua
CK mới phát hành, quyền cầm cố CK. Những thao tác nghiệp vụ này đợc các
công ty thực hiện đầy đủ, nhanh chóng, đảm bảo độ tin cậy và chính xác cao

thứ 510 ngày 02/04/2003) thì việc đặt lệnh của khách hang rất đợc các công
ty khuyến khích và các lệnh có khả năng cao là đợc thực hiện. Nhà đầu t
không phải đứng xếp hàng hàng giờ nh hai năm trớc đây mà họ có thể đặt lệnh
tại CTCK hoặc thông qua điện thoại, fax
Sau khi nhận lệnh, nhân viên MG phải kiểm tra lại lệnh của khách hàng
để đảm bảo tính chính xác và tính pháp lý của lệnh. Nếu có sai sót, họ có
nghĩa vụ hớng dẫn khách hàng thực hiện ghi chép đầy đủ. Ngoài ra, nhân viên
MG còn phải kiểm tra về số tiền ký quỹ (nếu là lệnh mua) hoặc số CK ký quỹ
(nếu là lệnh bán) xem có đủ để thực hiện giao dịch theo quy định
hay không.
Số ký quỹ (tiền) = khối lợng đặt mua x giá đặt mua
Số ký quỹ (CK) = khối lợng đặt bán
2.1.3. Nhập lệnh, huỷ lệnh
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hiện nay, phơng thức đa lệnh vào sàn của các CTCK Việt Nam đợc
thực hiện qua các máy fax. Nhợc điểm của việc truyền lệnh này là thời gian đa
lệnh chậm, không thích hợp trong điều kiện thị trờng sôi động. Hơn nữa,
truyền lệnh qua máy fax cũng gây tốn kém về chi phí điện thoại cho các
CTCK. Sở dĩ Trung tâm chỉ cho phép hình thức truyền lệnh này là nhằm đảm
bảo an toàn trong điều kiện đoừng truyền có thể bị xâm nhập.
Khi lệnh đợc truyền đến Sàn thì nhân viên MG tại Sàn phải cập nhật
bằng tay vào trong hệ thống giao dịch, việc này mất thời gian và bất tiện do áp
lực lệnh lớn dẫn đến khả năng sai sót cao. Kỹ năng của nhân viên MG tại Sàn
lúc này là bấm máy thật nhanh, tốc độ nhập lệnh của họ thờng là 10 giây/lệnh.
Thờng mỗi công ty bố trí 3 nhân viên MG tại sàn, 2 ngời nhập lệnh còn một
ngời kiểm tra để đảm bảo lệnh đợc nhập chính xác. Thời gian nhập lệnh hiện
nay là từ 9h đến 10h.
Trong quá trình đặt lệnh, nếu khách hàng không muốn thực hiện lệnh
thì không đợc phép huỷ lệnh. Trớc đây, trong một thời gian dài việc huỷ lệnh

B ớc 5: Trung tâm thực hiện bù trừ (T+1)
B ớc 6: Nhận chứng từ thanh toán và giao tiền, CK (T+1 và T+2)
TTGDCK thực hiện bù trừ và gửi chứng từ thanh toán cho Ngân hàng
chỉ định và công ty (T+1).
Công ty trả tiền, CK cho các đối tác thông qua TTGDCK và Ngân hàng
chỉ định. Những việc này do phòng kế toán đảm nhiệm (T+2).
B ớc 7: Thông báo đã thanh toán (T+2)
Phòng kế toán thông báo cho bộ phận quản lý tài khoản về việc đã trả
tiền hoặc đã giao CK.
B ớc 8: Ghi giảm tiền, CK trên tài khoản của khách hàng (T+2)
Bộ phận quản lý tài khoản thực hiện bù trừ số tiền hoặc số CK đã bị treo
trên tài khoản của khách hàng vào ngày T+0. Cùng với việc ghi giảm tiền,
công ty ghi giảm tiền phí MG trên tài khoản khách hàng.
B ớc 9: Nhận tiền, CK (T+4)
TTGDCK và Ngân hàng chỉ định chuyển CK, tiền vào tài khoản giao
dịch của khách hàng do công ty mở tại TTGDCK, Ngân hàng chỉ định và báo
cho công ty.
B ớc 10: Thông báo đã nhận tiền, CK (T+4)
Phòng kế toán báo cho bộ phận quản lý tài khoản về việc tiền, CK đã về
tài khoản của khách hàng.
B ớc 11: Ghi tăng tiền, CK vào tài khoản của khách hàng (T+4)
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bộ phận quản lý tài khoản ghi tăng tiền, CK trên tài khoản của khách
hàng. Cùng với việc ghi tăng tiền, công ty ghi giảm tiền phí MG trên tài khoản
khách hàng.
Nhìn chung, để thực hiện nghiệp vụ MGCK các CTCK hiện nay thờng
tập trung vào một số mặt hoạt động đã đợc khái quát ở trên. Tuy nhiên tuỳ
thuộc vào diều kiện của từng công ty, cách thức tổ chức cũng nh trình độ kinh
doanh mà các công ty có thể thay đổi các bớc tiến hành cho phù hợp với tình

(3) Khách hàng ký quỹ tiền (100%) trong trờng hợp mua CK
(4) Khách hàng đặt lệnh giao dịch tại Phòng MG
Các nhà đầu t muốn mua (hoặc bán) CK phải đặt lệnh (lệnh giới hạn)
thông qua các phiếu lệnh tại các CTCK. Lệnh giới hạn là lệnh mua hoặc bán
CK do ngời đầu t đa ra cho công ty thực hiện theo mức giá chỉ định.
Lệnh giao dịch bao gồm các yếu tố sau: lệnh mua hoặc lệnh bán, mã số
CK cần mua hoặc bán, số lợng CK, giá, số hiệu tài khoản giao dịch, các chi
tiết khác do CTCK quy định.
(5) Phòng MG tiến hành đối chiếu số d tiền (hoặc CK) với Phòng kế toán.
(6) Phòng MG chuyển lệnh cho đại diện giao dịch của công ty tại Sàn.
(7) Sau khi tập hợp các lệnh do công ty chuyển tới, đại diện giao dịch chuyển
lệnh vào hệ thống khớp lệnh của TTGDCK.
(8) Tại TTGDCK: Kết quả khớp lệnh đợc gửi đến Phòng đăng ký thanh
toán bù trừ và lu ký CK để bù trừ CK và tiền.
(9) Sau khi khớp lệnh, TTGDCK gửi xác nhận kết quả giao dịch cho công ty
và Ngân hàng chỉ định thanh toán để ghi có tài khoản CK của CTCK bên
mua, ghi nợ tài khoản CK bên bán.
(10) Phòng MG gửi xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng và cho
phòng kế toán.
(11) Sau 3 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch, Ngân hàng chỉ định và IBS
thực hiện thanh toán tiền.
(12) Phòng kế toán tiến hành hạch toán tiền và CK vào tài khoản của khách hàng.
2.2. Vài nét cơ bản về công ty chứng khoán Ngân hàng Công
thơng
2.2.1. Giới thiệu công ty
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển.
Sự ra đời của TTCK Việt Nam (Tháng 07/2000) đã thúc đẩy hàng loạt
các CTCK ra đời trong đó có CTCK Ngân hàng Công thơng. Nhận thức đợc

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trụ sở chính: 306 Bà Triệu Hà Nội.
Chi nhánh: 153 Hàm Nghi thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.1.2. Vai trò, nguyên tắc hoạt động và các nghiệp vụ kinh doanh.
Với hoạt động của mình, CTCK Công thơng đã góp phần nâng cao,
củng cố vị thế của Ngân hàng Công thơng trên thị trờng, tạo kênh huy động
vốn trung và dài hạn cho thị trờng, đa dạng hoá, mở rộng thị trờng hoạt động
kinh doanh, tạo điều kiện cho các chủ thể trong nền kinh tế trở thành nhà đầu
t trực tiếp, từ đó góp phần dẫn ốn đầu t nớc ngoài vào trong nớc đồng thời điều
hoà vốn trong nền kinh tế. Ngoài ra, CTCK Công thơng còn tạo điều kiện thúc
đảy quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp và đa dạng hoá để phù hợp với mô
hình tổng công ty một tập đoàn ngân hàng kinh doanh đa dạng.
Hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo tuân thủ pháp luật
trong mọi hoạt động; kinh doanh có hiệu quả và có lãi; từng bớc phát triển bền
vững và hội nhập quốc tế.
Trong khuôn khổ quy định của pháp luật và giấy phép hoạt động kinh
doanh, công ty đợc tiến hành các nghiệp vụ sau:
+ Môi giới mua bán chứng khoán trên TTCK cho các khách hàng trong và
ngoài nớc.
+ Thực hiện các hoạt động tự doanh cho công ty.
+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán cho chính phủ, các tổ chức trong và ngoài
nớc phát hành chứng khoán.
+ Quản lý danh mục đầu t trên cơ sở vốn uỷ nhiệm của các khách hàng trong
và ngoài nớc để đầu t vào các chứng khoán theo mục đích đầu t của khách
hàng.
+ T vấn cho mọi khách hang về những vấn đề liên quan đến chứng khoán, đầu
t chứng khoán,t vấn tài chính và các lĩnh vc khác.
+ Lu ký chứng khoán cho khách hàng.
+ Thực hiện các hoạt động hùn vốn, liên doanh với các doanh nghiệp theo
quyết định của Ngân hàng Công thơng.

trung.
+ Phòng phát triển thị trờng: Thực hiện các hoạt động liên quan tới các lĩnh
vực phân tích và t vấn đầu t, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu t, tự
doanh và tiếp thị.
+ Phòng kế toán: Ghi chép, hạch toán, lu ký chứng khoán cho khách hang và
hạch toán nội bộ công ty.
+ Phòng hành chính và nhân sự: Phân tích, đầu t, nghiên cứu, kiểm soát pháp
chế, ứng dụng tin học để phát triển sản phẩm, dịch vụ mới và thực hiện các
công việc hành chính, tổng hợp, văn th.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+Phòng kiểm soát: Theo dõi và giám sát nhằm thực hiện đầy đủ, an toàn các
hoạt động nghiệp vụ của công ty. Phát hiện, ngăn ngừa kịp thời những nhầm
lẫn và các hiện tợng vi phạm trong phạm vi nội bộ công ty, đảm bảo mọi hoạt
động đều đợc tuân theo đúng pháp luật và chủ trơng, chính sách của Nhà nớc.
Trên cơ sở thực tế, đa ra những đánh giá chính xác tình hình hoạt động của
công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức CTCK Công thơng
2.2.2. Thuận lợi và khó khăn.
Cũng nh các công ty khác, CTCK Công thơng ra đời nhằm mục đích
hoạt động kinh doanh có hiệu quả và góp phần phát triển TTCK còn non trẻ tại
Việt Nam. Là một nớc đi sau trong quá trình xây dựng TTCK cho phép Việt
Nam kế thừa kinh nghiệm từ các nớc phát triển trên thế giới nhng áp dụng vào
điều kiện riêng có của nớc ta là điều rất khó khăn. Sự ra đời của TTCK tại Việt
Nam mới chỉ dừng lại ở bớc sơ khai và còn rất mới mẻ cả về lý luận và thực
tiễn. Do vậy, xây dựng TTCK trong điều kiện nớc ta hiện nay đồng nghĩa với
12
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc
Phó giám đốc

nay đang phải đối mặt trong đó có CTCK Công thơng.
2.2.2.1. Những khó khăn chính.
Môi trờng tài chính còn rất thô sơ.
Môi trờng tài chính hiện nay còn rất thô sơ, điều này đợc thể hiện thông
qua các kênh huy động vốn đang ở trong giai đoạn mới hình thành, thiếu đồng
bộ và về căn bản đang chịu sự can thiệp hành chính thay cho sự tác động của
các lực lợng thị trờng. Đặc biệt thị trờng vốn ngắn hạn do hệ thống ngân hàng
đảm nhiệm một kênh dẫn vốn có liên quan và ảnh hởng trực tiếp tới TTCK
đang hoạt động kém hiệu quả. Tình trạng này dẫn tới một nghịch lý: nền kinh
tế thiếu vốn nghiêm trọng trong khi vốn trong nớc tắc lại trong các ngân hang
với một khối lợng không nhỏ, không có lối thoát cho đầu t.
Bên cạch đó, các sản phẩm và dịch vụ tài chính còn quá ít ỏi khiến cho
môi trờng đầu t nghèo nàn, kém hấp dẫn. Tăng trởng kinh tế tơng đối nhanh
trong những năm vừa qua đã tạo ra thu nhập gia tăng đáng kể trong nền kinh tế
nói chung và các hộ gia đình nói riêng. Nhiều ngời có vốn nhàn rỗi dờng nh
ngày càng không thoả mãn với những phơng thức tiết kiệm truyền thống nhng
cũng không tìm thấy những cơ hội đầu t mong muốn. TTCK đã đem lại cơ hội
đầu t mới hấp dẫn hơn song do thị trờng còn quá mới mẻ, hàng hoá còn đơn
giản, ít ỏi nên dải lựa chọn của nhà đầu t còn quá hẹp. Đây là một khó khăn
lớn mà CTCK Công thơng cũng đang phải đối mặt vì trong tình hình thị trờng
nh hiện nay, việc thu hút thêm khách hàng và tạo niềm tin trong khách hàng về
triển vọng TTCK Việt Nam là rất khó khăn - điều này ảnh hởng rất lớn đến kết
quả kinh doanh của công ty.
Môi trờng pháp lý còn thiếu đồng bộ và cha hoàn chỉnh.
Nhà nớc hiện nay cha có những hoạch định cụ thể ở tầm chiến lợc để
phát triển một cách bài bản, đồng bộ và hiệu quả cho TTCK còn non trẻ.
Những vấn đề mới nảy sinh cả ở tầm vĩ mô và vi mô liên quan đến sự tồn tại
hay phát triển tiếp TTCK sau giai đoạn thử nghiệm còn bỏ ngỏ. UBCKNN với
vai trò đầu tầu nhng thực tế vẫn cha đa ra một chính sách cụ thể hay một
giải pháp hữu hiệu cho TTCK trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống pháp lý

phẩm của một nền đào tạo chính quy, có bề dầy năm tháng đồng thời là sản
phẩm của một môi trờng tài chính phát triển đến một độ chín muồi nhất định
mới đảm bảo cho việc điều hành quản lý và thực hiện nghiệp vụ của công ty
có kết quả nh mong muốn. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua CTCK Công th-
ơng còn thiếu một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ nghiệp vụ có
kinh nghiệm kinh doanh thơng trờng. Một số nghiệp vụ của công ty còn thiếu
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cán bộ chủ chốt nh nghiệp vụ t vấn, phân tích, tự doanh, quản lý danh mục đầu
t. Vì vậy, trong thời gian tới vấn đề đào tạo kinh nghiệm chuyên môn cũng nh
kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên vừa là một việc làm tất yếu vừa là
một thách thức lớn lao đối với công ty.
Doanh thu không đủ bù đắp chi phí.
Nhìn lại quá trình hoạt động trong hơn hai năm qua, các phiên giao dịch
hầu nh chỉ vào khoảng 3 5 tỷ VND, trong giai đoạn hiện nay giá trị giao
dịch của các phiên chỉ đạt xấp xỉ 2 tỷ đồng với mức phí dao động từ 0.4
0.5% thì doanh thu MG của toàn thị trờng đạt khoảng 6 10 triệu
đồng/phiên. Giả sử chia đều cho các công ty thì mỗi công ty thu khoảng 1
triệu/phiên trong khi mỗi phiên giao dịch công ty phải chi ít nhất là 1 triệu tiền
điện thoại, thêm vào đó là các chi phí khác nh tiền lơng, tiền thuê sàn, tiền
mua sắm tài sản cố định Nh vậy, thực tế thời gian đầu, các CTCK đều bị lỗ,
cho đến quý2, quý 3 năm 2001 khối lợng giao dịch có tăng, các công ty mới
hoà hoặc có thu chút ít. Đến giai đoạn hiện nay giá trị giao dịch mỗi phiên lại
rất thấp, các công ty tiếp tục rơi vào tình trạng khó khăn bởi vì nguồn thu chủ
yếu của công ty là dựa vào nghiệp vụ MGCK.
2.2.2.2. Những thuận lợi cơ bản.
Bên cạnh những khó khăn vừa nêu, CTCK Công thơng cũng có những
thuận lợi quan trọng cho quá trình phát triển hoạt động kinh doanh của công
ty, đó là:
- Nhìn chung, trong hai năm vừa qua tình hình kinh tế xã hội đất nớc là

là TTCK của một số nớc nh Mỹ, Anh, Nhật, Hồng Kông, Thái Lan, Hàn Quốc,
Singapo. Với một bớc đi trớc của các nớc về sự ra đời và phát triển TTCK đã
tạo thuận lợi cho nớc ta. Chúng ta có thể học hỏi đợc kinh nghiệm, phát huy đ-
ợc những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực CK phù hợp với điều kiện
kinh tế của đất nớc.
- CTCK Công thơng còn có một thế mạnh khác, tạo u thế cho mình khi bắt
đầu tham gia hoạt động. Đó là công ty đợc đầu t 100% vốn từ Ngân hàng
Công thơng Việt Nam. CTCK Công thơng ra đời cũng đợc thừa hởng bề dầy
của ngân hàng mẹ với mạng lới các chi nhánh rộng khắp trên các tỉnh, thành
phố lớn trong cả nớc, có quan hệ đại lý với các ngân hàng, các tổ chức tài
chính và đang tài trợ cho nhiều dự án lớn.
2.3. Thực trạng, hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại
công ty chứng khoán Ngân hàng Công thơng
2.3.1. Sự cần thiết hình thành và phát triển nghiệp vụ môi
giới chứng khoán.
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status