THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG - Pdf 67

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT HUYỆN GIỒNG RIỀNG
3.1.1 Vài nét về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo &
PTNT) chi nhánh Huyện Giồng Riềng
3.1.1.1 Khái quát về NHNo & PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ra đời theo nghị định
số 53 HĐBT ngày 26/02/1988 của Hội Đồng Bộ Trưởng về thành lập Ngân hàng
chuyên doanh và có tên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Đến năm
1990 cùng với sự đổi mới nền kinh tế đất nước, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp
Việt Nam đổi tên là Ngân hàng Việt Nam theo quyết định số 400/CP ra ngày
14/11/1990 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) và quyết định số
603/NH-QĐ ngày 22/12/1990 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tới năm 1996 đổi
tên là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo quyết định số
280 QĐ-HN5 ngày 15/10 /1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã và đang là Ngân hàng
thương mại quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn
phát triển trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế.
3.1.1.2 NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Giồng Riềng
NHNo & PTNT Huyện Giồng Riềng là chi nhánh của NHNo & PTNT Việt
Nam hoạt động theo quy chế tổ chức hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Việt
Nam, có trụ sở chính tại Khu vực 3-4 thị trấn Giồng Riềng, nơi trung tâm kinh tế
chính trị văn hoá xã hội của Huyện. Phía Đông giáp tỉnh Cần Thơ, phía Bắc giáp tỉnh
Hậu Giang, phía Nam giáp huyện Tân Hiệp - Tỉnh Kiên Giang , phía Tây giáp huyện
Châu Thành – Gò Quao - Kiên Giang là một trong 14 đơn vị trực thuộc NHNo &
PTNT Kiên Giang.
Với phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”. Do đó,
toàn thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Ngân hàng luôn nỗ lực nâng cao chất
lượng phục vụ khách hàng, tổ chức các khoá huấn luyện nghiệp vụ trong nội bộ
Ngân hàng để nâng cao năng lực làm việc cho cán bộ công nhân viên, nghiên cứu cải

xuyên thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ
đến hạn, xử lý nợ xấu.
- Tổ chức tình hình phân tích hoạt động kinh doanh hàng năm để tìm ra nguyên
nhân ưu điểm, những hạn chế, đề ra những giải pháp thực hiện.
- Xây dựng kế hoạch nguồn vốn và kế hoạch kinh doanh hàng quý, năm, xây
dựng chiến lược nguồn vốn, chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng lâu dài.
- Thông tin báo cáo, điện báo hàng ngày, tháng, quý và hàng năm
* Phòng kế toán ngân quỹ
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, quý (dựa vào kế hoạch kinh doanh
của phòng tín dụng).
- Theo dõi ghi chép, bảo quản tài sản của Ngân hàng và khách hàng.
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi, tiền vay.
- Làm thủ tục giải ngân theo quy định hoặc người được uỷ quyền, đồng thời tổ
chức việc hạch toán các nghiệp vụ cho vay thu nợ, thu lãi và chi tiêu nội bộ
- Lưu hồ sơ theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với Phòng tín dụng sao kê, báo nợ, lãi đến hạn để Phòng tín
dụng đôn đốc thu hồi.
- Báo cáo quyết toán định kỳ hàng tháng, quý, năm theo chế độ.
- Thực hiện công tác kiểm toán, thu chi tiền mặt, ngân phiếu, chế độ bảo quản,
vận chuyển, chấp hành chế độ ra vào kho quy định.
* Phòng hành chính – bảo vệ
Thực hiện đảm bảo an toàn cho toàn bộ kho quỹ theo quy định.
Theo dõi công văn đi đến, vận chuyển tiền mặt.
Hành chính bảo vệ, tạp vụ.
3.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng
3.1.3.1 Huy động vốn
- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn.
- Huy động vốn thông qua thanh toán liên hàng.
- Khai thác và huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài
nước gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi bằng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Tiền vay phải được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử
dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
3. 1.4.3 Điều kiện cho vay
Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ
điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam.
3. 1.4.4 Giới hạn cho vay
Ngân hàng nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn
của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ của khách
hàng, khả năng nguồn vốn của Ngân hàng.
Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc
từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Mức vốn
tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
đời sống, cụ thể như sau:
- Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong
tổng nhu cầu vốn.
- Đối với cho vay trung hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15% trong
tổng nhu cầu vốn.
- Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn quy định
trên, giao cho giám đốc Ngân hàng nơi cho vay quyết định.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
3. 1.4.8 Quy trình nghiệp vụ cho vay
a. Hồ sơ vay vốn: Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng gởi giấy xin vay vốn và
các thông tin, tài liệu cần thiết cho NHNo & PTNT Huyện Giồng Riềng, bộ hồ sơ bao
gồm:
- Đơn xin vay vốn.
- Giấy chứng minh nhân dân
- Hợp đồng tín dụng.
Nếu vay trên 10 triệu đồng, ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải có:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính), giấy sở hữu các tài sản thế
chấp khác (bản chính).
- Dự án/phương án sản xuất, kinh doanh.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thế chấp.
- Văn bản xác định giá trị tài sản đảm bảo.
- Báo cáo thẩm định.
Ngoài ra còn có giấy đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất/tài sản gắn liền với
đất nếu vay trên 30 triệu.
b. Sơ đồ qui trình
(1) (2) (3) (3) (4)
(6) (5) Hình 2: QUI TRÌNH CHO VAY
TP tín dụng xét đề
nghị cho vay
Khách hàng
nộp hồ sơ

vai trò quan trọng, nó quyết định hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nguồn vốn
cho vay của Ngân hàng chủ yếu từ hai nguồn đó là: vốn huy động và vốn vay từ
Ngân hàng cấp trên.
Nguồn vốn huy động: Ngân hàng được quyền sử dụng và có trách nhiệm trả
cả gốc lẫn lãi đúng hạn.
Nguồn vốn vay từ Ngân hàng cấp trên: nhằm giải quyết tình trạng thiếu vốn,
nguồn vốn này có chi phí lãi suất cao hơn so với nguồn vốn huy động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status