câu hỏi tốt nghiệp ngành cầu đường có đáp án chi tiết - Pdf 23

A- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG THIẾT KẾ :
1. Căn cứ để chọn số lượng dầm chủ trên m/c ngang?Có sự khác nhau gì
giữa phương án chọn nhiều dầm và chọn ít dầm trên m/c ngang?

2. Tác dụng của việc bố trí độ dốc dọc trên cầu và quy đònh về độ dốc dọc.
Trả lời :
- Độ dốc dọc càng lớn càng mau thoát nước mưa trên mặt cầu.
Tuy vậy độ dốc dọc quá lớn có thể sẽ thay đổi sự làm việc của công
trình và gây ra những khó khăn cho xe chạy,thi công,bảo dưỡng cầu.
VD: + khi bố trí KCN có các cao độ gối khác nhau nhiều thì con lăn
gối cầu có thể bò xê dòch
+ trong cầu vòm chạy trên ,nếu độ dốc dọc một chiều quá lớn thì
phần kết cấu trên vòm sẽ ko đối xứng với nhau qua đỉnh vòm và nội lực trong
vòm sẽ thay đổi.
- Độ dốc dọc lớn nhất là 4%. Thông thường từ 1% - 3%
Độ dốc dọc hai chiều cho phép giảm khối lượng đất đắp đường đầu cầu.
Cầu nhỏ và trung có thể làm độ dốc một chiều hoặc bằng không.

3. Tác dụng của độ dốc ngang trên mặt cầu ? Biện fáp tạo độ dốc ngang.
Trả lời :
- Độ dốc ngang giúp thoát nước trên mặt cầu nhanh hơn.
Độ dốc ngang thường từ 1,5 - 2%
Đường người đi trên cầu thường làm dốc ngang : 1 - 1,5%
- Độ dốc ngang cầu được tạo bằng cách thay đổi chiều dày lớp vữa đệm
hoặc thay đổi chiều cao tấm kê gối theo phương ngang cầu.
Khi bản mặt cầu được đổ BT tại chỗ or các dầm BTCT đúc tại chỗ trên
đà giáo , độ dốc ngang được tạo ngay trong quá trình đổ BT

4. Khái niệm về hệ số PBN , những phương pháp tính hệ số PBN ?
Trả lời :
- Tỉ lệ tải trọng truyền cho mỗi dầm chủ gọi là hệ số PBN.

- hệ số tải trọng của hoạt tải

12. Ý nghóa của 3 mức nước thiết kế MNCN,MNTT,MNTN .Sử dụng các
mực nước này trong quá trình thiết kế các phương án cầu như thế nào ?
Trả lời :
- Mực nước trên sông thường thay đổi rất lớn.Về mùa khô có mức nước
kiệt hay mực nước thấp nhất (MNTN)
- Về mùa mưa ,mức nước dâng cao.Mực nước cao nhất tính toán(MNCN)
xđ theo các số liệu quan trắc thủy văn về mực nước lũ,được tính toán theo tần
suất qui đònh đối với các cầu và đường khác nhau.
- Mực nước thông thuyền (MNTT) là mực nước cao nhất cho phép tàu bè
đi lại dưới cầu một cách an toàn.
- Sử dụng các mức nước này trong thiết kế :
2
+ Khoảng cách tónh giữa hai mép trong của trụ l
o
tính theo MNCN gọi
là chiều dài nhòp tónh(tónh không cầu).Trong các cầu nhiều nhòp,tónh không cầu
là tổng khoảng cách giữa các nhòp kề nhau ,bằng Σl
o
.
+ Khoảng cách H
1
từ đỉnh đường xe chạy trên cầu đến MNTN gọi là
chiều cao cầu.
+ Khoảng cách H từ đáy KCN đến MNCN hoặc MNTT gọi là chiều
cao tự do dưới cầu.Khoảng cách này để cho nước lũ cao nhất thoát qua cầu
hoặc tàu bè qua lại dưới cầu an toàn.Khi sông ko có tàu bè qua lại,đáy KCN
phải cao hơn MNCN tối thiểu 0,5m .Khi có cây trôi,đá lăn thì đáy KCN phải
cao hơn MNCN tối thiểu 1m(cầu ôtô) và 1,5m (cầu đường sắt).

3
- Khoảng cách giữa các ống xa nhất là 15m
- Nếu cầu có độ dốc dọc nhỏ hơn 2% thì cứ cách 6-8m nên có 2 ống
thoát nước bố trí sát hai lề người đi đối diện nhau.
- Nếu cầu ngắn hơn 50m và i
d
>2% thì ko cần đặt ống thoát nước
Nếu cầu dài hơn 50m và i
d
>2% thì cứ 10-15m đặt một ống thoát nước

22. Cấu tạo và tác dụng của mỗi lớp phủ trên mặt cầu ?
Trả lời :
Mặt cầu gồm có các lớp :
- Lớp vữa đệm : dày 1-1,5cm , bằng vữa XM mác 150-200 , tạo độ bằng
fẳng hoặc tạo độ dốc ngang cho cầu.
- Lớp phòng nước : gồm 1 lớp nhựa đường nóng,1 lớp vải thô tẩm nhựa,
trên phủ tiếp 1 lớp nhựa nóng dày 1-1,5cm nhằm bảo vệ bản BT mặt cầu khỏi
bò ngấm nước.
- Lớp BT bảo hộ : dày 3-4cm;bằng BT mác ≥ 200 ; được đặt trên lớp
phòng nước để tránh những lực tập trung nguy hiểm.Để tăng tác dụng bảo vệ
và độ bền của lớp này thường đặt thêm các lưới cốt thép 3-4mm với ô lưới
5x5cm hoặc 10x10cm.Lưới cốt thép này nhất thiết phải đặt ở cầu BTCT có
bản mặt cầu hẫng.
- Lớp BT atphan : dày 4-5cm ; được đặt trên cùng

23. Tác dụng của hệ lan can trên cầu?Nêu các loại lan can .Làm thế nào để
lan can ko làm việc cùng KCN ?
Trả lời :
- Lan can ko những là bộ phận đảm bảo an toàn xe chạy mà còn là một

45. Vai trò của các loại cốt thép trong xà mũ trụ.
46. Giải thích sự làm việc của lưới cốt thép đá kê gối ?
47. Các tổ hợp tải trọng tác dụng lên thân mố ?
48. Các tổ hợp tải trọng tác dụng lên trụ cầu ?
49. Tính toán tường đỉnh và tường cánh mố (tải trọng tác dụng,sơ đồ tính
toán )
50. So sánh mố chữ U và mố chân dê ? So sánh mố vùi và mố chân dê.
51. Sơ đồ xếp tải khi toán trụ cầu.
52. Sơ đồ bố trí gối cầu theo phương dọc và phương ngang cầu ?
53. Các bước tính toán để xđ số lượng cọc trong bệ móng
54. Sơ đồ tính toán xà mũ trụ đặc thân hẹp và của trụ hai cột ?
55. Nội dung tính duyết trụ thân đặc
C- CẦU DẦM THÉP LIÊN HP :
56. Căn cứ để lựa chọn số lượng dầm chủ theo phương ngang cầu ?
57. Những biện pháp để đảm bảo ổn đònh chung và ổn đònh cục bộ của dầm
chủ ?
58. Giải thích tại sao các neo mềm lại đặt xiên về fía hai đầu dầm ?
5
59. Vò trí đặt mối nối tạo vồng ? Cấu tạo của mối nối này ?
60. Các giai đoạn làm việc của dầm liên hợp ?
61. Đặc điểm làm việc của dầm thép liên hợp bản BTCT ?
62. Sự làm việc của các loại đinh liên kết trong mối nối dầm ?
63. Biện pháp tạo vồng bằng mối nối ?
64. Tính toán mối nối dầm ?
65. Tácdụng của liên kết dọc dưới ? Nguyên lí tính toán ?
66. Có thể bỏ hệ liên kết dọc dïi được ko ? Trong hai hệ liên kết dọc trên
và dọc dưới thì nên bỏ hệ nào ?
67. Vai trò của liên kết ngang ? Sự khác nhau giữa dầm ngang và liên kết
ngang ?
68. Giải thích tại sao trong qui trình cho phép hàn sườn tăng cường vào cánh

giữa,các sợi ngoài có đường kính giống nhau xếp thành một hoặc 2 lớp
Sợi ngoài có đường kính 1,5-5mm
Sợi lõi có đường kính lớn hơn 10%
Ưu điểm : dính bám tốt với BT ,dễ uốn,dễ cuộn thành cuộn lớn để vận
chuyển và do đó có chiều dài lớn.
- Bó các sợi song song 24φ5 :gồm có 24 sợi cốt thép tròn φ5mm xếp song
song thành một lớp bao quanh một lõi thép kiểu lò xo đã uốn sẵn từ sợi thép
nhỏ có đường kính 1,5-2,5mm
Các sợi thép CĐC được buộc chặt,cứ 1-2m lại buộc một đoạn dài 10-20cm.
Riêng ở đoạn gần neo 1m thì phải cách 20cm buộc một chỗ.

85. So sánh các loại neo dùng trong dầm ƯST
86. Tính toán bản mặt cầu làm việc với tải trọng cục bộ.
87. Trình tự tính toán thiết kế bản mặt cầu ?
88. Sự làm việc của bản mặt cầu của dầm có dầm ngang và dầm ko có dầm
ngang có gì khác nhau ?
89. Chiều dày của bản mặt cầu phụ thuộc vào yếu tố nào ?
90. Lý do fải bố trí 2 lớp lưới trong bản mặt cầu ?
91. So sánh hai loại mối nối khô và mối nối ướt bản mặt cầu ?
92.Nội dung tính toán nội lực trong dầm ngang.Tải trọng tác dụng lên dầm
ngang
93.So sánh hai loại dầm có dầm ngang và ko có dầm ngang ?
94.Kể các loại mất mát ứng suất trước ?
95.Tính toán các mất mát ứng suất dầm kéo trước và dầm kéo sau có gì
khác nhau ?
96.Các mất mát ứng suất tại thời điểm hoàn thành chế tạo dầm.
97.Những giải pháp cấu tạo có tác dụng chống nứt cho dầm BT ƯST.
98.Giải thích các nội dung tính duyệt chống nứt cho dầm.
99.Kích thước bầu dầm chỉ cần đủ để bố trí các bó cốt thép,phần thừa ở hai
bên bỏ đi được ko ?

124.Trường hợp nào có thể áp dụng được thùng chụp treo(có đáy)
125.Tổ chức đổ BT mố và trụ như thế nào để đảm bảo chất lượng?
126.Có được độn đá hộc vào trong BT trụ được ko?Nếu được thì tiến hành
như thế nào ?
127.Biện pháp lắp dựng giá 3 chân.
128.Vò trí cần kiểm toán đối với giá 3 chân ?
129.Trình bày hoạt động của giá 3 chân.Có mấy loại giá 3 chân dùng cho
lao dầm bêtông?
130.Khi ko có giá 3 chân thì có thể lắp dầm BT bằng biện pháp nào ?
131.Biện pháp sàng ngang dầm BT?
8
132.Biện pháp đảm bảo an toàn cho dầm BT khi lao dọc và sàng ngang ?
133.Kích thước mở rộng trụ khi lao dọc xđ trên cơ sở nào?
134.Những sự cố xảy ra trong khi lao dọc trên đường trượt con lăn và cách
xử lí ?
135.Nguyên tắc xđ chiều dài mũi dẫn trong biện pháp lao dọc.
136.Cấu tạo mối nối mũi dẫn với dầm chủ khi lao dọc.
137.Những nội dung cần tính toán khi lao kéo dọc?
138.Biện pháp nào làm giảm số lượng con lăn trên đường trượt có hiệu quả
139.Biện pháp tạo độ vồng trong chế tạo và trong khi lắp ráp dầm thép.
140.Biện pháp công nghệ thực hiện mối nối bulông cường độ cao?
141.Biện pháp lắp đặt gối cầu?
142.Nội dung cần tính toán đối với hệ nổi dùng cho thi công cầu
143.Các tải trọng tác dụng lên ván khuôn?
144.Trình tự căng và kéo các bó cốt thép trên m/c ngang dầm?
145.Trình tự căng và kéo một bó cốt thép?
146.Vai trò của việc bơm vữa lấp rãnh?Biện pháp tiến hành bơm vữa
147.Biện pháp thi công mối nối dọc và thi công dầm ngang cầu BT lắp
ghép?
148.Biện pháp hạ đà giáo khi thi công đúc tại chỗ dầm BT trên đà giáo cố

19.So sánh sự khác nhau giữa hai phương pháp hợp long : nhòp biên trước và
nhòp giữa trước?
20. So sánh sự khác nhau giữa hai phương pháp hợp long : hạ xuống gối
chính trướcvà hạ xuống gối chính sau khi hợp long nhòp giữa?
21.Biện pháp khống chế ứng suất kéo trong nắp hộp đốt hợp long?
22.Biện pháp tạo độ vồng cho cầu dầm liên tục đúc hẫng
23.Căn cứ để chọn chiều dài số lượng thanh Bar liên kết tạm kết cấu nhòp
vào đỉnh trụ?
24.Lí do phải tạo DƯL trong thân trụ?
25.Thớ dưới có thể bò nứt trong quá trình đúc hẫng,biện pháp khắc phục?
26.Trong tính toán cầu dầm liên tục có xét đến khả năng gối lún hay ko?
Xét đến ảnh hưởng này như thế nào?
27.Lí do uốn cong các bó cốt thép và neo vào vò trí sườn dầm.
28.Vò trí uốn các bó cốt thép theo phương đứng và theo phương ngang?
29.Vai trò của cốt thép dự phòng và bố trí cốt thép dự phòng dựa trên cơ sở
nào?
30.Nguyên tắc bố trí CT DƯL trên m/c ngang hộp dầm.
31.Giải thích tại sao CT chòu momen dương ít hơn nhiều so với CT chòu
momen âm?
32.Tại sao khi hợp long nhòp giữa chỉ để lại một xe đúc?
33.Biện pháp giữ ổn cánh hẫng KCN trong giai đoạn hợp long?
34.Cách xđ số lượng và chiều dài các bó cốt thép chòu momen dương?
35.So sánh hai biện pháp hợp long nhòp biên trên đà giáo treo và hợp long
trên đà giáo cố đònh.
36.Thay đổi biện pháp công nghệ đúc hẫng thành lắp hẫng,cấu tạo nhòp có
gì thay đổi?
10
37.So sánh hai phương án bố trí neo cốt thép : tập trung tại vút của hộp và
phân bố tại bản nắp của hộp?
38.Sơ đồ và tải trọng tính toán để xđ được số lượng và chiều dài các bó cốt

dễ dàng tháo bỏ.
- Khi sửa chữa các cầu cũ có thể dùng bó thép DƯL đặt ngoài để khắc
phục hư hỏng.Cũng có thể dùng trong trường hợp cần tăng cường khả năng chòu
tải của các cầu đang khai thác
11

55.Ngoài vách ngăn tại m/c gối ,các vách ngăn tại vò trí khác có tác dụng
gì?
56.Cấu tạo của thanh Bar và gối tạm?Biện pháp thi công lắp đặt?
57.Những biện pháp khống chế độ võng trong đúc hẫng?
58.Ngoài biện pháp đúc hẫng cân bằng còn có biện pháp đúc hẫng nàokhác
59.Vò trí bắt đầu bố trí cốt thép chòu momen dương của nhòp giữa?
60.So sánh việc kéo căng CT một đầu và kéo CT ở cả hai đầu?
61.Trình bày các dạng xe đúc.Ưu nhược điểm của mỗi loại?
62.Trình bày các dạng cấu tạo của đà giáo mở rộng trụ ?Phạm vi áp dụng
của mỗi loại ?
63.Trong quá trình đúc hẫng cân bằng có tháo dỡ đà giáo mở rộng trụ ko?
Tại sao ?
64.Tải trọng để thiết kế đà giáo mở rộng trụ?
65.Biện pháp liên kết đà giáo mở rộng trụ với đỉnh trụ.
66.Tác dụng của việc căng kéo CT DƯL ngang và DƯL cốt đai.
67.Căn cứ để chọn chiều dài đốt trên đỉnh trụ?
68.Giải thích cơ cấu hoạt động của gối cao su chậu thép?
69.Chu kỳ thi công một đốt dầm.Những giải pháp công nghệ để duy trì đúng
tiến độ của chu kỳ này?
70.Thời điểm và biện pháp tháo dỡ đà giáo cố đònh đúc tại chỗ nhòp biên?
71.Cứ để đà giáo cố đònh đỡ nhòp biên rồi tiến hành hợp long nhòp giữa,sơ
đồ tính toán có gì thay đổi ko?
72.So sánh sự khác nhau giữa bố trí CT trong dầm liên tục đúc hẫng và dầm
liên tục đúc đẩy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status