ÔN THI LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP ( 50 ĐỀ THI CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT) - Pdf 28

t
Rhc
D
RT
uV
10V
0V
-10V
Hình 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: ĐTCN - LT01
Hình thức thi: Viết
Thời gian: 180 Phút (Không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
Câu 1 (2đ): Phân tích và vẽ dạng xung điện áp đầu ra (U
R
) của mạch hình 1 (giả thiết
D lý tưởng, R
T
>>R
hc
).
Câu 2 (2đ): Mạch chỉnh lưu 1 pha hai nửa chu kỳ hình tia dùng đi-ốt cung cấp cho
tải thuần trở, điện áp nguồn tác động hình sin có giá trị hiệu dụng thứ cấp máy biến
áp: U
2
= 200V.

=> §Æc tuyÕn truyÒn ®¹t vµ d¹ng xung ra:
Câu 2:
-Vẽ giản đồ điện áp tức thời sau mạch chỉnh lưu theo giá trị điện áp tức thời thứ cấp
máy biến áp
-Viết được công thức tổng quát tính giá trị điện áp trung bình sau mạch chỉnh lưu:
θ
du
T
U
T
dd

=
0
1
Trong đó: T: chu kỳ làm việc
U
d
: giá trị điện áp trung bình của tải.
u
d
: điện áp tức thời của tải.
-Áp dụng để tính công thức và nhìn vào biểu đồ điện áp tức thời của tải tính điện áp
trung bình sau mạch chỉnh lưu:

2
0
22
sin2*2*
2

timer.
Thanh ghi OPTION_REG
− Khi sử dụng, bộ prescaler nên thiết lập ở mode timer bằng cách xóa bit PSA
trong thanh ghi OPTION_REGxuống 0.
3
− Chọn tốc độ prescaler bằng cách chọn các các bit PS2-PS0 trong thanh ghi
OPTION_REG.
PS2 PS1 PS0 TMR0 WDT
0 0 0 1:2 1:1
0 0 1 1:4 1:2
0 1 0 1:8 1:4
0 1 1 1:16 1:8
1 0 0 1:32 1:16
1 0 1 1:64 1:32
1 1 0 1:128 1:64
1 1 1 1:256 1:128
− Xóa thanh ghi TMR0 hoặc ghi giá trị đã xác định vào nó.
− Khi sử dụng Timer0 cho thủ tục ngắt thì các bit GIE và TMR0IE trong thanh
ghi INTCON được thiết lập lên mức 1.
2. Bước 2:
− Thời gian trôi qua được đo bằng cách đọc thanh ghi TMR0.
− Bit cờ TMR0IF trong thanh ghi INTCON được đưa lên mức 1 tự động mỗi lần
thanh ghi TMR0 tràn. Nếu bit cho phép ngắt được cho phép thì sẽ xuất hiện
ngắt khi tràn.
Ví dụ:(thời gian ngắt 2ms)
unsigned cnt; // Khai báo biến cnt
void interrupt() { // Chương trình ngắt
cnt++; // cnt tăng lên 1 khi xãy ra ngắt
TMR0 = 99; // Khởi tạo lại giá trị đầu
INTCON = 0xA0; // Bit T0IE được set, bit T0IF

dùng đồng hồ đo được điện áp trung bình trên tải 180V
Tính công suất máy biến áp?
Câu 3: Trình bày hoạt động định thời của Timer1 trong vi điều khiển. Viết chương
trình ví dụ điều khiển Timer1 hoạt động ở chế độ timer.
5
10V
-10V
uV
t
T
t
T
T/2
-10V
(hình1)
(hình2)
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
Câu 1:
+ 0 ≤ t ≤ T/2 : D t¾t => u
R
= 0V
+ T/2 ≤ t ≤ T : D th«ng => u
R
= u
V

=> §Æc tuyÕn truyÒn ®¹t vµ d¹ng xung ra:
Câu 2:
-Viết được biểu thức tổng quát tính dòng hiệu dụng


2
===
π
-Công suất máy biến áp
W
R
U
IU
IUIU
P
ba
3,5714
7
200
2
2
2
2
22
2211
===≈
+
=
6
Câu 3:
Timer TMR1 là bộ timer/counter 16-bit, bao gồm 2 thanh ghi TMR1L và TMR1H.
Nó có thể đếm lên tới 65.535 xung, hoạt động ở đếm trong một chu kỳ đơn.
Các thanh ghi này có thể đọc hoặc ghi tại bất kỳ thời điểm nào. Khi xãy tràn thì ngắt
xuất hiện nếu các bit điều khiển ngắt được cho phép.
Timer TMR1 có thể hoạt động ở hai chế độ cơ bản, đó là chế độ timer hoặc counter.

1 1 1:8
− Xóa bit TMR1CS
− Khởi tạo giá trị ban đầu cho thanh ghi TMR1H và TMR1L.
− Khi sử dụng Timer1 cho thủ tục ngắt thì các bit GIE trong thanh ghi INTCON,
bit PEIE trong thanh ghi INTCON và bit TMR1IE trong thanh ghi PIE1 được
thiết lập lên mức 1.
Bước 2:
− Thanh ghi 16-bit sẽ được tăng lên sau mỗi xung clock
− Bit cờ TMR1IF trong thanh ghi PIR1 được đưa lên mức 1 tự động mỗi lần xãy
ra tràn. Nếu bit cho phép ngắt được cho phép thì sẽ xuất hiện ngắt khi tràn.
Ví dụ:
unsigned cnt; // Khai báo biến cnt
void interrupt() { // Chương trình ngắt
cnt++; // cnt tăng lên 1 khi xãy ra ngắt
TMR1H = 0x22; // Khởi tạo giá trị ban đầu cho TMR1
TMR1L = 0x00;
INTCON = 0xC0;// Cho phép ngắt toàn cục (bit GIE và PEIE)
}
void main() {
PIR1.TMR1IF = 0; // Xóa bit cờ TMR1IF
TMR1H = 0x22; // Khởi tạo giá trị ban đầu
cho TMR1
TMR1L = 0x00;
TMR1CS = 0; // Sử dụng xung clock nội
T1CKPS1 = T1CKPS0 = 1; // Chọn tốc độ preascaler là
1:8
PIE1.TMR1IE = 1; // Cho phép ngắt khi tràn
9
INTCON = 0xC0; // Cho phép ngắt toàn cục (bit
GIE và PEIE)

T
uV
t
T
T/2
10V
ĐÁP ÁN ĐỀ 3
Câu 1:
+ 0 ≤ t ≤ T/2 : D th«ng => u
R
= u
V

+ T/2 ≤ t ≤ T : D t¾t => u
R
= 0V
=> §Æc tuyÕn truyÒn ®¹t vµ dang xung ra:
Câu 2 :
Giống nhau:
Đều làm nhiệm vụ biến đổi năng lượng điện xoay chiều thành 1 chiều.
Khác nhau:
-Dạng điện áp đầu ra mạch chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ hình tia tồn tại cả hai
nửa chu kỳ còn mạch chỉnh lưu 1 pha 1 nửa chu kỳ chỉ tồn tại trong một nửa chu kỳ.
-Dòng điện tải mạch chỉnh lưu 1 pha hai nửa chu kỳ hình tia là liên tục, dòng điện tải
mạch một pha một nửa chu kỳ là gián đoạn.
-Thời gian làm việc và điện áp đầu vào của đi ốt trong hai sơ đồ giống nhau nhưng
điện áp ngược của đi ốt trong sơ đồ 1 pha hình tia lại lớn gấp 2 lần sơ đồ cầu.
12
u
V

PIR1.TMR1IF = 0; // Reset bit TMR1IF
TMR1H = 0x80; // thanh ghi TMR1H and TMR1L được
nạp
TMR1L = 0x00; // lại giá trị ban đầu
}
void main() {
ANSEL = ANSELH = 0; // tất cả I/O được cấu hình là
digital
T1CON = 1; // bật timer TMR1
PIR1.TMR1IF = 0; // Reset bit TMR1IF
TMR1H = 0x80; // thiết lập giá trị ban đầu cho
TMR1
TMR1L = 0x00;
PIE1.TMR1IE = 1; // cho phép ngắt khi tràn
cnt = 0; // Reset biến cnt
INTCON = 0xC0; // cho phép ngắt (bit GIE và
PEIE)

}
14
Rhc
D
5V
RT
uV
20V
0V
-20V
Hình 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-Tớnh in ỏp trung bỡnh ca ti:
VRPU
R
U
IUP
ddd
d
ddd
5010.250
2
=====
Tớnh dũng in trung bỡnh ca ti:
A
R
U
I
d
d
5
10
50
===
-Tớnh in ỏp hiu dng th cp mỏy bin ỏp a vo mch chnh lu
V
U
U
U
U
d
d

VUU
ng
72,10475,42.66
2max
===
Câu 3:
USART ( Universal Synchronous Asynchronous Receiver Transmitter ) là một trong
hai chuẩn giao tiếp nối tiếp. USART còn được gọi là giao diện giao tiếp nối tiếp SCI
(Serial Communications Interface). Có thể sử dụng giao diện này cho các giao tiếp
với các thiết bị ngoại vi, với các vi điều khiển khác hay với máy tính. USART chứa
các khối xung clock, thanh ghi dịch và bộ đệm cần thiết để thực thi chương trình
truyền dữ liệu nối tiếp vào/ra một cách độc lập. USART ngoài việc sử dụng xung
clock để đồng bộ hóa, nó cũng có thể được thiết lập kết nối không đồng bộ. USART
được ứng dụng tốt cho các ứng dụng truyền xung clock và dữ liệu nối tiếp (remote
điều khiển vô tuyến hoặc hồng ngoại).
Các dạng của giao diện USART ngoại vi bao gồm:
Bất đồng bộ
Đồng bộ_ Master mode
Đồng bộ_Slave mode
Hai chân dung cho giao diện này là RC6/TX/CK và RC/7/RX/DT, trong đó
RC6/TX/CK dùng để truyền xung clock và RC7/RX/DT dung để truyền dữ liệu.
Trong trường hợp này ta phải set bit TRISC<7:6> và SPEN (RCSTA<7>) để cho
phép giao diện USART.
PIC16F887 được tích hợp sẵn bộ tạo tốc độ baud BRG ( Baud Rate Genetator ) 8 bit
dùng cho giao diện USART. BRG thực chất là một bộ đếm có thể được sử dụng cho
cả hai dạng đồng bộ và bất đồng bộ và được điều khiển bởi thanh ghi PSBRG. Ở
dạng bất đồng bộ, BRG còn được điều khiển bởi bit BRGH ( TXSTA<2> ). Ở dạng
đồng bộ tác động của bit BRGH được bỏ qua.
Dưới đây là một ví dụ về chương trình con khởi tạo môđun USART của PIC16F887
giao tiếp với máy tính, viết bằng ngôn ngữ mikroC:

chỉnh lưu có giá trị hiệu dụng là 120V, cung cấp cho tải thuần trở, ta đo được điện áp
trung bình trên tải 50V.
Tính góc mở cho Thyristors
Câu 3 (3đ): Trình bày hoạt động counter của bộ Timer0 trong vi điều khiển. Viết
chương trình ví dụ điều khiển Timer0 hoạt động ở chế độ counter.
ĐÁP ÁN ĐỀ 5
Câu 1:
+ B¶ng ch©n lý: + Hµm logic: F
1
(A
i
= B
i
) = A
i
⊕ B
i
18
+ S¬ ®å logic:
Ai
Bi
F1
F2
F3
F
2
(A
i
> B
i

d
: giá trị điện áp trung bình của tải.
u
d
: điện áp tức thời của tải.
-Áp dụng để tính công thức điện áp trung bình trong sơ đồ

)cos1(
2
2
sin2.
2
1
2
α
π
θθ
π
π
α
+==

UdU
d
-Từ công thức trên ta tính được cosα theo công thức:
1
2
.2
cos
2

F
1
F
2
F
3
0 0 1 0 0
0 1 0 0 1
1 0 0 1 0
1 1 1 0 0
Sơ đồ minh họa hoạt động Timer0 với tất cả các bit xác định hoạt động của nó. Các
bit này được lưu trong thanh ghi OPTION_REG.
Để sử dụng Timer0 ở chế độ counter ta cần thực hiện các bước sau:
3. Bước 1:
− Mode counter được chọn bởi bit T0CS của thanh ghi OPTION_REG, T0CS:
1counter.
Thanh ghi OPTION_REG
− Khi sử dụng, bộ prescaler nên thiết lập ở mode watch-dog bằng cách thiết lập
bit PSA trong thanh ghi OPTION_REG lên 1.
− Chọn tốc độ prescaler bằng cách chọn các các bit PS2-PS0 trong thanh ghi
OPTION_REG.
PS2 PS1 PS0 TMR0 WDT
0 0 0 1:2 1:1
0 0 1 1:4 1:2
0 1 0 1:8 1:4
0 1 1 1:16 1:8
20
1 0 0 1:32 1:16
1 0 1 1:64 1:32
1 1 0 1:128 1:64

}
while (1); // lặp vô tận
}
21
22
CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
c lp-T do-Hnh phỳc
THI TT NGHIP CAO NG NGH KHO 3 (2009-2012)
NGH: IN T CễNG NGHIP
MễN THI: Lí THUYT CHUYấN MễN NGH
Mó thi: TCN - LT06
Hỡnh thc thi: Vit
Thi gian: 180 Phỳt (Khụng k thi gian giao thi)
BI
Câu 1 (2đ): Thiết kế bộ đếm thuận, nhị phân, đồng bộ với K
đ
= 4 dùng JK-FF.
Cõu 2 (2): So sỏnh mch chnh lu 1 pha hai na chu k hỡnh tia dựng Thyristor vi
mch chnh lu cu 1 pha dựng Thyristor cựng cung cp cho 1 loi ti.
Cõu 3 (3): Nờu cỏc loi b tr khụng cú nh trong PLC. Vit chng trỡnh iu
khin cho yờu cu sau: Bt cụng tc ốn sỏng nhp nhỏy theo chu k 4s (2s sỏng, 2s
tt). Tt cụng tc, ốn tt.
23
00
01 10 11
J2
CP
Q2
_
Q2

-Máy biến áp ở sơ đồ hình tia có 2 cuộn thứ cấp cồng kềnh khó quấn, không chính
xác, công suất lớn hơn cầu 1 pha.
-Điến áp ngược của thyristor trong sơ đồ hình tia lớn gấp hai lần sơ đồ cầu khi có
cùng điện áp vào và thời gian làm việc bằng nhau.
Câu 3:
-Các loại bộ trễ không có nhớ: có 2 loại bộ trễ không có nhớ của FX2N:
Trễ không có nhớ độ phân giải 100ms (T0-T199); trễ không có nhớ 10ms (T200-
T245)
-Khai báo địa chỉ kết nối với PLC:
congtac: X0 (nối với tiếp điểm thường mở)
den: Y0
-Viết chương trình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
24
R
D
Uv
U=5V
Uv
tT
20v
-10v
Hỡnh 1
c lp-T do-Hnh phỳc
THI TT NGHIP CAO NG NGH KHO 3 (2009-2012)
NGH: IN T CễNG NGHIP
MễN THI: Lí THUYT CHUYấN MễN NGH
Mó thi: TCN - LT07
Hỡnh thc thi: Vit
Thi gian: 180 Phỳt (Khụng k thi gian giao thi)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status