1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức
kinh tế thương mại thế giới WTO thì việc cạnh tranh giữa nền kinh tế trong nước các
nền kinh tế khác trên thế giới là điều tất yếu. Điều này đặt ra cho doanh nghiệp Việt
Nam một câu hỏi lớn là làm sao để sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất. Trong khi nền
kinh tế trong nước còn non trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm ở thị trường quốc tế thì
đây càng là một câu hỏi khó cho những nhà quản lý và những người làm công tác kế
toán trong các doanh nghiệp.
Để có được những số liệu phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh
chúng ta không thể không nhắc đến vai trò to lớn của bộ phận kế toán. Thông qua các
số liệu do kế toán cung cấp, nhà quản lý sẽ hiểu rõ được thực trạng nguồn vốn công ty
từ đó sẽ có những quyết định đầu tư đúng đắn hay những cơ hội kinh doanh để tìm
kiếm lợi nhuận. Vì vậy, việc quản lý vốn bằng tiền sao cho mang lại hiệu quả kinh tế
cao nhất là vấn đề rất đáng quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, em quyết định chọn đề tài
“Kế toán Vốn bằng tiền” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Đây là dịp để em nghiên
cứu, ứng dụng lý thuyết đã học ở trường vào thực tế nhằm hiểu rõ hơn, tích luỹ kinh
nghiệm và bổ sung kiến thức đã học.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích chủ yếu là tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng
tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định. Và từ quá trình nghiên cứu có
thể đưa ra những đánh giá và nhận xét về thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại
Công ty, đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền
tại Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH
MTV Cấp thoát nước Bình Định.
Số liệu nghiên cứu là quý I Năm 2013. Với phạm vi nghiên cứu:
2
3
toán trong Công ty và các bạn sinh viên cùng ngành để bài viết của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, Ngày 03 tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thanh Nhị
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
4
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1. Khái niệm về kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại
trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ
của doanh nghiệp, tiền gửi tại các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền
đang chuyển. Với tính thanh khoản cao, vốn bằng tiền được doanh nghiệp dùng để đáp
ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm, chi phí.
1.1.2. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
1.1.2.1. Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư
hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời kế toán vốn bằng tiền
cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn
bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính
thanh khoản cao, nên nó là đối tượng gian lận và sai sót. Vì vậy việc sử dụng vốn bằng
tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý thống nhất của Nhà nước. Chẳng hạn:
lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá
mức tồn quỹ của doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại,
…
1.1.2.2. Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hoạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn
và phân tích hoạt động kinh tế.
Chấp hành các qui định thủ tục trong việc quản lí vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.
- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát
và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh
lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý vốn bằng tiền.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ. Kiểm tra thường xuyên, đối chiếu
số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất.
1.2. KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1.2.1. Khái niệm
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu),
ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc
bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện.
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập,
xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng
(không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ tài khoản 111 “Tiền
mặt” mà ghi vào bên Nợ tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”.
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cả nhận ký cược, ký quỹ tại doanh
nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ
ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế
độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính
kèm.
7
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép
hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt,
ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hằng ngày thủ quỹ
phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán
tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên
quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
1.2.3.3. Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu
Thu tiền bán hàng nhập quỹ:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 511: Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT
Thu tiền mặt từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 515, 711
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt và nhập quỹ của đơn vị, ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 131, 136, 141
9
Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác bằng tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 338 (3388): Nếu ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Chi hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền mặt:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 635, 811: Chi phí tài chính, chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111 (1111): Tiền mặt
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 635, 811: Chi phí tài chính, chi phí khác
Có TK 111 (1111): Tiền mặt
Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, ghi:
Nợ TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác
Có TK 111: Tiền mặt
Xuất quỹ tiền mặt hoặc vàng bạc, kim khí quý, đá quý mang đi thế chấp, ký
cược, ký quỹ:
Nợ TK 144: Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111: Tiền mặt
Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 336, 338
Có TK 111: Tiền mặt
Chi tiền mặt dùng cho quản lý phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ
phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133 ( nếu có)
Có TK 111
11
1.3. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
1.3.1. Khái niệm
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, Kho bạc, công ty tài chính
để thực hiện việc thanh toán không đúng tiền mặt. Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng
Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng (Kho bạc Nhà nước hay công ty
tài chính).
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rútt ra và hiện đang gửi tại Ngân
hàng bằng ngoại tệ các loại quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh gia trị vàng, bạc, kim khí
quý, đá quý gửi vào, rút ra, và đang hiện gửi tại Ngân hàng.
Sổ sách sử dụng
- Sổ Nhật ký thu tiền (mẫu S03a1 – DN)
- Sổ Nhật ký chi tiền (mẫu S03a2 – DN)
- Sổ tiền gửi ngân hàng (mẫu S08 – DN)
- Sổ cái (mẫu S03b – DN)
- Và các loại sổ khác liên quan,…
1.3.3.3. Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu
Thu tiền bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá có thuế GTGT
Thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngân hàng:
13
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515, 711: Giá chưa có thuế GTGT
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Chi trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 311, 341, 315, 331, 333, 336, 338
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Chi hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngân hàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 635, 811: Chi hoạt động tài chính, chi HĐ khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 635, 811: Chi hoạt động tài chính, HĐ khác
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Dùng tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán, ghi:
Nợ TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 228: Đầu tư chứng khoán dài hạn
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Dùng tiền gửi ngân hàng hoặc vàng bạc, kim khí quý, đá quý mang đi thế chấp,
ký cược, ký quỹ:
Nợ TK 144: Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
* Lưu ý: Trường hợp có sự sai lệch giữa số liệu của kế toán với số liệu của ngân hàng
về số tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng phải đối chiếu số liệu để xác minh xử lý:
15
Nếu số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu kế toán, khi đó kế toán sẽ ghi theo số liệu của
ngân hàng.
Nợ TK 112: Số chênh lệch tăng
1.4.3.1. Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền
- Và các chứng từ khác liên quan,…
1.4.3.2. Tài khoản và sổ sách sử dụng
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 113 “Tiền đang chuyển” để theo dõi số hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm của tiền đang chuyển.
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang
chuyển.
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.
Sổ sách sử dụng
- Sổ kế toán tiền đang chuyển
- Sổ cái (mẫu S03b – DN)
- Và các sổ khác có liên quan,…
1.4.3.3. Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu
Thu tiền bán hàng trực tiếp chuyển thẳng vào ngân hàng, chưa nhận được GBC:
(Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
Nợ TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Khi nhận được GBC của ngân hàng:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Thu tiền nợ người mua chuyển thẳng vào ngân hàng, chưa nhận được GBC:
Nợ TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
17
Hệ thống cấp nước TP Quy Nhơn được hình thành từ thời Mỹ Thiệu với quy mô
nhỏ, sản xuất nước với công nghệ lạc hậu, hệ thống cấp nước có công suất khoảng
2.000m
3
/ ngày đêm chủ yếu phục vụ cho các trại lính đóng trên địa bàn thị xã Quy
Nhơn và một số cơ quan văn phòng của chế độ cũ.
Khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, năm 1976 UBND tỉnh Nghĩa Bình (cũ)
nay là tỉnh Bình Định đã ký quyết định thành lập nhà máy nước Quy Nhơn. Nhà máy
nước Quy Nhơn là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Sở xây dựng Nghĩa Bình (cũ)
nay là Sở xây dựng Bình Định. Nhà máy nước Quy Nhơn đã tiến hành cải tạo lại 3
giếng nước tại công ty Thủy Lợi, giếng bơm Bàu Sen và giếng bơm Cây Thị, công suất
nước sau khi cải tạo nâng cấp đạt khoảng 5.000m
3
/ ngày đêm. Nhưng công suất cấp
nước vẫn không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân Thị xã Quy Nhơn.
Do đó UBND tỉnh Nghĩa Bình (cũ) đã ký quyết định thành lập Ban kiến thiết nhà máy
19
nước Quy Nhơn – Đơn vị trực thuộc Sở xây dựng Nghĩa Bình (cũ) để có thể đáp ứng
cho nhu cầu ngày càng phát triển.
* Giai đoạn 1996 – 2005:
Tháng 9 năm 1996 Công ty Cấp thoát nước Bình Định được UBND tỉnh quyết
định thành lập theo Quyết định số 2312/QĐ-UB, ngày 23/09/1996 đổi tên là Công ty
Cấp thoát nước Bình Định. Từ năm 1996 đến năm 2005 Công ty Cấp thoát nước Bình
Định đã phát triển và lớn mạnh không ngừng là nhờ thực hiện dự án nâng công suất
cấp thoát nước TP Quy Nhơn từ nguồn vốn ODA.
* Giai đoạn 2005 – nay:
Hiện nay nhờ dự án cấp thoát nước đã hoàn thành vào cuối năm 2005 nâng công
suất lên 45.000m
3
/ ngày đêm và đã ký hợp đồng nước cho 43.824 hộ gia đình và 1.223
2.1.1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định, đóng góp
vào ngân sách qua các năm gần đây
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới và phát triển của nền kinh tế,
Công ty đã đạt nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Điều
đó thể hiện qua các chỉ tiêu đạt được như sau:
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả HĐKD đạt được trong 3 năm 2011,
2012 và 2013
(ĐVT: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Năm 2013
1.DT bán hàng và cc dv 77.931.721.211 91.748.929.07
6
103.155.217.673
2.Các khoản giảm trừ
DT
44.879.595 36.798.255 174.694.695
3.DT thuần bán hàng&
cc dv
77.886.841.616 91.712.131.45
1
102.980.522.978
4.Giá vốn hàng bán 61.321.094.759 75.076.870.28
1
75.175.786.708
5.LN gộp bán hàng & cc
dv
16.565.746.857 16.635.261.17
0
27.804.736.270
6.DT hoạt động tài 4.409.787.567 1.946.093.590 397.436.946
dẫn đến giá vốn lớn.
Việc tăng Doanh thu của Công ty là cho thấy đó là một dấu hiệu tốt về tình
hình sản xuất của Công ty, đồng thời cũng thấy được sự nổ lực của cán bộ công nhân
viên và Ban lãnh đạo công ty.
Trong năm 2014, Công ty cần duy trì và phát huy hơn nữa để tăng doanh thu
nhằm tăng lợi nhuận hơn nữa và nâng cao hiệu quả hoạt đông sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1. Chức năng
22
• Quản lý sản xuất và kinh doanh nước sạch, quản lý, duy tu, nạo vét và xử lý chất thải
hệ thống thoát nước.
• Hút và xử lý chất thải bể phốt hầm cầu.
• Tư vấn lập dự án và thiết kế công trình cấp thoát nước.
• Thi công xây lắp, sửa chữa công trình cấp thoát nước.
• Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước.
• Kiểm đinh đồng hồ đo nước lạnh.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký. Quản lý và sử dụng vốn, tài
sản được giao một cách có hiệu quả.
Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong tỉnh, khả năng sản xuất và cung
cấp dịch vụ, chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Thực hiện tất cả các cam kết hợp đồng mua bán, hợp tác đầu tư với tất cả các tổ
chức kinh tế quốc doanh, các thành phần kinh tế khác và Nhà nước.
Quản lý tốt cán bộ nhân viên của công ty theo đúng chế độ chính sách của Nhà
nước. Không ngừng cải thiện điều kiện lao động, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả trong quản lý.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.3.1. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh
doanh
Theo Giấy CNĐKKD và Đăng ký thuế Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước
Bảng 1.2: Bảng cơ cấu lao động
Tiêu thức Trong đó
Năm 2013
Số lượng (Người)
Tỷ lệ (%)
Tổng lao động Người 357 100
Theo giới tính
Nam 269 75,35
Nữ 88 24,65
Theo chức năng
sản xuất
Trực tiếp 269 75,35
Gián tiếp 88 24,65
Theo trình độ
Đại học 95 26,61
Cao đẳng 23 6,44
Trung cấp 67 18,11
Công nhân 172 48,18
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính – lao động tiền lương)
Qua các số liệu vừa nêu trên ta thấy: cơ cấu lao động theo chức năng thì số
lượng lao động tham gia lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng (75,35%) cao hơn lao động
gián tiếp (chiếm 24,65%) điều đó thể hiện công ty có đội ngũ lao động tương đối đa
dạng thêm vào đó với cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn số lượng người có
trình độ cũng chiếm một tỷ trọng khá lớn chiếm đến 51,82%. Trong đó lao động bậc
24
đại học chiếm hơn một nửa con số tỷ trọng lao động có trình độ (chiếm 26,61%). Còn
với cơ cấu lao động theo giới tính thì số lượng lao động nam chiếm tỷ trọng cao hơn so
với lao động nữ trong công ty thể hiện đặc thù của ngành nghề (chiếm 75,35%). Vì địa
bàn hoạt động của công ty khá rộng nên cơ cấu nhân sự của công ty như trên là khá
hợp lý.
tăng áp
Bể chứa Nhà máy
xử lý
Trạm bơm
giếng nước thô
Tiêu thụ
25
hiện.Nước được trộn với hóa chất, sau đó sử dụng khuấy thủy lực bằng các vách ngăn
để tạo sự va chạm và dính kết giữa các hạt cặn với chất keo. Các cặn được lắn xuống
nhờ trọng lực. Tiếp theo nhà máy sử dụng bể lọc nhanh bằng cát thạch anh, chiều dày
lớp cát từ 0,9 đến 1,2m, đường kính hạt cát từ 0,9 đến 1,6 mm. Cuối cùng nước được
khử khuẩn bằng clo. Thực hiện xong 2 giai đoạn cơ bản trên lượng nước sạch sau khi
được xử lý, nước được chứa tại bể chứa sạch của nhà máy. Các bể chứa này đều là bể
kín được xây dựng bê tông, cốt thép kiên cố. Nước từ bể chứa được bơm trực tiếp vào
mạng nhờ trạm bơm tăng áp và đến với người sử dụng. Quy trình công nghệ sản xuất
công ty được thưc hiện một cách ổn định.
2.1.4.1.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
Với chu kỳ khép kín liên tục từ khâu nguyên liệu đưa vào sản xuất tạo ra sản phẩm,
do đặc tính nguyên vật liệu nước là không lưu kho. Do đó Công ty TNHH MTV Cấp
thoát nước Bình Định tổ chức sản xuất 3 ca liên tục trong thời gian hợp đồng sản xuất
(24/24) nhằm tận dụng thời gian chạy máy và phát huy hết công suất của máy để đảm
bảo phân phối nước máy kịp thời. Ngoài ra còn đáp ứng nhu cầu về lắp đặt và sửa chữa
đường ống nước.
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý
Sơ đồ tổ chức quản lý
CHỦ TỊCH KIÊM
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
TCHC-