!
"#$%&'(%&%(
)*+,- /-)01*2-34-5 367
89:0;&<=&=';
"$>1?@"A
.6BC)6D EF-G)HI)JK0$L6M N* OC,-
/PC%&'=
?
Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các Quý Thầy/Cô đã giảng
dạy trong chương trình cao học Quản lý năng lượng - trường Đại học Điện Lực,
những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Quản lý Năng Lượng,
làm cơ sở cho tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Dương Trung Kiên đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo, cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy/Cô đang giảng dạy tại khoa Quản lý
Năng Lượng - trường Đại học Điện Lực, các đồng nghiệp của Điện lực Sơn la đã
giúp đỡ tôi trong việc trong quá trình thu thập dữ liệu, thông tin của luận văn, đóng
góp ý kiến và bổ sung những thiếu sót cho luận văn của tôi.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi trong quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm nghiên cứu chưa có nên còn nhiều thiếu xót,
tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý Thầy/Cô và các anh chị học viên.
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của TS Dương Trung Kiên, tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được
HR,*S2T#4
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3 DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CHO TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN
2014 – 2025 53
3.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 53
3.2 MÔ HÌNH DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CHO TỈNH SƠN LA TRONG
GIAI ĐOẠN DỰ BÁO 53
%+1*>;.UC1*V*,*SCR$LM/N'#
%56''
:;M>!*1WLM/NC"QQ'I'4
:;XCRWLM/NC"#I''9
:;:F=>!*M/NC"QQ'I''Y
XP*0V>7,Z2[='Q
#\ +564
:;9A56YQ
3.3 LỰA CHỌN MÔ HÌNH , KẾT QUẢ DỰ BÁO 89
N]56YQ
:;YXO^56Q
:;Q_56*V*,*SCRLM/NC"#
' Q
1?*;Q
:;(*V*,*SCR$LM/NC"#I'Q
Tóm tắt chương 3: 92
KẾT LUẬN 94
Q O@R STU
QV?
MỞ
ĐẦU
'LW-)KXYZ)C[Z\/34EHK)J-]^Z/C
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về năng lượng và tốc độ sử dụng
, dân cư thưa thớt chỉ khoảng trên 1 triệu dân. Kinh tế chủ yếu phát triển ngành kinh
tế nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, riêng công nghiệp chưa mấy phát triển do điều
kiện giao thông khó khăn và không có lợi thế đặc biệt để phát triển công nghiệp. Trong
những năm qua, đời sống của bà con nhân dân trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến
tích cực, mức sống, mức thu nhập ngày càng được nâng cao, đời sống văn hóa tinh thần
của người dân ngày càng được đáp ứng tốt hơn. Chính vì thế nhu cầu năng lượng cho
sinh hoạt, sản xuất của nhân dân ngày một tăng cao đặc biệt là nhu cầu sử dụng điện cho
các thiết bị máy điện gia dụng, các loại máy phục vụ quá trình sản xuất… Theo thống kê,
giai đoạn 2009-2012 tỷ lệ tăng trưởng GDP của tỉnh Sơn La trung bình từ 6 đến 9% thì tỷ
lệ tăng trưởng của Điện năng đủ để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế phải gấp 1,5 đến
1,8 lần tỷ lệ tăng trưởng GDP.
Chính vì vậy, việc dự báo nhu cầu điện năng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó
quyết định rất lớn tới việc qui hoạch và phát triển hệ thống điện nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới cũng như đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ
vững ổn định chính trị khu vực biên giới. Là một cán bộ đang làm công tác quản lý tại
Công ty Điện lực Sơn La sau quá trình được trang bị những kiến thức thiết thực liên quan
đến quản lý hiệu quả nguồn năng lượng, cùng với yêu cầu mang tính cấp bách của việc
dự báo nhu cầu năng lượng điện phục vụ tốt quá trình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh,
tôi đã chọn đề tài “.)C,-K_*R]^`*XZY)6M Y)aYEbcaH-)*Kd*]Ce--5 K)H
Zf-)$M-I.CIC]Hg-%&'(%&%(” làm luận văn tốt nghiệp.
%LhK]WK) )C,-K_*0
Đưa ra phương pháp dự báo nhu cầu điện năng của Tỉnh Sơn La từ năm 2015 – 2025.
Trên cơ sở đó giúp cho việc qui hoạch tổng thể tỉnh Sơn La đạt hiệu quả cao nhất, góp phần
nâng cao chất lượng, độ tin cậy cung cấp điện và thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh Sơn La.
<L:CZ67 \/Y)gi\C )C,-K_*0
IH>.8,E*:
+ Hệ thống điện tỉnh Sơn La, hoạt động tiêu thụ điện năng theo các thành phần
kinh tế.
+ Tình hình phát triển kinh tế theo khu vực của tỉnh Sơn La, các kế hoạch ngắn
rằng một phương pháp tiếp cận hiệu quả đối với dự báo là phần quan trọng trong hoạch
định. Khi các nhà quản trị lên kế hoạch, trong hiện tại họ xác định các hướng trong
tương lai cho các hoạt động mà họ sẽ thực hiện. Bước đầu tiên trong hoạch định là dự
báo hay là ước lượng nhu cầu tương lai cho sản phẩm hoặc dịch vụ và các nguồn lực
cần thiết để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đó.
Dự báo là một khoa học suy đoán những sự việc xảy ra trong tương lai, trên cơ
sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được. Khi tiến hành dự báo cần căn cứ
vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận
động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học hoặc có thể
là một dự đoán chủ quan, trực giác của con người.
Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán trước các hiện tượng và sự
việc sẽ xảy ra trong tương lai được căn cứ vào các tài liệu như sau:
- Các dãy số liệu của các thời kì quá khứ.
- Căn cứ vào kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với kết quả dự báo.
- Căn cứ vào các kinh nghiệm thực tế đã được đúc kết.
Như vậy, tính khoa học ở đây thể hiện ở chỗ căn cứ vào dãy số liệu của các thời kì quá khứ
và căn cứ vào kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với kết quả dự báo. Tính nghệ thuật
được thể hiện căn cứ vào các kinh nghiệm thực tế và từ nghệ thuật phán đoán của các chuyên gia,
được kết hợp với kết quả dự báo, để có được các quyết định với độ chính xác và tin cậy cao.
Khi tiến hành dự báo cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện
tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình
toán học (định lượng). Tuy nhiên dự báo cũng có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác
về tương lai (định tính) và để dự báo định tính được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những
tính chủ quan của người dự báo.
Dựa vào thời gian dự báo mà phân biệt dự báo thành 3 loại:
Dự báo ngắn hạn: Thời gian có thể đến một năm, nhưng thường ít hơn ba tháng.
Dự báo trung hạn: Thời gian dự báo từ trên ba tháng đến dưới ba năm.
Dự báo dài hạn: Thường từ ba năm trở lên.
'L'L%LICZNn\/4 )oIKjIEbcaH
1.1.2.1. Vai trò
Dự báo chính xác là căn cứ để các nhà hoạch định các chính sách phát triển kinh tế văn
hoá xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nhờ có dự báo các chính sách kinh tế, các kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế
được xây dựng có cơ sở khoa học và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Nhờ có dự báo thường xuyên và kịp thời, các nhà quản trị doanh nghiệp có khả năng
kịp thời đưa ra những biện pháp điều chỉnh các hoạt động kinh tế của đơn vị mình nhằm thu
được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.
'L'L<L)p-3HgCEbcaH
Dựa vào độ dài thời gian dự báo:
- Dự báo dài hạn: Là những dự báo có thời gian dự báo từ 5 năm trở lên. Thường
dùng để dự báo những mục tiêu, chiến lược về kinh tế chính trị, khoa học kỹ thuật trong
thời gian dài ở tầm vĩ mô.
- Dự báo trung hạn: Là những dự báo có thời gian dự báo từ 3 đến 5 năm. Thường
phục vụ cho việc xây dựng những kế hoạch trung hạn về kinh tế văn hoá xã hội… ở tầm
vi mô và vĩ mô.
Dự báo ngắn hạn: Là những dự báo có thời gian dự báo dưới 3 năm, loại dự báo
này thường dùng để dự báo hoặc lập các kế hoạch kinh tế, văn hoá, xã hội chủ yếu ở tầm vi
mô và vĩ mô trong khoảng thời gian ngắn nhằm phục vụ cho công tác chỉ đạo kịp thời.
Dựa vào các phương pháp dự báo0
Phương pháp dự báo trực tiếp theo các nhóm ngành: Nội dung của phương pháp
tính trực tiếp là xác định nhu cầu điện năng của năm dự báo dựa trên tổng sản lượng của
các ngành (5 ngành) ở năm hiện tại, quá khứ và năm dự báo theo kế hoạch, ứng với suất
tiêu hao điện năng của từng loại sản phẩm.
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp thu thập xử lý thống kê những ý kiến
đánh giá, những dự báo mang tính kinh nghiệm, tự nhiên của các chuyên gia giỏi, giàu kinh
nghiệm cũng như linh cảm nhạy bén trong lĩnh vực hẹp của một phân ngành nào đó.
- Phương pháp mô hình kinh tế lượng: Phương pháp mô hình kinh tế lượng là
phương pháp được sử dụng rộng rãi trong dự báo nhu cầu năng lượng. Dưới đây là một
số phương pháp cơ bản:
+ Phương pháp ngoại suy: Nội dung của phương pháp ngoại suy là nghiên cứu diễn
+ Dự báo động đất: Là loại dự báo trước địa điểm và thời gian có khả năng xảy
ra động đất. Động đất không đột nhiên xảy ra mà là một quá trình tích luỹ lâu dài, có thể
hiện ra trước bằng những biến đổi địa chất, những hiện tượng vật lí, những trạng thái
sinh học bất thường ở động vật…
'L'L=LW-)K)XZKjIEbcaH
Dự báo không phải là sự phán đoán định tính mà là sự định lượng cái sẽ xảy ra,
khả năng xảy ra nhiều nhất hoặc định lượng mức độ xảy ra dựa trên cơ sở khoa học của
những phân tích trong thực tiễn . Vì vậy dự báo mang tính xác suất, vừa mang tính
khách quan vừa mang tính chủ quan. Kết quả của dự báo phụ thuộc vào trình độ tư duy
của người dự báo.
Với cùng môt hiện tượng, với những giả thiết về biến đổi của đối tượng trong
tương lai thì dự báo có thể được thể hiện bằng nhiều dạng kết quả khác nhau. Đó chính
là tính linh hoạt, đa phương án của dự báo
'L'L(L)q *+,-ZrKZNH EbcaH
Nguyên tắc biện chứng
Mỗi hiện tượng đều có quan hệ, tác động qua lại với các hiện tượng khác, có thể
trực tiếp hay gián tiếp, tất nhiên hay ngẫu nhiên, quan hệ hàm số hay quan hệ nhân quả,
ít hay nhiều. Vì vậy khi thực hiện dự báo cần tính đến mối quan hệ giữa các mặt của
vấn đề, giữa các ngành, thành phần kinh tế, giữa các lĩnh vực trong cuộc sống, để chọn
ra được quan hệ ảnh hưởng mạnh tới đối tượng dự báo.
Nguyên tắc kế thừa lịch sử
Các hiện tượng vận động và phát triển không ngừng từ thấp tới cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện. Vì vậy việc nghiên cứu trạng thái trong
quá khứ và hiện tại sẽ là cơ sở vững chắc để dự báo xu hướng vận động và phát triển
của đối tượng trong tương lai được dự báo. Khi đó kết quả dự báo trong tương lai sẽ có
độ tin cậy cao khi chúng ta nghiên cứu sâu sắc quá khứ và hiện tại.
Nguyên tắc tính đặc thù và tương tự của đối tượng cần dự báo
Nhận biết được đúng tính đặc thù, quy luật biến đổi của đối tượng được dự báo
sẽ tránh được sai lầm khi dự báo. Đồng thời nhận biết được sự tương tự của các đối
tượng dự báo sẽ giúp cho chủ thể dự báo tiết kiệm được kinh phí, thời gian và đặc biệt
tả được bằng số, không thể hình thức hóa nó được. Có những hiện tượng có thể mô tả
được xong lại thiếu thông tin cho việc áp dụng phương pháp khoa học chính xác để dự
báo, kiểm tra có hiệu quả. Trong những trường hợp như vậy chúng ta phải làm như thế
nào để dự báo sự biến đổi của chúng? Phương pháp chuyên gia có thể thực hiện được.
Vậy phương pháp chuyên gia là gì? Là phương pháp thu thập xử lý thống kê
những ý kiến đánh giá, những dự báo mang tính kinh nghiệm, tự nhiên của các chuyên
gia giỏi, giàu kinh nghiệm cũng như linh cảm nhạy bén trong lĩnh vực hẹp của một phân
ngành nào đó.
Những chuyên gia này là những người có cái nhìn sâu sắc về những mâu thuẫn,
những vấn đề nảy sinh cũng như xu hướng phát triển không ngừng của các hiện tượng
trong lĩnh vực họ nghiên cứu một cách khách quan mà cho tới nay chưa có một mô hình
nào có thể thay thế.
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập xử lý thống kê những ý kiến đánh giá,
những dự báo mang tính kinh nghiệm, tự nhiên của các chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm cũng
như nhạy bén trong lĩnh vực hẹp của một phân ngành nào đó. Phương pháp này được triển khai
theo một quy trình chặt chẽ bao gồm nhiều khâu: thành lập nhóm chuyên gia, đánh giá năng lực
chuyên gia, lập biểu câu hỏi và xử lý toán học kết quả thu được từ ý kiến chuyên gia.
Khó khăn của phương pháp này là việc tuyển chọn và đánh giá khả năng của các
chuyên gia. Phương pháp này được áp dụng có hiệu quả cho những đối tượng thiếu (hoặc chưa
đủ) số liệu thống kê, phát triển có độ bất ổn lớn hoặc đối tượng của dự báo phức tạp không có
số liệu nền. Kết quả của phương pháp dự báo này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu định hướng,
quản lý vì thế cần kết hợp (trong trường hợp có thể) với các phương pháp định lượng khác.
'L%L<L)6M Y)aYiu)v-)GC-)Z[367
Mô hình kinh tế lượng được sử dụng rộng rãi trong dự báo nhu cầu năng lương.
Tuy nhiên, cách tiếp cận này là mối liên hệ giữa thu nhập, giá và nhu cầu năng lượng
tồn tại trong quá khứ sẽ được tiếp tục giữ vững trong tương lai. Thực tế cho thấy mối
quan hệ giữa nhu cầu năng lượng, thu nhập và giá có thể thay đổi đáng kể trong tương
lai khi mà những thay đổi quan trọng trong cấu trúc công nghệ của nhu cầu năng lượng
và phản ứng của người tiêu dùng xảy ra
Phương pháp mô hình kinh tế lượng là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong
2
… y
n
Điều kiện chuỗi thời gian kinh tế : Khoảng cách giữa các thời điểm của chuỗi thời gian
phải bằng nhau, có nghĩa là phải đảm bảo tính liên tục nhằm phục vụ cho việc xử lý. Đơn vị đo
giá trị của chuỗi thời gian phải được đồng nhất.
Theo ý nghĩa toán học thì phương pháp ngoại suy chính là việc phát hiện xu thế vận
động của đối tượng dự báo, có khả năng tuân theo quy luật hàm số f(t) nào đó để dựa vào đó dự
đoán giá trị đối tượng dự báo ở ngoài khoảng giá trị đã biết (y
1
,y
n
) dưới dạng:
Y
db
n+1
= f(n+l) + ε
Trong đó: Y
db
n+1
giá trị dự báo của đối tượng kinh tế ở thời điểm (n+1).
f(n+l) giá trị lý thuyết trên hàm dự báo tại thời điểm (n+1).
l là khoảng cách dự báo.
ε sai số.
H*70./00"=*+`
- Cần có lượng số liệu lớn để có thể tìm ra quy luật của đối tượng dự báo.
- Đối tượng dự báo phát triển tương đối ổn định theo thời gian: Đó là vì phương pháp
ngoại suy dựa trên giả định là tình huống sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai như đã xảy ra ở quá
khứ và hiện tại. Không có những tác động mạnh mẽ nào từ bên ngoài dẫn đến sự thay đổi
trong quá trình phát triển của đối tượng dự báo
u
ậ
n
chiều hoặc trái
chiều nhau. Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc và giá cả,
th
u
nhập bình quân xã hội, lãi suất tiền
gửi, mùa vụ, thời tiết,… Mặt khác,
g
iữa
những nhân tố lại cũng có sự tương quan tuyến tính nội
tại với nhau. Phân
tíc
h hồ
i quy giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tố tác động và
mức
độ
ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng. Từ đó,
làm
nền tảng
cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả,
th
ú
c
đẩy tăng
trưở
ng.
Ưu, nhược điểm của phương pháp:
- Ưu điểm:
cách tốt nhất mối liên hệ giữa hai biến X và Y. Phân tích hồi quy xác định sự liên quan
định lượng giữa hai biến ngẫu nhiên Y và X, kết quả của phân tích hồi quy được dùng
cho dự báo, ngược lại phân tích tương quan khảo sát khuynh hướng và mức độ của sự
liên quan, được dùng để đo lường tính bền vững của mối liên hệ giữa các biến.
'L<L%L!2-K)XZ\/ *z-9:3Ce*Y)p-ZWK)K)H)zC{*+
Các loại số liệu trong phân tích hồi quy
Thành công trong bất cứ một sự phân tích kinh tế nào đều phụ thuộc vào việc sử
dụng các số liệu thích hợp và phương pháp xử lý các số liệu đó. Có ba loại số liệu: số
liệu theo chuỗi thời gian, số liệu chéo và số liệu hỗn hợp của 2 loại trên:
- Các số liệu theo thời gian: là các số liệu được thu thập trong một thời kỳ, một khoảng
thời gian nhất định. Ví dụ như các số liệu về GDP, giá điện, dân số hay giá trị sản xuất
- Các số liệu chéo: là các số liệu về một hoặc nhiều biến được thu thập tại một thời
điểm ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau.
- Các số liệu hỗn hợp theo không gian và thời gian. Ví dụ như các số liệu về giá USD
hàng ngày ở Hà Nội, Hải Phòng, Huế…
Nguồn gốc của các số liệu
Các số liệu thường được các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế, các công ty tư
nhân hay cá nhân thu thập. Chúng có thể là số liệu thực nghiệm hoặc không thực nghiệm.
Tuy nhiên trong thực tế các số liệu không phải do thực nghiệm mà có, các số liệu về
GDP, số người thất nghiệp, giá cổ phiếu nằm dưới sự kiểm soát của các kỹ thuật viên,
thường thì chất lượng của số liệu bị ảnh hưởng của các nguyên nhân sau:
- Các số liệu thu thập phi thực nghiệm thường có sai số quan sát, bỏ sót quan sát
hoặc cả hai.
- Sai số trong phép đo.
- Các số liệu thường được tổng hợp ở mức cao không cho phép đi sâu vào từng
đơn vị nhỏ.
- Một số các số liệu thuộc bí mật quốc gia nên không phải ai cũng sử dụng được.
Ta có thể thấy rằng phương pháp hồi quy có ưu điểm là xét đến tác động của các
yếu tố tới tiêu thụ điện trong thực tế như giá điện, dân số và thu nhập. Kết quả có độ
chính xác cao nó bắt kịp được sự chuyển đổi cấu trúc tăng trưởng về nhu cầu.
Nêu ra giả thiết
Thiết lập mô hình toán
học
Thu thập số liệu
Phân tích kết quả
Dự báo
Ra quyết định
Ước lượng tham số
v-)'L'Quá trình phân tích hàm hồi quy
'L<L=LaKZC,*K)*|-]}]a-).Cai_K]PY)~)7YKjIiu)v-))zC{*+
Để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình người ta thường sử dụng các tiêu
chuẩn kiểm định sau:
e9:`aK]•-)
%
0đo lường phần biến thiên của Y có thể được giải thích bởi
các biến độc lập X, đây chính là đại lượng thể hiện sự thích hợp của mô hình hồi quy
bội đối với dữ liệu. Đại lượng R
2
nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Nếu R
2
= 1, đường hồi
quy mẫu giải thích 100% của sự biến thiên trong Y. Ngược lại, nếu R
2
= 0 thì mô hình
sẽ không giải thích được gì cho sự biến thiên trong Y. Do đó, R
2
càng lớn thì mô hình
hồi quy bội được xây dựng được xem là càng thích hợp và càng có ý nghĩa trong việc
giải thích sự biến thiên của Y.
e9:
có thể nhận giá trị âm và khi số biến giải thích của mô hình tăng lên thì
2
^
tăng chậm hơn R
2
:
2
^
≤
R
2
≤
1
Qua thao tác hiệu chỉnh này thì chỉ những biến thực sự làm tăng khả năng giải
thích của mô hình mới xứng đáng được đưa vào mô hình,
2
^
là thước đo sự phù hợp của
mô hình hồi quy có tính đến số lượng biến giải thích trong mỗi mô hình.
OC}i]•-)0Kiểm định giả thiết về các hệ số hồi quy. Kiểm định này giải thích
sự ảnh hưởng của biến độc lập X lên biến phụ thuộc Y.
Mệnh đề kiểm định :
Giả thiết: H
o
: β
j
= 0
o
, bác bỏ H
1
.
Với kiểm định t, ta sẽ biết được những biến độc lập nào có ảnh hưởng tới biến
phụ thuộc. Đối với những biến độc lập không ảnh hưởng tới biến phụ thuộc thì ta có thể
loại bỏ biến đó ra khỏi mô hình.
OC}i]•-)€0Kiểm định này dùng để kiểm tra tham số của các biến độc lập có
đồng thời bằng 0 hay không.
Giả thiết H
o
: β
2
= . . . = β
k
= 0
H
1
: có ít nhất một β
j
≠ 0
Nếu chấp nhận H
0
, tức là tồn tại mối liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc Y với
bất kỳ một biến độc lập X
j
nào đó. Và ngược lại, bác bỏ H
0
ta có thể kết luận rằng ít
nhất có một biến độc lập X
1
2
1
)(
ε
εε
Với =
⇒ d = 2(1 - )
Tự tương
quan
dương
Vùng
không
quyết
định
Không tự
tương
quan
Vùng
L
: không đủ điều kiện để kết luận.
+ 4-d
L
<D<4: mô hình có tự tương quan âm.
OT'0
Dự báo là một trong những công cụ hữu ích giúp cho những nhà quản lý, nhà
quy hoạch có được cái nhìn khái quát ban đầu để lập kế hoạch cho mục tiêu giai đoạn
tiếp theo. Dự báo giúp nhà quản lý lường trước được những rủi ro có thể xảy ra đối với
doanh nghiệp. Trong chương này luận văn đã trình bày được một cách tổng quan về dự
báo nhu cầu điện năng và các phương pháp dự báo đang được ứng dụng phổ biến nhất
hiện nay là cơ sở lý thuyết cho việc dự báo nhu cầu điện năng cho tỉnh Sơn La giai đoạn
2015 - 2025. Trong chương tiếp theo luận văn tập trung phân tích, đánh giá tình hình
phát triển kinh tế - xă hội và thực trạng cung cấp điện của tỉnh Sơn La.