LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân
thành tới Th.s Dương Thị Minh Hòa - giảng viên khoa Tài Nguyên và Môi
Trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn em
tận trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Tài Nguyên và Môi
Trường đã nhiệt tình truyền thụ cho em những kiến thức quý báu và bổ ích
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và tập thể cán
bộ Ủy ban nhân dân phường Quang Trung đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
có cơ hội được học hỏi, thực tập và hoàn thành đề tài.
Trong quá trình làm đề tài, tuy đã cố gắng hết sức nhưng do thiếu kinh
nghiệm và kiến thức có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót và khiếm
khuyết. Em rất mong các thầy, cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Phạm Sỹ Cường
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CHXHCNVN
CTR
CTRSH
MT&ĐT
NĐ-CP
QCVN
TCVN
TN&MT
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Hình 4.2 Biểu đồ biểu thị chất lượng nước ngầm tại phường Quang
Trung 34
Hình 4.3. Bộ máy quản lý nhà nước về môi trường phường Quang
Trung 36
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
Trang 3
DANH MỤC CÁC HÌNH 4
Trang 4
Phần 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Mục tiêu của đề tài 2
1.4. Yêu cầu của đề tài 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài 3
1.5.1. Ý nghĩa thực tiễn 3
1.5.2. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở lý luận của công tác quản lý môi trường 4
2.1.1. Khái niệm quản lý môi trường 4
2.1.2. Cơ sở triết học của quản lý môi trường 4
2.1.3. Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của quản lý môi trường 5
2.1.4. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường 5
2.1.5. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường 7
2.2. Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường 7
2.2.1. Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường theo luật bảo vệ môi
trường ban hành năm 1993 7
4.1.2.2. Tài nguyên nước 21
4.1.2.3. Tài nguyên rừng 22
4.1.2.4. Tài nguyên nhân văn 22
4.1.3. Điều kiện kinh tế – xã hội 22
4.1.3.1. Tình hình kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 22
4.1.3.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 25
4.1.3.3. Quản lý đất đai – Vệ sinh môi trường 25
4.1.3.4. Lĩnh vực Văn hóa xã hội 27
4.2. Thực trạng môi trường của phường 30
4.2.1. Môi trường không khí 30
4.2.2. Môi trường nước 32
4.2.3. Môi trường đất 35
4.3. Công tác quản lý Nhà nước về môi trường 35
4.3.1. Bộ máy quản lý môi trường của phường 35
4.3.2. Nhân lực công tác thu gom chất thải 37
4.3.3. Cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo vệ môi trường 38
4.3.4. Công tác thu gom chất thải 39
4.3.4.1. Các nguồn phát sinh chất thải 39
4.3.4.2. Khối lượng và thành phần chất thải phát sinh 40
4.3.4.3. Công tác thu gom rác thải tại phường 41
4.3.5 Đầu tư tài chính trong công tác bảo vệ môi trường 42
4.3.6. Công tác triển khai thực hiện văn bản chỉ thị của cấp trên có liên quan đến công
tác môi trường 43
4.3.7. Công tác tuyên truyền, giáo dục, phát động các phong trào bảo vệ môi trường43
4.3.8. Công tác kiểm tra chấp hành luật bảo vệ môi trường 45
4.3.9. Việc xử phạt các vi phạm về bảo vệ môi trường 46
4.3.10. Việc xử lý khiếu nại, hòa giải các tranh chấp về môi trường 46
4.4. Đánh giá chung và một số giải pháp khắc phục 47
4.4.1. Đánh giá chung 47
4.4.2. Giải pháp khắc phục 48
khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên đất, nước,
không khí… sẽ dẫn đến ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, đặc biệt là
suy thoái tài nguyên nước. Trong tiến trình công nghiệp hoá (CNH), hiện đại
hoá (HĐH) đất nước, nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và nhà
nước ta coi trọng. Trong thời gian qua, công tác bảo vệ môi trường ở nước ta
đã có những chuyển biến tích cực. Hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật về
bảo vệ môi trường từng bước được xây dựng và hoàn thiện. Hệ thống cơ quan
quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường được thành lập và phát triển từ cấp
trung ương đến các địa phương. Đặc biệt là công tác quản lý Nhà nước về môi
1
trường đối với cấp cơ sở còn tương đối mới, quá trình thực hiện đã xuất hiện
những vấn đề mới chưa từng gặp hay khó khăn trong cách giải quyết.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu,
Ban Chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của cô
giáo Dương Thị Minh Hòa tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công
tác quản lý Nhà nước về môi trường tại phường Quang Trung - thành phố
Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2012”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về môi trường trên địa
bàn phường Quang Trung giai đoạn 2008 - 2012.
- Giúp cho mọi người có được những hiểu biết về công tác quản lý Nhà
nước về môi trường nói chung và thực trạng công tác quản lý Nhà nước về
môi trường nói riêng tại phường Quang Trung.
- Xác định những thuận lợi khó khăn, những mặt tích cực và hạn chế
trong công tác quản lý Nhà nước về môi trường tại phường, phát hiện những
mặt tích cực đã làm được cần phát huy, những mặt hạn chế trong công tác
quản lý môi trường của phường, từ đó giúp các nhà quản lý có sự điều chỉnh
phù hợp, đưa ra các biện pháp, quy định quản lý thích hợp hơn.
- Đề xuất các giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm nâng cao công tác quản
lý Nhà nước về môi trường tại địa phương.
tế, kỹ thuật xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế xã hội quốc gia” (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006) [4].
Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông (2006): Quản lý môi trường là một
hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động
của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối
thông tin, đối với các vấn đề liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm
định lượng hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên.
2.1.2. Cơ sở triết học của quản lý môi trường
Sự phát triển mạnh mẽ, liên tục của các cuộc cách mạng công nghiệp,
cách mạng Khoa học và Công nghệ cùng với quá trình công nghiệp hóa trong
thế kỷ vừa qua đã làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc bộ mặt của xã hội loài
người và môi trường tự nhiên.
Để có được các công cụ hiệu quả hơn trong quản lý môi trường, chúng
ta phải có cái nhìn bao quát, sâu sắc và toàn diện mối quan hệ giữa con người,
xã hội và tự nhiên, hiểu biết được bản chất, diễn biến các mối quan hệ đó
trong lịch sử. Ba nguyên lý cơ bản để xét mối quan hệ giữa con người, xã hội
và tự nhiên đó là (Đặng Thị Hồng Phương, 2011) [5].
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn với tự nhiên, con
người và xã hội thành một hệ thống rộng lớn “Tự nhiên - Con người - Xã
hội”, trong đó yếu tố con người giữ vai trò quan trọng.
Sự phụ thuộc của mối quan hệ con người và tự nhiên vào trình độ
phát triển của xã hội. Tự nhiên và xã hội đều có một quá trình lịch sử phát
triển lâu dài và phức tạp. Con người xuất hiện trong giai đoạn cuối của quá
trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên.
4
Sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con người và tự
nhiên: sự phát triển của xã hội loài người ngày nay đang hướng tới các mục
tiêu cơ bản là phồn thịnh về kinh tế, bình đẳng và công bằng về hưởng thụ vật
chất và môi trường trong sạch, duy trì và phát triển các di sản văn hóa của
nhân loại. Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành điều khiển có ý
kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ và châu Phi. Từ hội nghị quốc tế
về “Môi trường và con người” tổ chức năm 1972 tại Thụy Điển và sau hội
nghị thượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản luật quốc tế được soạn thảo và
ký kết. Cho đến nay đã có hàng ngàn các văn bản luật quốc tế về môi trường,
trong đó nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết.
Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ
luật, gần đây Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều văn bản mới về lĩnh vực bảo
vệ môi trường
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005
- Nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật bảo vệ môi trường 2005
- Nghị định 29/2011/NĐ - CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc
quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,
cam kết bảo vệ môi trường.
- Nghị định 117/2009/NĐ - CP ngày 15/12/2011 của Chính phủ về việc
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Quyết định số 328/2005/QĐ - TTg ngày 12/12/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường
đến năm 2011.
- QCVN 08:2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên Môi
trường: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT ngày 31/12/2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 05:2009/BTNMT ngày 07/10/2009: Chất lượng không khí
xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT ngày 16/12/2010: Quy chuẩn tiếng ồn
Bộ luật hình sự, hàng loạt thông tư, quy định, quyết định của các ngành
chức năng về thực hiện luật môi trường đã được ban hành. Một số tiêu chuẩn
6
môi trường chủ yếu được soạn thảo và thông qua. Nhiều khía cạnh bảo vệ môi
7
2- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi
trường, kế hoạch phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi
trường, sự cố môi trường;
3- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, công trình có
liên quan đến bảo vệ môi trường;
4- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá
hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường;
5- Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và
các cơ sở sản xuất, kinh doanh;
6- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường;
7- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử
lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;
8- Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường;
9- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường;
10- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2.2.2. Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường theo luật bảo
vệ môi trường ban hành năm 2005
Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường theo luật bảo
vệ môi trường ban hành năm 2005 (Quốc hội NCHXHCNVN, 2005) [6]. Bao
gồm 9 nội dung :
1. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các
biện pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự
giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường.
3. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng
hại. Báo cáo “Triển vọng môi trường toàn cầu 2000” của UNDP đã làm rõ
tính bức xúc của nhiều thách thức môi trường và nhấn mạnh sự cần thiết phải
ngăn chặn nguy cơ khủng hoảng môi trường. Những vấn đề ưu tiên là: Sự
biến đổi khí hậu, suy giảm chất và lượng tài nguyên nước, suy thoái đất, nạn
phá rừng và sa mạc hóa. Tiếp theo là các vấn đề xã hội: sự gia tăng dân số và
9
biến đổi về giá trị xã hội. Nhiều nhà khoa học nhấn mạnh mối tương tác phức
tạp của hệ thống khí quyển, sinh quyển, băng quyển và đại đương, sự dịch
chuyển của các dòng hải lưu (UNDP, 2000) [2]. Chính vì vậy, vấn đề môi
trường đang được thế giới quan tâm và các hoạt động về môi trường diễn ra
đều nhằm mang lại cho chúng ta một môi trường tốt đẹp hơn.
2.3.2. Công tác quản lý Nhà nước về môi trường ở Việt Nam
Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và có
tính đa dạng cao. Do hậu quả của chiến tranh để lại cộng với mặt trái của sự
phát triển kinh tế đã có tác động tiêu cực đến nguồn tài nguyên thiên nhiên,
giảm đa dạng sinh học mất cân bằng sinh thái, và gây ô nhiễm môi trường.
Song ngay từ đầu Đảng và Nhà nước ta đã nhận rõ được tầm quan trọng của
việc bảo vệ môi trường, nên đã chú trọng nhiều đến công tác quản lý, đưa
công tác bảo vệ môi trường vào cuộc sống, xây dựng hệ thống pháp luật nhằm
nâng cao nhận thức của nhân dân, tăng cường đầu tư cho công tác quản lý bảo
vệ môi trường.
Với sự giúp đỡ của UNDP và UNEP vào tháng 12 năm 1991, Việt Nam
đã đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị quốc tế về môi trường và phát
triển bền vững. Hội nghị đã đưa ra bản thảo kế hoạch quốc gia về môi trường
và phát triển lâu bền 1991-2000 với mục tiêu chủ yếu là tạo ra bước phát triển
tuần tự của khuôn khổ quốc gia về quy hoạch và quản lý môi trường, gồm các
nội dung: tổ chức, xây dựng chính sách và pháp luật môi trường… Đặc biệt
vào tháng 12 năm 1993, Luật bảo vệ môi trường đầu tiên ở nước ta đã ra đời
gồm 7 chương với 55 điều khoản, có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý và
Bảo vệ môi trường giúp công tác này đạt những hiệu quả tích cực. Song cùng
Các Bộ khác
11
Các Sở
khác
Sở
TNMT
Cục BV
Môi trường
Vụ môi
trường
Các sở
khác
Phòng môi
trường
Các vụ
khác
Phòng môi
trường
Bộ TNMT được chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về
tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, MT, khí tượng thủy
văn, đo đạc, bản đồ, biển và đảo trong phạm vi cả nước; quản lý Nhà nước
các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại
các doanh nghiệp có vốn trong nước trong các lĩnh vực tài nguyên đất, tài
nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, MT, khí tượng thủy văn, đo đạc, bản đồ,
biển và đảo theo các quy định của pháp luật.
2.3.3. Công tác quản lý môi trường ở tỉnh Thái Nguyên
Theo Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu
kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Trong những năm qua, song song với việc phát triển kinh tế - xã hội, Thái
Nguyên đã chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường.
môi trường.
Để triển khai thực hiện, thành phố đã ban hành các quy định về bảo vệ
môi trường: Quy định về thời gian thu gom rác, quản lý – quy hoạch – trật tự
xây dựng, quản lý Nhà nước về rác thải, nước thải. Quyết định số 808/QĐ –
UB của UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 15/08/2001 ban hành quy định về trật
tự xây dựng, quản lý vỉa hè, quản lý vệ sinh rác thải, nước thải trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên. Trong đó có nội dung mới và rất quan trọng là thực
hiện xã hội hóa công tác vệ sinh, các phường tự thành lập đội vệ sinh môi
trường với nguồn vốn hoạt động do dân tự đóng góp. Qua kết quả hoạt động
cho thấy đây là mô hình tốt cần nhân rộng. 26/26 đơn vị phường xã thành lập
đội vệ sinh. Thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao ý thức
người dân, vừa nâng cao trình độ cho các cán bộ trực tiếp làm công tác môi
trường. Trước đây, diện tích quét thu gom rác thải là 220.000m2, số công nhân
vệ sinh môi trường đô thị chỉ có 76 người. Hiện nay thành phố tổ chức vệ sinh
môi trường đô thị trên diện tích thu gom rác thải là trên 700.000m2/tháng với
trên 200 công nhân, duy trì vệ sinh đường phố ban ngày là 25.628m. Thành
phố chỉ đạo phải thực hiện nghiêm túc quá trình thu gom, xử lý rác thải của
Bệnh viện đa khoa Trung ương, bệnh viện A, bệnh viện C…đảm bảo môi
trường vệ sinh và không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Trang thiết bị phục vụ cho công tác vệ sinh môi trường được tỉnh,
thành phố đầu tư mua sắm đầy đủ, đáp ứng được nhiệm vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trong nhân dân.
13
Đến nay 18/18 phường đã có đội vệ sinh thu được 60% lượng rác thải
sinh hoạt trong dân. Thông qua Đoàn thanh niên, các chi hội phụ nữ, Cựu
chiến binh, Người cao tuổi…vận động mọi người làm vệ sinh khu vực nhà và
khu phố nơi mình ở, tập trung rác để thuận lợi cho Công ty đô thị thu gom và
đưa vào xử lý tại bãi rác của thành phố.
Công tác bảo vệ cây xanh, công viên do Công ty Quản lý đô thị đảm
nhiệm. Thành phố hiện có trên 600.000 cây xanh các loại, thường xuyên tỉa
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Nghiên cứu Luật và các văn bản dưới luật, các quy định có liên quan
Quá trình nghiên cứu luật, nghị định và các văn bản pháp luật có liên
quan là cơ sở pháp lý tạo tiền đề cho các quá trình làm khóa luận, giúp cho
các thao tác, các công việc trong quá trình thực hiện được đúng theo các quy
định, làm tăng sự chính xác và độ tin cậy cho khóa luận.
Dựa vào những quy định trong các văn bản pháp luật, pháp quy của
Nhà nước (Luật BVMT Việt Nam năm 2005, Nghị định 80, Nghị định 29,
Thông tư 08, Thông tư 26,… và các văn bản dưới luật khác) làm tiêu chí đánh
giá công tác quản lý cũng như các hoạt động bảo vệ môi trường của phường.
3.4.2. Phương pháp kế thừa
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tài nguyên… Thu thập các số liệu ở
các cơ quan như: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên Phòng tài
15
nguyên môi trường, Chi cục bảo vệ môi trường, Trung tâm quan trắc, Ủy ban
nhân dân phường Quang Trung và các cơ quan có liên quan.
3.4.3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Đề tài tiến hành lập phiếu điều tra phỏng vấn 100 hộ dân trên địa
bàn phường.
Cách chọn mẫu phỏng vấn: Chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn ngẫu nhiên các
hộ dân thuộc 39 tổ trong phường Quang Trung – Thành phố Thái Nguyên.
3.4.4. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp lấy mẫu
* Chỉ tiêu theo dõi
- Nước mặt: pH, DO, BOD5, ΣN, ΣP, Fe, Cu, Coliform
- Nước ngầm: pH, DO, BOD5, Fe, Cu
* Phương pháp lấy mẫu
Đề tài tiến hành lấy 1 mẫu nước mặt và 1 mẫu nước ngầm.
- Cách lấy: Lấy mẫu nước theo TCVN 6663-1:2011 - Hướng dẫn lập
chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu. Em lấy mẫu nước tại cửa ra tại
phường, nơi lấy nước để sử dụng.
- Phía Bắc giáp phường Quang Vinh
- Phía Đông, Đông Bắc giáp phường Hoàng Văn Thụ
- Phía Nam giáp phường Đồng Quang
- Phía Tây giáp phường Tân Thịnh
Vị trí của phường có các trục đường huyết mạch của thành phố đi qua
như trục đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh,… thuận lợi cho việc
phát triển xã hội, đặc biệt là giao thông với địa phương trong và ngoài tỉnh.
4.1.1.2. Địa hình
Mặc dù Thái Nguyên là một trong những tỉnh thuộc trung du miền núi
phía Bắc địa hình tương đối cao (phần lớn là đồi núi, đồng bằng chiếm tỷ lệ
tương đối thấp), nhưng thành phố Thái Nguyên nói chung và phường Quang
Trung nói riêng thì địa hình tương đối bằng phẳng và thấp dần theo hướng
Đông Bắc – Tây Nam, điều kiện thoát nước tương đối thuận lợi.
Về địa chất công trình, đất đai của phường được hình thành trên nền địa
chất ổn định, kết cấu đất tốt. Tuy chưa có tài liệu nghiên cứu địa chất công
trình, nhưng qua những công trình đã được xây dựng có thể đánh giá địa chất
công trình của phường thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà cao tầng.
18