BÀI TẬP
VẬT LÝ 10 CƠ
BẢN
LuyÊN THI BIÊN HOÀ
Họ và tên:………………………….
CHƯƠNG I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
BÀI TẬP VẬT LÝ 10 CƠ BẢN LUYỆN THI BIÊN HOÀ – www.luyenthibienhoa.com
§1. Chuyển động cơ
Câu 1: Chọn câu đúng.Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
A. 1 vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
B. Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
C. Vận tốc của 1vật vào những lúc khác nhau thì khác nhau.
D. Dạng quỹ đạo của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về chuyển động cơ học?
A. Chuyển động cơ học là sự di chuyển của vật.
B. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí từ nơi này sang nơi khác.
C. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
D. Các phát biểu A,B và C đều đúng.
Câu 3: Điều nào sau đây là đúng khi nói về chất điểm?
A. Chất điểm là những vật có kích thước nhỏ.
B. Chất điểm là những vật có kích thước rất nhỏ.
C. Chất điểm là những vật có khích thước rất nhỏ so với chiều dài quỹ đạo của vật.
D. Các phát biểu A, B và C đều đúng.
Câu 4: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào có thể xem vật như một chất điểm?
A. Tàu hoả đứng trong sân ga.
B. Viên đạn đang chuyển động trong nòng súng.
C. Trái Đất đang chuyển động tự quay quanh nó.
D. Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời.
Câu 5: Hệ quy chiếu là hệ gồm có:
A. Vật được chọn làm mốc.
B. Một hệ toạ độ gắn trên vật làm mốc.
D. Gia tốc luôn bằng không.
Câu 11. Lúc 7h sáng một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 16 km. Cả hai chuyển động thẳng
đều với vận tốc 12 km/h và 4 km/h. Người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ vào thời điểm và vị trí nào sau đây :
A. Lúc 9h, tại vị trí cách chỗ khởi hành 24 km
B. Lúc 9h, tại vị trí cách chỗ khởi hành 16 km.
C. Lúc 9h, tại vị trí cách chỗ khởi hành 4 km.
D. Lúc 9h, tại vị trí cách chỗ khởi hành 12 km.
Câu 12 :Chọn câu trả lời đúng .
2 ô tô xuất phát cùng lúc từ 2 địa điểm A và B cách nhau 180km.Xe đi từ A hướng về B với tốc độ 60Km/h.Xe đi từ
B chạy về A với tốc độ 40Km/h.Coi chuyển động của 2 xe là thẳng đều.Vị trí tính từ A và thời điểm 2 xe gặp nhau là
A . x = 108Km và t =1,6h. B x = 108Km và t =1,8h.
C. x = 100Km và t =1,8h. D. x = 128Km và t =2,8h.
Câu 13. Điều nào sau đây là SAI khi nói về tọa độ của vật chuyển động thẳng đều?
A. Tọa độ biến thiên theo hàm bậc hai của thời gian.
B. Tọa độ có thể âm dương hoặc bằng không
C. Tọa độ biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian.
D. Tọa độ luôn thay đổi theo thời gian.
Câu 14. Một chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox có đồ thị như hình vẽ. Hãy chọn phát biểu SAI:
A. Chuyển động này hướng theo chiều dương.
B. Vận tốc trung bình của chuyển động là v = +10cm/s.
C.Phương trình chuyển động là x = 10.(t -1) ( cm).
D. Quãng đường vật đi được là 20 cm.
Câu 15:Chọn câu sai:
A: Đồ thi vận tốc thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng song song với trục Ot
B: Đồ thi vận tốc thời gian của chuyển động thẳng đều là những đường thẳng
C: Đồ thi vận tốc thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
D: Đồ thi vận tốc thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng xiên góc
Câu 16: Lúc 9h, một xe khởi hành từ A đi về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h. Nửa giờ sau, một
xe đi từ B về A với vận tốc 54km/h. Cho AB=108km. Xác định lúc hai xe gặp nhau
A. 11h B. 10h15ph C. 10h45ph D. 10h30ph
Câu 22:Một xe ôtô chuyển động thẳng đều, cứ sau mỗi giờ đi được đoạn đường 50 km. Bến xe ôtô nằm ở đầu đoạn
đường và xe ôtô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 2 km. chọn bến xe làm mốc, chọn thời điểm ôtô xuất phát
làm gốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ôtô làm chiều dương. Viết phương trình chuyển động của ôtô trên?
Ds : x = 2 + 50t
Câu 23:Hai bến xe A và B cách nhau 84 km. Cùng một lúc có hai ôtô chạy ngược chiều nhau trên đoạn đường thẳng
giữa A và B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 38 km/h và của xe ôtô chạy từ B là 46 km/h. Coi chuyển động của hai xe
ôtô là đều. Chọn bến xe A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm gốc thời gian và chọn chiều chuyển
động của ôtô chạy từ A là chiều dương. Viết phương trình chuyển động của mỗi xe ôtô?
Ds : ôtô chạy từ A: x
A
=38t otô chạy từ B : x
B
=84 - 46t
Câu 24:Một người đi xe máy xuất phát từ địa điểm M lúc 8 h để tới địa điểm N cách M một khoảng 180 km. Hỏi
người đi xe máy phải đi với vận tốc là bao nhiêu để có thể tới N lúc 12 h? Coi chuyển động của xe máy là thẳng đều.
Ds :.V = 45 km/h
Câu 25:Hai xe ôtô xuất phát cùng một lúc từ bến xe A và bến xe B, chạy ngược chiều nhau. Xe xuất phát từ A với
vận tốc 55 km/h, xe xuất phát từ B có vận tốc 45 km/h. Coi đoạn đường AB thẳng và dài 200 km; hai xe chuyển
đông đều. Hỏi sau bao lâu thì hai xe gặp nhau và chúng cách bến xe A bao nhiêu km?
Ds :t = 2h, S
A
=110 km
Hỏi một câu chỉ dốt chốc lát. Nhưng không hỏi sẽ dốt nát cả đời. (Ngạn ngữ phương Tây) Trang 4
BÀI TẬP VẬT LÝ 10 CƠ BẢN LUYỆN THI BIÊN HOÀ - 0935991949
Câu 26:Một xe ôtô chạy trên một đoạn đường thẳng. Trong 10 giây đầu xe chạy được quãng đường 150m, trong 5
giây tiếp theo xe chạy được quãng đường 100 m. Tính vận tốc trung bình của xe ôtô trong khoảng thời gian trên?
Ds :V = 16,7 m/s
Câu 27:Một người trong một giờ đi được 5 km. Sau đó người này đi tiếp 5km với vận tốc 3km/h. Vận tốc trung bình
của người đó là
Ds :v = 3,75 km/h
B. Vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số và luôn hướng cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc của vật.
C. Quãng đường đi được của vật là hàm bậc hai đối với thời gian vật đi.
D. Vectơ vận tốc luôn tiếp tuyến với quỹ đạo ch/động và có độ lớn giảm theo hàm bậc nhất đối với thời gian.
Câu 34:Chọn câu trả lời đúng: Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn đường thẳng qua điểm A với vận tốc 20m/s,
gia tốc 2m/s
2
. Tại B cách A 125m vận tốc xe là:
A. 10m/s B. 20m/s C. 30m/s D. 40m/s
Câu 35:Chọn câu trả lời đúng: Trong công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều: v = v
0
+ at.
A. v luôn dương B. a luôn dương C. a luôn cùng dấu với v D. a luôn ngược dấu với v
Câu 36:Chọn câu trả lời đúng: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 21,6km/h thì tăng tốc, sau 5s thì đạt được vận
tốc 50,4km/h. Gia tốc trung bình của ôtô là:
Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học.(Khuyết danh) Trang 5
BÀI TẬP VẬT LÝ 10 CƠ BẢN LUYỆN THI BIÊN HOÀ – www.luyenthibienhoa.com
A. 1,2m/s
2
B. 1,4m/s
2
C. 1,6m/s
2
D. Một giá trị khác
Câu 37:Chọn câu trả lời đúng: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 21,6km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh
dần đều với gia tốc a = 0,5m/s
2
và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 43,2km/h. Chiều dài dốc là:
A. 6m B. 36m C. 108m D. Một gia trị khác
Câu 38:Một đoàn tàu hãm phanh chuyển động chậm dần đều vào ga với vận tốc ban đầu 4m/s. Trong 10s đầu tiên kể
từ lúc hãm phanh nó đi được đoạn đường dài hơn đoạn đường trong 10s tiếp theo là 5m. Trong thời gian bao lâu kể
2
C. 0,1m/s
2
D. 1m/s
2
Câu 42:Một vật chuyển động với phương trình
2
x 6t 2t= +
. Kết luận nào sau đây là sai ?
A. Gia tốc của vật là 2 m/s
2
. B. Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa
độ.
C. Vận tốc ban đầu của vật là 6 m/s. D. Vật chuyển động nhanh dần đều
Câu 43:Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. Gia tốc biến thiên theo hàm bậc hai của thời gian.
B. Vận tốc biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian.
C. Hiệu quãng đường đi được trong những khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau luôn là một hằng số.
D. Quãng đường đi biên thiên theo hàm bậc hai của thời gian.
Câu 44:Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s
2
. Sau thời gian bao
lâu xe đạt vận tốc 36 km/h ?
A.
t 100s
=
B.
t 360s
=
. C.
Câu 47:Một chất điểm chuyển động trên trục ox với gia tốc không đổi a = 2 m/s
2
và vận tốc đầu v
0
= -5 m/s. Hỏi sau
bao lâu thì chất điểm dừng lại?
Hỏi một câu chỉ dốt chốc lát. Nhưng không hỏi sẽ dốt nát cả đời. (Ngạn ngữ phương Tây) Trang 6
BÀI TẬP VẬT LÝ 10 CƠ BẢN LUYỆN THI BIÊN HOÀ - 0935991949
Ds :t = 2,5 s
Câu 48:Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều đi qua hai điểm A và B cách nhau 20 m trong thời gian 2 s. Vận
tốc của ôtô khi đi qua điểm B là 12 m/s. Tính gia tốc và vận tốc của ôtô khi đi qua điểm A.
Ds a =2 m/s
2
; v = 8 m/s
Câu 49:Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh, chạy chậm dần đều với gia tốc 2,5m/s
2
.
1. Lập công thức tính vận tốc tức thời.
2. Tính thời gian để xe dừng hẳn kể từ lúc hãm phanh.
3. Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian.
Ds :
20 2,5.v t= −
,
8t s
=
Câu 50:Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động như sau:
x = 25 + 2t + t
2
Với x tính bằng mét và t tình bằng giây.
1. Hãy cho biết vận tốc đầu, gia tốc và toạ độ ban đầu của vật?
Ds:
1 2
0,8.a a=
Câu 53:Một ô tô bắt đầu khởi hành từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều về B với gia tốc 0,5m/s
2
. Cùng lúc đó
một xe thứ hai đi qua B cách A 125m với vận tốc 18km/h, chuyển động thẳng nhanh dần đều về phía A với gia tốc
30cm/s
2
. Tìm:
1. Vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc của mỗi xe lúc đó?
2. Quãng đường mà mỗi xe đi được kể từ lúc ô tô khởi hành từ A?
-ĐS:
1 2 1
12,5 , 6,25 , 13,75 , 23,4
m m
t s v v x m
s s
= = = =
Câu 54:Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu. Trong giây thứ ba kể từ lúc bắt đầu chuyển
động, xe đi được 5m. Tính gia tốc và quãng đường xe đi được sau 10s?
Câu 55:Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc
0,1m/s
2
và sau khi đi quãng đường s kể từ lúc tăng tốc, ô tô có vận tốc 20m/s. Tính thời gian ô tô chuyển động trên
quãng đường trên quãng đường s và chiều dài quãng đường s ?
Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học.(Khuyết danh) Trang 7
BÀI TẬP VẬT LÝ 10 CƠ BẢN LUYỆN THI BIÊN HOÀ – www.luyenthibienhoa.com
Ds t= 100 s, S= 1 500 m
Câu 56:Cho đồ thị chuyển động của hai xe như hình vẽ. Dựa vào đồ thị hãy :
A. 4s B. 2s C. 3s D. 5s
Câu 59:Hai vật được thả rơi tự do từ 2 độ cao khác nhau h
1
và h
2
. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi
thời gian rơi của vật thứ 2. Bỏ qua lực cản không khí. Tỉ số các độ cao
1 2
/h h
là bao nhiêu
A. 0,5 B. 2 C. 4 D. 1
Câu 60:Một vật rơi tự do không vận tốc đầu. Chọn gốc toạ độ tại nơi vật rơi, gốc thời gian là lúc vật bắt
đầu rơi. Lấy g = 10m/s
2
, quãng đường mà vật rơi được trong giây thứ 4 là :
A. 80 m B. 35m C. 20m D. 5m
Câu 61:Một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong giây cuối cùng trước khi chạm đất vật đi quãng đường 60m.
Lấy g = 10m/s
2
Độ cao h có giá trị:
A. h = 271,25m B. h = 271,21m C. h = 151,25m D. Kết quả khác.
Câu 62:Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 1s. Nếu thả hòn đá đó từ độ cao 2h xuống đất thì
hòn đá sẽ rơi trong bao lâu.
A.4s B.2s C.
2
s D.3s
Hỏi một câu chỉ dốt chốc lát. Nhưng không hỏi sẽ dốt nát cả đời. (Ngạn ngữ phương Tây) Trang 8
3v(m/s)210123456t(s)-1-2-3
Đồ thị bài 1
BÀI TẬP VẬT LÝ 10 CƠ BẢN LUYỆN THI BIÊN HOÀ - 0935991949
1
2
4
h
h
=
Câu 64:Khi một vật rơi tự do thì độ tăng vận tốc trong 1s có độ lớn bằng :
A.
g
B.
g
C.
2
g
D.
/ 2g
Câu 65:Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất ở nơi có gia tốc trọng trường
g
. Vận tốc của vật khi đi được nửa
quãng đường :
A. 2gh B.
2gh
C. gh D.
gh
Câu 66:Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất ở nơi có gia tốc trọng trường
g
. Vận tốc của vật ngay trước khi hạm
đất :
A. v = 2gh . B
2gh
1
=3h
2
B- Tự luận.
Câu 68:Người ta thả rơi tự do hai vật A và B ở cùng một độ cao. Vật B được thả rơi sau vật A một thời gian là 0,1s.
Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m. Lấy g = 10m/s.
Ds:
1,05t s=
Câu 69:Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất.
Lấy g = 10m/s
2
. Tìm:
1. Quãng đường vật rơi được sau 2s
2. Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng.
Ds :
20h m=
,
40h m=
Câu 70: Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s
2
trong 2s cuối cùng rơi được 60m. Tính:
1. Thời gian rơi.
2. Độ cao nơi thả vật.
Ds :
2t s=
,
20h m=
Câu 71:Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu 20 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g =
10 m/s
2
Câu 76:Vận tốc dài của chuyển động tròn đều
A. Có phương luôn vuông góc với đường tròn quĩ đạo tại điểm đang xét.
B. Có độ lớn v tính bởi công thức
0
v v at= +
.
C. Có độ lớn là một hằng số.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 77:Tìm câu sai. Chuyển động tròn đều có đặc điểm :
A.Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm. B.Tốc độ góc không đổi.
C.Vectơ vận tốc không đổi. D. Quỹ đạo là đường tròn.
Câu 78:Một vật chuyển động đều theo vòng tròn bán kính R = 1m với gia tốc có độ lớn 4cm/s
2
. Chu kì T
chuyển động của vật đó bằng:
A. 8 π (s) B.6 π (s) C.10 π (s) D. 12 π (s)
Câu 79:Một vệ tinh nhân tạo khối lượng m bay quanh Trái Đất ở độ cao h = R/2 ( R bán kính Trái Đất) với chu kì T.
Để vệ tinh luôn đứng yên với một điểm trên Trái Đất, thì lực hướng tâm của vệ tinh là
A.
2
3 /m R T
π
B. 6mπ
2
R/T C.
2
8 /m R T
π
D.
2
BÀI TẬP VẬT LÝ 10 CƠ BẢN LUYỆN THI BIÊN HOÀ - 0935991949
C. v = 0,53 m/s a = 394,4 m/s
2
D. v = 12,56 m/s a = 31,4 m/s
2
Câu 84:Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 3/4 kim phút. Hỏi tốc độ dài của đầu kim phút lớn gấp mấy lần tốc độ dài
của đầu kim giờ
A. 30 lần B. 16 lần C. 32 lần D. 40 lần
B- Tự luận.
Câu 85:Một chất điểm chuyển động trên một quỹ đạo tròn, bán kính 1,2 m. Biết rằng nó đi được 4 vòng trong một
giây. Hãy xác định chu kì và tốc độ dài của nó?
Ds :t= 0,25 s; v =30m/s
Câu 86:Tìm tốc độ góc w của trái đất quay quanh trục của nó. Cho biết trái đất quay một vòng quanh trục của nó
mất 24 giờ.
Ds : w= 7,27.10
-5
rad/s
Câu 87:Xác định gia tốc hướng tâm của một chất điểm chuyển động trên một đường tròn có bán kính 4 m với tốc độ
dài không đổi 8 m/s.
Ds :a= 16 m/s
2
Câu 88:Vành ngoài của một bánh xe ôtô có bán kính 30 cm. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm trên
vành ngoài của bánh xe khi ôtô đang chạy với vận tốc 54 km/h.
Ds :w= 50 rad/s; a=750 m/s
2
Câu 89:Một đồng hồ có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm. So sánh vận tốc và vận tốc dài của hai đầu kim.
Ds :
5
h p
Câu 93:Hai xe tải cùng xuất phát từ một ngã tư chạy theo hai đường thẳng cắt nhau dưới một góc vuông. Xe thứ
nhất chạy với tốc độ 30 km/h và xe thứ hai chạy với tốc độ 40 km/h. Hai xe rời xa nhau với vận tốc tương đối có độ
lớn bằng:
A.10 km/h B.35 km/h C.70 km/h D.50 km/h
Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học.(Khuyết danh) Trang 11
BÀI TẬP VẬT LÝ 10 CƠ BẢN LUYỆN THI BIÊN HOÀ – www.luyenthibienhoa.com
Câu 94:Một người A đứng yên trên một đoàn tàu có chiều dài 300m, chuyển động với vận tốc 144km/h.
Một người B đứng yên trên một đoàn tàu dài 150m, chuyển động với vận tốc 90km/h. Hai đoàn tàu chạy
trên hai đường ray song song theo hướng tới gặp nhau.Đối với người A, thời gian đoàn tàu thứ hai chạy
qua trước mặt người A là:
A. 2,3s. B. 4,6s. C. 7,2s. D. 12s.
Câu 95:Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông
sau 1 phút trôi được
100 /3
m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước bằng bao nhiêu?
A. 12 km/h B. 8 km/h C. 15km/h D. 10km/h
Câu 96:Hai xe chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng với các vận tốc 10 m/s và 18 km/h. Nếu 2 xe chuyển
động ngược chiều thì người ngồi trên xe này thấy xe kia chạy qua với vận tốc :
A. 5 m/s B. 10 m/s C. 28 m/s D. 15 m/s
B- Tự luận.
Câu 97:Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nướcvới vận tốc 7 km/h đối với dòng nước. Nước chảy với
vận tốc 2 km/h so với bờ. Hãy tính vận tốc của thuyển so với bờ?
Ds :
,
5
t b
km
v
h
=