Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
MỤC LỤC
Page 1
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Thương mại điện tử là lĩnh vực hoạt động kinh tế không còn xa lạ với nhiều
quốc gia trên thế giới. Người ta không còn phải mất nhiều thời gian, công sức, tiền
bạc…. cho những giao dịch kinh tế. Việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động
kinh doanh là một xu thế tất yếu của thời đại. Và Việt Nam – trong quá trình hội nhập
không nằm ngoài xu hướng phát triển đó. Tuy thương mại điện tử không còn là vấn đề
mới mẻ ở Việt Nam, nhưng rất nhiều người Việt Nam thậm chí còn chưa hiểu rõ bản
chất, lợi ích của thương mại điện tử chứ chưa nói đến việc áp dụng nó. Do đó, quá
trình phát triển thương mại điện tử ở Việt nam còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc
phải có những nghiên cứu khách quan về quy luật vận động và phát triển thương mại
điện tử hay thị trường của thương mại điện tử có những ưu và nhược điểm để từ đó
xây dựng và triển khai chiến lược phát triển lĩnh vực hoạt động thương mại này.
- Xuất phát từ yêu cầu đó, với mong muốn mỗi người dân Việt Nam sẽ hiểu biết
một ngày sâu sắc tầm quan trọng của thương mại điện tử, đưa thương mại điện
tử vào hoạt động phát triển nền kinh tế quốc gia nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh trong điều kiện hội nhập. Chính vì vậy mà chúng em đã lựa chọn đề tài:
“Tìm hiểu về thị trường thương mại điện tử”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thị trường thương mại điện tử Việt Nam. Những khái niệm,
chức năng của thị trường và các loại thị trường thương mại điện tử.
Áp dụng các kết quả nghiên cứu để đi sâu phân tích thị trường thương mại điện tử
Việt Nam
1.3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thị trường thương mại điện tử
- Phạm vi nghiên cứu: Thị trường thương mại điện tử nói chung và đánh giá thị
trường thương mại điện tử Việt Nam.
máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến). Thật ngữ bao gồm việc đặt
hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận
chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng
phương pháp thủ công.
- Như vậy, thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng và dịch vụ thông qua
mạng máy tính toàn cầu.
1.2. Lợi ích của thương mại điện tử
- Thu thập được nhiều thông tin
- Giảm chi phí sản xuất.
- Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch.
- Xây dựng quan hệ với đối tác.
- Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức.
Page 4
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
1.3. Các hình thức trong thương mại điện tử
- Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B).
- Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C).
- Doanh nghiệp với Chính phủ (B2G).
- Khách hàng với Khách hàng (C2C).
- Thương mại đi động (mobile commerce).
1.4. Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử
- Mô hình cửa hiệu điện tử
+ Công nghệ giỏ mua hàng.
+ Siêu thị mua sắm trực tuyến.
- Mô hình đấu giá.
- Mô hình cổng giao tiếp
- Mô hình định giá động
+ Mô hình khách hàng định giá.
+ Mô hình so sánh giá cả.
+ Mô hình giá cả theo nhu cầu.
2.2.1. Cửa hàng trên mạng (Electronic storefronts)
Là một Web site của một doanh nghiệp dùng để bán hàng hóa và dịch vụ qua
mạng thông qua các chức năng của website. Thông thường website đó gồm: Catalogs
điện tử, Cổng thanh toán, Công cụ tìm kiếm, Vận chuyển hàng, Dịch vụ khách hàng,
Giỏ mua hàng, hỗ trợ đấu giá.
Page 6
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
2.2.2. Siêu thị điện tử (e-malls)
Là một trung tâm bán hàng trực tuyến trong đó có nhiều cửa hàng điện tử.
Người ta có thể phân loại: Siêu thị tổng hợp – là một chợ điện tử trong đó bán tất cả
các loại hàng hoá, siêu thị chuyên dụng chỉ bán một số loại sản phẩm hoặc Cửa hàng/
siêu thị hoàn toàn trực tuyến hoặc kết hợp
2.2.3. Sàn giao dịch (E- marketplaces)
Là thị trường trực tuyến thông thường là B2B, trong đó người mua và người
bán có thể đàm phán với nhau, có một doanh nghiệp hoặc một tổ chức đứng ra sở hữu.
Có thể phân ra 3 loại sàn giao dịch TMĐT:
− Sàn giao dịch TMĐT riêng do một công ty sở hữu: Công ty bán các sản phẩm tiêu
chuẩn và sản phẩm may đo theo yêu cầu của công ty đó. Công ty mua là các công ty
đặt mua hàng từ công ty bán
− Sàn giao dịch TMĐT chung là một chợ B2B thường do một bên thứ 3 đứng ra tổ chức
tập hợp các bên bán và mua để trao đổi mua bán với nhau
− Sàn giao dịch TMĐT chuyên ngành- Consortia là tập hợp các người mua và bán trong
một ngành công nghiệp duy nhất.
2.2.4. Cổng thông tin (Portal)
Là một điểm truy cập thông tin duy nhất để thông qua trình duyệt thu nhận các
loại thông tin từ bên trong một tổ chức. Người ta có thể phân loại cổng thông tin là nơi
để tìm kiếm thông tin cần thiết, cổng giao tiếp là nơi các doanh nghiệp có thể gặp gỡ
và trao đổi mua bán hàng hóa và dịch vụ và cao nhất là cổng giao dịch trong đó doanh
nghiệp có thể lấy thông tin, tiếp xúc và tiến hành giao dịch. Khái niệm cổng thông tin
nhấn mạnh nhiều về mức tự động hoá bằng CNTT, bản chất thương mại thì nó cũng là
Codex Alimentarius Commission, địa chỉ: , cung cấp những
thông tin chi tiết về giới hạn tối đa của phân bón và các tiêu chuẩn khác của ngành
công nghiệp lương thực.
ITC () vừa mới biên soạn một thư mục của các cổng
thương mại điện tử giúp ta dễ tìm thấy. Những bản tóm tắt đặc biệt (Special
Compendiums) sẽ dẫn đến các nguồn thông tin thương mại trên Internet.
Fish INFO network, địa chỉ:
cung cấp những
thông tin và những mạng lưới liên kết của các ngành công nghiệp thuỷ sản lục địa.
International Organisation for Standardization (ISO), địa chỉ: cung
cấp thông tin của tất cả các tổ chức quốc gia đã nối kết với ISO, những công cụ mới và
các công ty phải làm thế nào để có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO cho những sản phẩm
Page 8
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
của họ. Bạn có thể viết yêu cầu cho tổ chức này cung cấp những thông tin tiêu chuẩn
đặc thù.
Green Seal, địa chỉ: cung cấp thông tin về những thủ
tục vệ sinh môi trường, xúc tiến sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm tiêu dùng có tinh
thần trách nhiệm.
Packinfo-World, là trang web của Tổ chức đóng gói thế giới (World Packing
OrganisationWPO), địa chỉ: cung cấp
những thông tin về các chỉ tiêu và tiêu chuẩn đóng gói.
Mạng dịch vụ những tiêu chuẩn thế giới (World Standards Service Network),
địa chỉ; N/index.html, cung cấp những mạng liên lạc, những
thông tin của tổ chức tiêu chuẩn thế giới (ISO), Uỷ ban kỹ thuật điện thế giới (IEC),
Hiệp hội truyền hình thế giới (ITU), WSSN đồng thời cũng cung cấp các mạng liên lạc
đến hầu hết các viện tiêu chuẩn quốc gia.
Cơ sở dữ liệu trực tuyến chính như DIALOG () đã thiết
lập những trang web để xúc tiến các dịch vụ của họ và thiết lập các phần mềm thông
tin truy cập dễ dàng hơn mà không cần đến những sự kết nối của modem đặc biệt.
truy cập vào trang web của bạn, bạn có thể tiến hành điền vào mẫu trong công cụ dò
tìm một cách thủ công.
- Tìm kiếm thông tin ở đâu
Có rất nhiều cơ sở dữ liệu và thư viện trực tuyến, nơi mà bạn có thể để tìm kiếm
thông tin mà bạn cần. Mỗi công cụ tìm kiếm này đều có những mục đích lợi ích khác
nhau và hầu hết (không phải tất cả) đều không có tính phí sử dụng.
Nguồn thông tin từ các cổng thương mại của các cơ quan nhà nước tại Việt Nam cũng
có thể là những nguồn thông tin phong phú giúp các bạn tìm thấy các đối tác tiềm năng
hay các cơ hội đầu tư phát triển kinh doanh.
Cổng TMĐT quốc gia, chẳng hạn, cho phép ta tìm kiếm các manh mối thương
mại cũng như các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề khác nhau hiện đang tìm
kiếm đốitác hay có nhu cần phân phối sản phẩm. Những nguồn này thường khá tập
trung và rất phù hợp với bước đầu khám phá cơ hội hợp tác kinh doanh qua Internet.
2.4. Nghiên cứu thị trường trong TMĐT
Nghiên cứu thị trường là việc thu thập thông tin về: kinh tế, công nghiệp, công
ty, sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối, xúc tiến thương mại, hành vi mua hàng của
thị trường mục tiêu.
Page 10
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
Mục đích của thị trường là tìm ra thông tin và kiến thức về các mối quan hệ giữa người
tiêu dùng, sản phẩm, phương pháp tiếp thị, và các nhà tiếp thị. Từ đó:
− Tìm ra cơ hội để tiếp thị
− Thiết lập kế hoạch tiếp thị
− Hiểu rõ quá trình đặt hàng
− Đánh giá được chất lượng tiếp thị
Khi nghiên cứu thị trường, người ta phải phân khúc thị trường, tức là chia thị trường
ra thành nhóm logic để tiến hành tiếp thị, quảng cáo và bán hàng. Có thể sử dụng
nhiều công cụ: điều tra, hỏi…
Nghiên cứu thị trường TMĐT online là công cụ mạnh để nghiên cứu hành vi khách
hàng, phát hiện ra thị trường mới và tìm ra lợi ích người tiêu dùng trong sản phẩm
và địa chỉ thư điện tử trong bất kỳ bức thư nào. Có thể sẽ muốn tạo một chữ ký tự
động nhập vào cuối mỗi bức thư để không làm mất thời giờ cho việc này mỗi khi gửi
thư.
− Cần làm cho bức thư của mình rõ ràng, dễ hiểu.
− Nếu muốn người đọc hành động theo những gì thông báo trong thư, cần viết nội dung
này lên đầu.
− Cần nhanh chóng phúc đáp các bức thư, thường trong vòng 24 giờ.
− Cần tránh đánh chữ in hoa vì điều này dễ dẫn đến sự hiểu không tốt cho người nhận.
− Tránh gửi kèm hoặc các biểu đồ phức tạp vì người nhận có thể sẽ mất nhiều thời gian
để tải xuống. Nếu bắt buộc phải gửi kèm cần chắc chắn rằng người nhận cũng có phần
mềm tương tự để xem chúng
− Cần lưu ý cẩn thận khi mở các thư gửi kèm. Virus phần mềm gây hại rất nhiều cho
máy tính và thường lan toả thông qua các thư gửi kèm. Ðể bảo vệ hệ thống máy tính
của mình cần:
− Cài đặt các phần mềm diệt virus
− Thiết lập hàng rào bảo vệ chống virus, vì thế nó có thể tự động và thường xuyên quét
virus trên ổ cứng
− Khi nhận được một thư điện tử có các gửi kèm, đừng mở nó trong hộp thư điện tử mà
lưu giữ nó trong ổ cứng vì thế khi mở ra các chương trình diệt virus sẽ kiểm tra và nếu
có nó sẽ diệt.
2.5.2. Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử
Ngoài chức năng thông thường để nhận và soạn thảo email, các phần mềm thư
điện tử có thể còn cung cấp thêm những chức năng khác như là:
− Lịch làm việc (calendar): người ta có thể dùng nó như là một thời khoá biểu. Trong
nhữngphần mềm mạnh, chức năng này còn giữ nhiệm vụ thông báo sự kiện đã đăng kí
trong lịch làm việc trước giờ xảy ra cho người chủ hộp thư.
− Sổ địa chỉ (addresses hay contacts): dùng để ghi nhớ tất cả các địa chỉ cần thiết cho
công việc hay cho cá nhân.
− Sổ tay (note book hay notes): để ghi chép, hay ghi nhớ bất kì điều gì.
− Công cụ tìm kiếm thư điện tử (find hay search mail).
ngày phù hợp trong tuần là điều rất quan trọng. Thông thường, những ngày thứ Ba và
thứ Tư dể dành được kết quả khả quan hơn ngày đầu tiên hoặc ngày kết thúc của tuần.
Khách hàng của bạn có thể có sự khác biệt, hãy làm một vài bài kiểm tra để chọn ra
thời gian thích hợp nhất cho bạn. Ví dụ về bài kiểm tra được đính kèm trong phụ lục 4
của bản báo cáo.
Page 13
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
2.6. Quảng cáo trong TMĐT
Quảng cáo là ý định phân phát thông tin để tác động lên các giao dịch mua bán.
Người sử dụng internet là có trình độ, thu nhập cao, Internet đang là môi trường truyền
thông phát triển, Advertisers quan tâm môi trường tiềm năng. Về giá cả, quảng cáo
trực tuyến rẻ hơn quảng cáo trên phương tiện khác. Quảng cáo trực tuyến có thể cập
nhật nội dung liên tục với chi phí thấp. Về hình thức dữ liệu phong phú: có thể sử dụng
văn bản, âm thanh, đồ họa, hình ảnh, phim
Ngoài ra, có thể kết hợp Games, trò giải trí với quảng cáo trực tuyến, có thể cá
thể hóa được, có thể tương tác được và có thể hướng mục tiêu vào các nhóm lợi ích
đặc biệt
Một số hình thức quảng cáo trên mạng:
Banner – là một hình vẽ đồ thị quảng cáo và có liên kết với trang web quảng cáo.
Quảng cáo của banner có đặc điểm như sau:
− Hướng quảng cáo vào các đối tượng mục tiêu
− Sử dụng chiến lược tiếp thị bắt buộc
− Hướng liên kết vào nhà quảng cáo
− Khả năng sử dụng Multi media
− Hạn chế của banner ads, giá cao. Người sử dụng có xu hướng miễn dịch khi nhấn
chuột và các quảng cáo
Banner swapping là thỏa thuận giữa 2 công ty chia sẻ với một vị trí quảng cáo trên
website.
Pop- underad là hình thức quảng cáo xuất hiện sau khi đã tắt cửa sổ
Interstitials là trang web xuất hiện đập ngay vào mắt gây sự chú ý
2.7.2. Những nhân tố giúp cho việc bán hàng các sản phẩm, dịch vụ có hiệu quả trên
mạng.
Sử dụng những hình thức đặc biệt để mô tả sản phẩm và dịch vụ. Nếu có thể mô
tả sản phẩm và dịch vụ của mình bằng các hình thức đặc biệt, thì nên áp dụng hình
thức đó trên mạng bởi vì tìm kiếm trên mạng dễ dàng hơn nhiều nhờ sự hỗ trợ của các
phương tiện tìm kiếm đặc biệt. Doanh nghiệp cũng có thể quảng cáo cho các sản phẩm
và dịch vụ bằng sự kết hợp của nhiều hình thức khác nhau mà khách hàng có thể sẽ áp
dụng khi tìm kiếm các loại sản phẩm của mình với điều kiện là những hình thức đó sẽ
xuất hiện thường trực trên các trang web mà doanh nghiệp yêu cầu những phương tiện
tìm kiếm đó liệt kê lên.
Sử dụng chính sách định giá cạnh tranh. Nơi nào trên Internet hỗ trợ khách
hàng so sánh giá của những mặt hàng cùng loại thì những mặt hàng có giá thấp nhất sẽ
bán chạy nhất. Ðồng thời đối với hầu hết các sản phẩm, những mức giá trực tuyến có
thể sẽ phải thấp hơn giá trên các cửa hàng nhằm tạo nên một sự ưu đãi để tạo sự tin
tưởng của khách hàng đối với các nhà bán lẻ trên mạng, một phần do thiếu đi sự gặp
Page 15
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
gỡ giữa các cá nhân trong các giao dịch, và bù lại việc khách hàng không thể mang
hàng về cho mình.
Yếu tố hữu hình: Khách hàng vẫn muốn cầm nắm, xem xét, nếm, thử hoặc nói
chuyện với một ai đó trước khi mua hàng. Người bán nên cung cấp các sản phẩm của
mình cho các cửa hàng bán lẻ hoặc dự trữ các sản phẩm đó ở những nơi mà khách
hàng có thể đến để cận mục sở thị trước khi quay lại mạng để tiến hành mua bán.
Sự đồng nhất của các mặt hàng. Các mặt hàng sản xuất hàng loạt thường dễ bán hơn
so với các mặt hàng thủ công hoặc sản xuất theo phương pháp truyền thống. Những
mặt hàng sản xuất hàng loạt thường có sự nhất quán hơn về các đặc điểm của mình, có
chi phí sản xuất dễ tính hơn, và được nhiều người biết hơn.
Những yêu cầu gián tiếp. Khách hàng sẽ có khuynh hướng mua các mặt hàng
chưa có nhu cầu hiện tại trên mạng hơn là các mặt hàng để sử dụng ngay. Những nhà
sản xuất có khả năng lập các kế hoạch sản xuất định trước, các kế hoạch xếp hàng và
hiện của dịch vụ gửi hàng và sự xúc tiến bán lẻ rộng rãi sẽ làm tăng sự thông dụng của
việc buôn bán hàng hóa này trên mạng. Những hàng hoá bổ sung được mua bán phổ
biến hơn, chẳng hạn như hàng tạp hoá, hàng cá nhân, những mặt hàng này tuy có giá
thành trung bình nhưng lại là thiết yếu do trở ngại từ việc thiếu một hệ thống phân
phối khả dĩ và sự bắt nhịp chậm chạp về thương mại điện tử của khách hàng. Cho nên
người ta đánh giá thị trường này chủ yếu phát triển trong một số lĩnh vực nhất định
như hàng đặc dụng, hàng dược phẩm. Chi phí của hàng hoá và dịch vụ liên quan đến
nghiên cứu cao hơn nhiều so với hai chủng loại hàng hoá trên và là những mua bán
được sắp đặt trước theo khuynh hướng thông tin; Loại này bao gồm vé máy bay, máy
tính , ô tô. Việc cung cấp các nguồn thông tin trực tuyến và doanh số của loại này sẽ
có xu hướng tăng lên đáng kể.
Những sản phẩm mà khách hàng có thể mua qua mạng
− Các sản phẩm máy tính, Sách, Ðĩa CD, Ðồ điện tử
− Các tour du lịch, Phim ảnh, Các tạp chí thường kỳ v.v
Người ta dự tính rằng các lĩnh vực tăng trưởng chính trong thương mại điện tử sẽ là
truyền thống toàn cầu và các ngành công nghiệp giải trí, du lịch (bao gồm khách sạn
và hàng không), các dịch vụ chuyên nghiệp và tài chính, bảo hiểm và bán lẻ. Nghiên
cứu này đã chỉ ra rằng những nhân tố thành công của các sản phẩm nhất định bao gồm
các yếu tố: thương hiệu mạnh, sản phẩm đặc trưng và chào giá cạnh tranh.
2.8. Những cái tên chú ý trong thị trường thương mại điện tử Việt Nam
2.8.1. Các trang mua theo nhóm
- Nhommua.com
Page 17
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
Ông vua một thời của các trang mua theo nhóm, Nhóm Mua, vừa trải qua một
đợt tranh chấp giữa bên quản lý và nhà đầu tư nhưng vượt qua cơn sóng dữ, Nhóm
Mua đã tiếp tục hoạt động trở lại. Tuy nhiên, sự kiện này đã ảnh hưởng mạnh đến lòng
tin của người tiêu dùng. Thời gian vừa qua, câu chuyện về Nhóm Mua đã trở thành đề
tài bàn tán xôn xao nhất của giới công nghệ cả nước.
− Hotdeal.vn
Nhưng sau đó, họ nhanh chóng nhận ra thị trường đầy tiềm năng với những người
đang vô cùng thiếu thốn các đầu sách tiếng Việt. Kể từ đó, họ đã mở rộng thành một
gian hàng điện tử với sản phẩm chính vẫn là sách.
− Solo.vn
Tận dụng lợi thế về marketing và vị thế có sẵn trên thị trường thương mại điện
tử, VC Corp đã mở ra Solo, một thành viên mới trong thị trường thương mại điện tử.
− Enbac.com
Nếu bạn đang muốn tìm kiếm các sản phẩm thời trang, nội thất, điện tử, xe ô tô
hay nhà đất, Én Bạc là nơi lý tưởng để bắt đầu. Bạn có thể bất ngờ về sự đa dạng trong
nội dung mà trang web này đem lại.
− Chodientu.vn
Tiền thân là Ebay.vn, Chợ Điện Tử tập trung vào các mặt hàng thời trang và đồ
điện tử.
− 1top.vn
Như trang Chợ Điện Tử, 1 Top tập trung vào các sản phẩm thời trang và đồ
điện tử. Rõ ràng những sản phẩm này được các trang thương mại điện tử và nhà đầu tư
coi là những thị trường vô cùng màu mỡ.
− 123.vn123.vn
Cũng là một nhà bán lẻ online tập trung vào các sản phẩm điện tử và thời trang.
− Nava.vn
Nava có lẽ là trang thương mại điện tử có kho hàng đa dạng nhất.
2.8.3. Vertical E-Commerce
Với việc tất cả các gian hàng điện tử cùng lúc mở rộng thị trường và lĩnh vực
kinh doanh, họ sớm hay muộn sẽ dẫm đạp lên thị trường của nhau trong tương lai. Tất
cả đều muốn được như Amazon, nhưng tất cả bọn họ cơ bản đều giống nhau cả!
Không có một điểm khác biệt thực sự nào giữa họ. Đó cũng là lý do mà những trang
Page 19
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
vertical ecommerce hướng tới một thị trường đặc biệt dưới đây đang dần trở thành xu
hướng.
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
− Muaban.com.vn
Bắt chước phong cách của eBay, Mua Bán cung cấp nơi giao dịch an toàn cho
các nhà bán lẻ cỡ nhỏ và trung để cung cấp hàng hóa cho khách hàng của họ.
Page 21
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG TMĐT Ở VIỆT NAM
3.1. Hiện trạng thị trường thương mại điện tử
Thị trường thương mại điện tử năm 2011 trị giá xấp xỉ 300 triệu USD trong khi
tới tháng 9 năm 2012, giá trị của nó đã tăng lên tới 456 triệu USD và ngay cả khi tính
toán ở mức độ vừa phải, thị trường thương mại điện tử chắc chắn sẽ đạt đến mốc 500
triệu USD vào cuối năm nay.
Như vậy, chỉ trong một năm, thị trường đã tăng trưởng tới 60%. Trong năm
2011, khi so sánh với tổng trị giá 320 tỷ USD GDP, giá trị của thương mại điện tử
không thực sự ấn tượng. Tuy vậy, tới năm 2015, con số này được ước tính tới 2,5 tỷ
USD và nó sẽ trở thành một thị trường lớn.
Yếu tố đầu tiên là do hệ thống tiền mặt vẫn thống trị đất nước. Khách hàng vẫn
chưa có thói quen sử dụng thẻ tín dụng và thậm chí các doanh nghiệp cũng chưa đẩy
mạnh khuyến khích việc này. Doanh nghiệp có thể tốn tới 5,6% chi phí điều hành để
thuê kế toán, thu ngân và các hộp gửi tiền nhưng lại e ngại bỏ ra 2% phí dịch vụ thanh
toán tiền qua thẻ tín dụng. Nếu ngay cả các doanh nghiệp cũng không khuyến khích
việc thanh toán qua thẻ tín dụng thì tại sao khách hàng lại phải có trách nhiệm? Mọi
doanh nghiệp vẫn suy nghĩ theo kiểu “Nếu tôi thu tiền bằng tiền mặt thì tôi sẽ thu về
trọn 100%”. Họ quên rằng bên cạnh đó còn có các chi phí hoạt động đi kèm.
Một rào cản khác thì lại liên quan tới độ tuổi. Mặc dù số lượng tài khoản
Internet ở Việt Nam hiện nay vào khoảng 31 triệu, đa số trong số đó là thanh niên. Lớp
khách hàng này đa số vẫn còn đang đi học, bắt đầu sự nghiệp hay xa nhất, cũng chỉ
đang ổn định công việc. Lương tháng của họ thường rất thấp hay thậm chí là không có.
Mặt khác, phần dân số có tuổi thì có điều kiện hơn nhưng họ lại không sử dụng mạng.
Phải chăng thương mại điện tử Việt Nam 2012 đang xảy ra giống như Amazon năm
dùng Internet ở Việt Nam mua hàng trực tuyến trong năm 2012 và 90% cho biết họ sẽ
mua hàng trực tuyến trong tương lai.
So với tỷ lệ 30% người tham gia khảo sát cho biết từng mua hàng trực tuyến trước đó
1 năm, những con số này cho thấy sự tăng trưởng nhanh chóng về mức độ tham gia
thương mại điện tử (TMĐT) của người tiêu dùng trẻ tại các thành phố lớn.
Nếu ước tính giá trị mua hàng trực tuyến mỗi năm của một người tiêu dùng khoảng 30
USD, căn cứ vào tỷ lệ người truy cập Internet tham gia mua sắm trực tuyến của VISA,
doanh số TMĐT B2C (giao dịch kinh doanh trực tiếp giữa nhà cung cấp và khách
hàng thông qua mạng Internet) của Việt Nam năm 2012 ước tính đạt 667 triệu USD.
Page 23
Tìm hiểu thị trường thương mại điện tử
Từ một góc độ khác, theo khảo sát của Cục TMĐT và Công nghệ thông tin
(CNTT) với 47 sàn giao dịch TMĐT đã đăng ký với Bộ Công Thương, tổng giá trị
giao dịch ước tính được thực hiện qua những website này năm 2012 đạt khoảng 354
triệu USD.
Nếu đưa ra dự đoán khiêm tốn nhất là giá trị giao dịch của 47 sàn này chiếm
khoảng 50% thị trường TMĐT B2C, doanh số của cả thị trường TMĐT B2C Việt Nam
năm 2012 đạt xấp xỉ 700 triệu USD.
Theo Quyết định 32 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển
viễn thông quốc gia đến năm 2020, mục tiêu đến hết 2015 sẽ có khoảng 40-45% dân
số sử dụng Internet, với dân số năm 2015 khoảng 93 triệu người và nếu ước tính giá trị
mua hàng trực tuyến của mỗi người vào năm 2015 tăng thêm 20USD so với năm 2012,
tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến không đổi, ước tính doanh số
TMĐT B2C của Việt Nam năm 2015 sẽ đạt trên dưới 1,3 tỷ USD.
Khảo sát của Cục TMĐT và CNTT về tình hình ứng dụng TMĐT của hơn
3.000 DN năm 2012 cho thấy lượng đơn nhận đặt hàng và đặt hàng qua phương tiện
điện tử của DN năm 2012 tăng đáng kể so với các năm trước đó.
23% DN trong số hơn 3.000 DN được khảo sát cho biết tổng giá trị đơn đặt hàng họ đã
nhận qua phương tiện điện tử năm 2012 chiếm 31-50% tổng doanh thu. 21% DN cho
biết đã nhận đặt hàng qua phương tiện điện tử với tổng giá trị chiếm tới hơn 50% tổng
trực tuyến.
3.3.3. Hệ thống thanh toán trực tuyến
Vậy còn thanh toán thì sao? Đối với các sản phẩm hoặc dịch vụ giá trị cao,
phương thức thanh toán chủ yếu vẫn là thanh toán trực tiếp khi nhận hàng (hay còn gọi
là COD: Cash On Delivery). Đây cũng là phương thức thanh toán được người dùng ưa
chuộng nhất.
Một số nhà bán lẻ lớn như Thegioididong.com, chuỗi cửa hàng di động và thiết
bị điện tử cá nhân lớn nhất Việt Nam, trang bị máy quét để giúp khách hàng thanh toán
trực tiếp bằng thẻ ngân hàng khi họ nhận sản phẩm. Thanh toán trực tuyến còn phổ
biến khi người dùng đặt mua vé máy bay hoặc vé xem phim.
Các công cụ thanh toán trực tuyến hiện nay còn có các dạng ngân hàng chung
như Onepay của Vietcombank, Baokim của Vatgia.com, NganLuong của
Chodientu.vn và Soha của VCCorp.
Page 25