tìm hiểu về thị trường mỹ - Pdf 63

tìm hiểu về thị trờng mỹ
A. đặc điểm chung của thị trờng mỹ :
I. Quan điểm của Mỹ về hoạt động thơng mại quốc tế :
Đặc điểm nổi bật của thơng mại quốc tế hiện nay là sự tham gia ngày càng
tăng của các nớc đang phát triển. Năm 1992, tỷ trọng của các nớc đang phát triển
trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thế giới là 27%, năm 1996 tăng lên 32% và
dự đoán năm 2000 vào khoảng 35%. Theo quan điểm của Mỹ : càng khó khăn về
kinh tế thì càng cần phải tạo điều kiện một cách toàn diện cho việc tự do hoá th-
ơng mại quốc tế .
1. Quan điểm về tự do hoá thơng mại quốc tế theo hớng đa phơng:
Theo quan điểm của Mỹ thì việc thực hiện tự do hoá thơng mại quốc tế theo
hớng đa phơng là biện pháp tốt nhất vì nó tránh đợc tình trạng phân biệt về kinh tế
giữa các đối tác và đồng thời lôi kéo đợc tối đa các thành viên tham gia.
Trên thực tế, hình thức này đợc thực hiện thông qua các thoả thuận đa ph-
ơng trong khuôn khổ WTO và tạo ra nhiều ảnh hởng có lợi đối với nền kinh tế thế
giới. Tuy nhiên, đợc lợi nhiều nhất trong quá trình này là Mỹ và các nớc phát triển
khác. Theo số liệu của các chuyên gia Mỹ, nguồn lợi thu đợc từ hoạt động xuất
nhập khẩu trung bình mỗi năm trên quy mô toàn thế giới trong những năm trớc
mắt là 96 tỷ USD và trong tơng lai xa - 1741 tỷ USD. Đối với Mỹ, chỉ tiêu này t-
ơng ứng là 13,3 tỷ và 27 tỷ USD.
Kể từ thời điểm thành lập WTO (tháng giêng năm 1995), Mỹ đã tích cực
tham gia vào công việc của tổ chức này, không chỉ mở rộng lĩnh vực hoạt động mà
còn góp phần tăng số lợng thành viên tham gia bằng cách kết nạp thêm các đối tác
thơng mại mới. Theo sáng kiến của Mỹ, tổ chức này đã thúc đẩy quá trình đàm
phán về các lĩnh vực dịch vụ nh tài chính, viễn thông, cung ứng dịch vụ ra nớc
ngoài ... Một trong những hớng u tiên trong chính sách của chính quyền Mỹ hiện
nay là hỗ trợ tổ chức WTO tiếp tục quá trình tự do hoá hệ thống thơng mại thế
giới.
Hiện nay, hình thức tự do hoá thơng mại quốc tế theo hớng đa phơng đợc
coi là toàn diện nhất và đầy đủ nhất. Số các nớc thành viên tham gia chiếm tới
90,4% tổng số các quốc gia trên toàn thế giới, trong đó Châu Âu chiếm 44,1%;

Ngoài ra, Mỹ coi việc gia nhập APEC của mình có ý nghĩa hết sức lớn lao.
Việc tự do hoá quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nớc thành viên của tổ chức này
đã thúc đẩy ngoại thơng Mỹ tăng trởng. Ví dụ, tỷ trọng xuất khẩu của Mỹ sang
các nớc trong APEC đã tăng từ 52% năm 1982 lên 70% năm 1996.
Hiện nay, hơn 61% thơng mại quốc tế đợc thực hiện trong khuôn khổ các
cơ chế thơng mại tự do khu vực, trong đó có một số khu vực chiếm tỷ trọng lớn
nh APEC (chiếm 23,7%), EU (22,8%), NAFTA (7,9%), khu vực thơng mại tự do
Bắc - Nam Mỹ (2,6%), Khu vực thơng mại tự do EU - Địa Trung Hải (2,3%)
(17)
.
3. Các thoả thuận song phơng về tự do hoá thơng mại:
Ngoài việc thực hiện chính sách tự do hoá thơng mại thế giới trên cơ sở đa
phơng và khu vực, Mỹ còn tích cực sử dụng một chiến lợc khác, đó là : thoả thuận
song phơng để điều tiết quan hệ với các đối tác thơng mại chính và có triển vọng.
Đa số các đối tác này, mặc dù thực hiện chính sách tự do hoá mạnh mẽ trong hoạt
động kinh tế đối ngoại, song vẫn còn duy trì những hàng rào thơng mại đáng kể.
Thông thờng, việc xoá bỏ các rào cản này bằng các thoả thuận song phơng diễn ra
nhanh hơn và hiệu quả hơn so với thông qua khuôn khổ của GATT/WTO.
Nhờ việc ký kết các hiệp định song phơng, trong thời gian từ năm 1994 -
1998 hàng xuất khẩu của Mỹ sang Nhật đã tăng nhanh gấp 6 lần so với hàng Nhật
bản nhập khẩu vào Mỹ. Việc ký kết các Hiệp định với Nhật đã tạo điều kiện
không chỉ cho việc bình thờng hoá và mở rộng thơng mại song phơng mà còn góp
phần đẩy nhanh tiến trình tự do hoá thơng mại quốc tế bởi vì tỷ trọng mậu dịch
giữa hai nớc này chiếm hơn 16% thơng mại thế giới.
Hiện nay, Mỹ đang đặc biệt chú ý đến việc phát triển quan hệ thơng mại với
Trung quốc. Động lực chính thúc đẩy việc xoá bỏ các hàng rào ngăn cản các nhà
xuất khẩu Mỹ xâm nhập thị trờng Trung quốc chủ yếu xuất phát từ tình hình Mỹ
nhập siêu nặng nề trong thơng mại với Trung quốc theo số liệu của Mỹ, năm 1997
Mỹ nhập siêu 50 tỷ USD với Trung quốc).
Ngoài ra, Mỹ rất quan tâm đến các nớc thành viên của Hiệp hội các nớc

(MFN) cái mà Mỹ đã dành cho hầu hết các nớc xuất khẩu vào Mỹ, nhằm giảm
mức thuế quan đánh vào hàng hoá của Việt Nam khi xuất sang Mỹ cũng nh làm
giảm các hạn chế của Việt Nam đối với hàng hoá Mỹ. Nhng đây là mối quan hệ
có đi có lại, Mỹ yêu cầu phía Việt Nam cần mở cửa hơn nữa, tạo cơ chế thông
thoáng và các điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Mỹ đầu t cũng nh tìm
kiếm thị trờng ở Việt Nam, một thị trờng khá rộng lớn cha đợc khai thác trong
khu vực kinh tế phát triển năng động nhất của thế giới.
ii. kinh tế Mỹ những năm vừa qua :
Kinh tế của Mỹ là nền kinh tế phát triển vững mạnh, là một cờng quốc
đứng đầu trên thế giới với mức tăng trởng GDP bình quân mỗi năm khá cao
trung bình 3% - 4%/năm và khá ổn định trong thời gian dài dới thời tổng thống
Bill Clintơn, bình quân thu nhập đầu ngời khoảng 30.000 USD / năm . Kinh tế
Mỹ đợc coi nh là đầu tầu của nền kinh tế thế giới, khi kinh tế Mỹ có những
biến động thì nền kinh tế thế giới cũng bị ảnh hởng. Vừa qua nền kinh tế Mỹ có
sự suy giảm do ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác nhau đã chứng minh cho
điều này, nó kéo theo nền kinh tế Nhật và hầu hết các nớc xuất khẩu sang Mỹ
bị đình trệ, nhng không vì thế mà Mỹ mất đi vai trò chủ đạo của mình, với Mỹ
đó là sự suy giảm tạm thời, có sự dự tính từ trớc theo đúng chu kỳ kinh tế của
mình, ngời ta dự đoán nó sẽ hồi phục trở lại vào năm 2002 và vẫn là một nền
kinh tế mạnh đứng đầu thế giới.
Nhờ sự phát triển vững mạnh của nền kinh tế Mỹ mà nó đã thúc đẩy hoạt
động xuất nhập khẩu của các nớc khác, tạo ra công ăn việc làm cho hàng triệu
lao động mỗi năm trên thế giới. Nh chúng ta đã biết, Mỹ là nớc nhập khẩu lớn
của thế giới, khi mà nền kinh tế phát triển tăng trởng cao và ổn định thì nó sẽ
khiến cho dân chúng tiêu dùng hàng hoá nhiều hơn vì vậy nó cũng góp phần
thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của Mỹ với các loại mặt hàng mà Mỹ đã nhờng
chỗ cho các nớc khác sản xuất nh quần áo, giầy dép, đồ gia dụng, hàng điện
tử ... đây là những loại mặt hàng mà ta có thể xuất khẩu.
Về cơ cấu các ngành sản xuất, giờ đây Mỹ chủ yếu phát triển các ngành
dịch vụ nh bảo hiểm quốc tế, ngân hàng tài chính ..., và các ngành công nghệ

điều cần thiết với các nhà doanh nghiệp là phải hiểu đợc hệ thống Danh bạ thuế
quan thống nhất của Mỹ. Danh bạ thuế quan HTS dựa trên cơ sở Danh bạ thuế
quan HS của Hội đồng Hợp tác Hải quan quốc tế soạn thảo và áp dụng trong các
công ớc quốc tế đa biên tháng 11/1988. Do thuế quan của Mỹ thờng xuyên thay
đổi nên Danh bạ HTS đợc đóng thành những trang rời để khi thay đổi thì huỷ bỏ
từng trang dễ dàng không làm ảnh hởng tới toàn bộ danh bạ.
Tất cả các loại hàng hoá nhập khẩu đều phải chịu thuế hoặc miễn thuế phù
hợp với phân loại hàng hoá của chúng theo hạng mục quy định trong Biểu thuế
thống nhất của Mỹ. Có thể mua biểu thuế này dới dạng sách nhỏ, có chú giải của
Cơ quan in ấn của Chính phủ, Washington, D.C. 20402. Thông thờng, việc thanh
toán thuế đợc tiến hành vào thời điểm làm thủ tục nhập khẩu với hải quan để tiêu
thụ hàng hoá hoặc nhập kho.
Khi hàng hoá phải đóng thuế có thể lựa chọn để áp dụng các mức thuế theo
trị giá, mức thuế cụ thể hoặc mức thuế gộp. Mức thuế theo trị giá hàng, thờng đợc
sử dụng nhất là một số % nhất định trên tổng trị giá hàng. Mức thuế cụ thể là một
số tiền nhất định trên mỗi đơn vị trọng lợng hoặc số lợng (ví dụ nh 5 cent/tá).
Mức thuế gộp là mức thuế kết hợp của thuế theo trị giá và mức thuế cụ thể
(ví dụ nh 0,7 cent/kg cộng 10% trị giá hàng).
Mức thuế áp dụng: đối với hàng nhập khẩu có thể thay đổi tuỳ thuộc vào
xuất xứ hàng hoá. Hầu hết hàng hoá phải chịu thuế theo mức thuế Tối Huệ quốc
trong Cột 1 của Biểu thuế nhập khẩu. Hàng hoá từ những nớc không đợc hởng
mức thuế NTR phải chịu thuế theo luật quy định trong cột 2 của Biểu thuế.
Trang mẫu danh mục thuế của Hoa kỳ
(Trích từ HTS Hoa kỳ năm 1997)
Thuế suất (%)
Mã HS Mô tả hàng hoá
Cột 1 Cột 2
Chung (MFN) Đặc biệt (GSP)
0901.11 Cà phê cha khử chất caphe in 0 0
0301.10 Cá cảnh 0 0

tính vào giá hàng và dựa trên thông tin để xác định chính xác số tiền chi phí. Nếu
không đủ thông tin thì không thể xác định đợc trị giá giao dịch và cơ sở tính trị
giá phụ, theo giá trị u tiên, phải đợc xem xét sử dụng. Việc xem xét các khoản
cộng thêm vào giá theo trình tự:
1* Phí đóng gói do ngời mua thanh toán cho tất cả việc đóng gói hàng hoá
nhập khẩu để xuất khẩu.
2* Phí hoa hồng bán hàng do ngời mua trả có liên quan là bất kỳ khoản tiền
nào trả cho đại lý của ngời bán.
3* Trị giá đợc tính theo % của bất kỳ khoản hỗ trợ nào cấu thành bộ phận trị
giá giao dịch của hàng nhập khẩu. Trớc tiên, trị giá các khoản hỗ trợ đợc
xác định, sau đó đợc tính % theo giá hàng.
Hỗ trợ: là bất kỳ một trong những hạng mục đợc liệt kê dới đây do ngời mua hàng
nhập khẩu cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp, miễn phí hoặc có giảm chi phí để sử
dụng trong sản xuất hoặc bán hàng xuất khẩu sang Mỹ. Bao gồm:
+ Nguyên liệu, linh kiện, chi tiết và các bộ phận tơng tự trong hàng nhập
khẩu;
+ Công cụ, khuôn và các dụng cụ tơng tự sử dụng để sản xuất hàng nhập
khẩu;
+ Bán sản phẩm đợc sử dụng để sản xuất hàng nhập khẩu;
+ Công việc kỹ thuật, phát triển sản phẩm, kỹ xảo, thiết kế, kế hoạch và bản
vẽ đợc làm ở ngoài lãnh thổ Mỹ.
Trị giá hỗ trợ: để xác định trị giá của một khoản hỗ trợ, phải áp dụng quy tắc sau:
a) Trị giá là chi phí để có đợc khoản hỗ trợ nếu ngời nhập khẩu nhận đợc từ
một ngời bán khác, hoặc là chi phí cho khoản hỗ trợ, nếu do ngời nhập
khẩu hoặc ngời có quan hệ với ngời nhập khẩu sản xuất.
b) Trị giá tính cả chi phí chuyển những phần hỗ trợ đó đến nơi sản xuất.
c) Trị giá của khoản hỗ trợ sử dụng để sản xuất hàng nhập khẩu đợc điều
chỉnh để cho thấy có những sử dụng, sửa chữa, thay đổi hoặc các nhân tố
khác ảnh hởng đến trị giá khoản hỗ trợ.
d) Khi công việc kỹ thuật, phát triển, kỹ xảo, thiết kế, kế hoạch và bản vẽ đ-

+ Có thể thay thế nhau trong thơng mại (Commercial interchangeable)
Nếu không thỏa mãn đợc tất cả các điều kiện trên, có thể chấp nhận hàng
đợc làm bởi các nhà sản xuất khác nhau. Để xác định hàng tơng tự có thể xem xét
đến các khía cạnh về chất lợng, đặc tính, sự nổi tiếng và nhãn hiệu đã có.
* Giá suy đoán (deductive):
Giá này đợc suy đoán từ đơn giá bán (unit of resale price) sau khi hàng đợc
nhập khẩu vào Hoa kỳ và khấu trừ một số thành phần nào đó.
Đơn giá (unit price) đợc suy diễn với giá so sánh theo các yếu tố sau:
- Hàng đợc bán nh điều kiện khi nhập khẩu và vào cùng thời gian nhập
khẩu.
- Hàng đợc bán nh điều kiện khi nhập khẩu nhng không cùng thời gian
nhập khẩu và trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu.
- Hàng đợc bán khác với điều kiện nhập khẩu và quá 90 ngày từ ngày nhập
khẩu: hàng đã đợc chế biến thêm và bán trong phạm vi 180 ngày (còn gọi là "giá
hàng đã qua chế biến thêm - further procesing price" hoặc " superdeductive").
L u ý: + Các chi phí đóng gói (packing costs) đợc cộng thêm vào giá suy
đoán (nếu cha có trong giá ban đầu)
+ Các yếu tố sau đợc trừ khỏi giá suy đoán:
. Hoa hồng/lợi nhuận và các chi phí chung (commisions or profit
and general expenses) trong giá bán tại Hoa kỳ;
. Chi phí vận chuyển/bảo hiểm từ nớc xuất khẩu tới địa điểm nhập
khẩu ở Hoa kỳ và từ địa điểm nhập khẩu tới nơi nhận hàng ở Hoa
kỳ (nếu cha bao gồm trong chi phí chung nêu trên)
. Thuế nhập khẩu và các thuế liên bang
. Trị giá chế biến thêm (value of further procesing): tức trị giá gia
tăng do chế biến thêm sau khi nhập khẩu (với điều kiện có đầy đủ
số liệu về chi phí này)
* Giá hợp thành(computed value): đợc hợp thành từ các yếu tố sau:
+ Chi phí cho vật liệu, vật t ... đợc dùng để sản xuất ra mặt hàng nhập khẩu
+ Lợi nhuận và các chi phí chung

hệ thống điện tử nh chơng trình Mạng môi giới tự động của Hệ thống thơng mại
tự động.
* Chứng từ nhập khẩu:
Trong vòng 5 ngày kể từ ngày hàng hoá đến cảng khẩu ở Mỹ, các chứng từ
nhập khẩu phải đợc hoàn tất, chỉ trừ khi đợc phép mở rộng địa điểm. Các chứng từ
này bao gồm:
a- Phiếu danh mục hàng nhập khẩu, mẫu hải quan 7533; hoặc đơn xin và
Giấy phép đặc biệt cho giao hàng ngay, mẫu hải quan 3461 hoặc mẫu đơn giải
phóng hàng hoá theo yêu cầu của Giám đốc hải quan quận
(8)
.
b- Bằng chứng chứng minh quyền nhập khẩu (giấy uỷ quyền ....)
c- Hoá đơn thơng mại hoặc hoá đơn sơ bộ khi cha thể lập đợc hoá đơn th-
ơng mại
d- Phiếu đóng gói nếu cần thiết
e- Các chứng từ cần thiết khác để xác định khả năng thông quan của hàng
hoá.
Trong một số trờng hợp có thể sử dụng một quy trình thủ tục thay thế để
giải phóng hàng hoá ngay bằng việc xin Giấy phép đặc biệt cho giao hàng ngay
theo mẫu hải quan 3461 trớc khi hàng đến nơi. Ngời chuyên chở tham gia trong
hệ thống kiểm định tự động có thể đợc phép giải phóng hàng có điều kiện, sau khi
rời nớc xuất khẩu và tối đa trong vòng 5 ngày trớc khi tàu đến Mỹ. Nếu đơn xin đ-
ợc phê chuẩn, hàng hoá sẽ đợc giải phóng nhanh ngay sau khi đến nơi. Hồ sơ
nhập khẩu tóm tắt sẽ đợc lập theo mẫu hợp thức hoặc bằng văn bản hoặc qua
mạng điện tử và thuế ớc tính phải đợc thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc
hàng đợc giải phóng. Việc giải phóng hàng hoá sử dụng mẫu 3461 chỉ giới hạn
đối với những hàng hoá sau:
a) Hàng đến từ Canada hoặc Mexico nếu Giám đốc hải quan quận chuẩn y và
có bảo đảm bằng tiền.
b) Rau quả tơi cho ngời tiêu dùng nhập từ Canada và Mexico và đợc chuyển từ

Nếu không thể trình hồ sơ nhập khẩu hàng hoá ở cảng khẩu hoặc cảng đến
trong vòng 5 ngày kể từ lúc hàng đến, giám đốc hải quan quận hoặc cảng khẩu có
thể giữ hàng trong kho (rủi ro và chi phí ngời nhập khẩu phải chịu). Nếu không đ-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status