Tìm hiểu về thị trường - Pdf 33

Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chương I
Một số khái niệm cơ bản
1.Khái niệm về thị trường
a.Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm được đưa ra khi nói về thị trường: một cách ngắn gọn thì
thị trường là một nhóm khách hàng nói chung,đang có sức mua và nhu cầu
đang được thoả mãn ,hay: thị trường là nơi diễn ra hoạt động(quan hệ)mua
bán….
Trong lịch sử đã có nhiều quan điểm khác nhau về thị trường,tuỳ theo từng
giai đoạn,nhưng với việc ứng dụng những thành tựu khoa hoạ vĩ đại của khoa
học kỹ thuật vào lĩnh vực kinh tế đã đưa sự phát triển kinh tế bước sang một
kỷ nguyên mới”kỷ nguyên giao dịch ảo” do đó những đặc trưng có thay đổi ít
nhiều so với thị trường truyền thống.Song về cơ bản những khái niệm về thị
trường của trường phái chính hiện đại vẫn đảm bảo tính thời sự , đại diện
tiêu biểu của trường phái này là P.A.Samuelson cho rằng: ” thị trường là một
quá trình trong đó người mua và người bán một thứ hàng hoá tác động qua
lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá”.
Với khái niệm trên , thị trường tồn tại với hầu hết mọi thứ , từ các tác phẩm
nghệ thuật đến đồ phế thải (hay những loại có khả năng tái chế) . Thị trường
có thể tập trung như thị trường chứng khoán ,cũng có thể phi tập trung như
thị trường nhà cửa hay thị trường lao động.Hoặc có thể tồn taị qua thiêt bị
điện tử như trog trường hợp nhiều loại tài sản và dịch vụ tài chính vốn chỉ
được trao đổi qua máy tính,ngày nay sự tồn tại ảo này ngày càng phổ biến
hơn.Điểm đặc thù nhất của thị trường là nó đưa người mua và ngưòi bán đến
với nhau để xác định sản lượng và giá cả.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 1 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

mua và người bán.
Vâỵ ai là người điêù tiết thị trường?.Liệu có phải những công ty ,tập đoàn
khổng lồ nắm vai trò này hay không?.Qua nghiên cứu các yếu tố cấu thành
thị trường có thể có hai vương triều chia nhau điêù khiển đó là người tiêu
dùng và công nghệ. Bằng các sở thích vốn có và tích luỹ được,người tiêu
dùng sẽ hướng dẫn(thông qua lá phiếu bằng tiền của mình)cách sử dụng cuối
cùng các nguồn lực của xã hội.Họ chọn lấy một điểm các vị trí trên đường
giới hạn khả năng sản xuất PPF.Nhưng chỉ riêng người tiêu dùng thì không
thể chỉ dẫn được cần sản xuất loại hàng hoá gì .
Những lựa chọn của người tiêu dùng bị giới hạn chính bởi nguồn lực và công
nghệ hiện có.Nền kinh tế không thể vượt qua ngoài đường PPF của nó .Các
nguồn lực của nền kinh tế cùng với nền khoa học,công nghệ của nó hạn chế
sự ham muốn tiêu dùng.Nhu cầu của người tiêu dùng phải luôn đi đôi với khả
năng cung cấp hàng hoácủa nhà sản xuất.Vì vậy chi phí kinh doanh và các
quyết định sản xuất cùng với nhu cầu tiêu dùng sẽ quyết định loại hàng hoá
nào sẽ được sản xuất.
c.Chức năng của thị trường
-Chức năng thừa nhận : người sản xuất được thị trường chấp nhận tiêu thụ
sản phẩm,người mua chấp nhận mua sản phẩm trên thị trường
-Chức năng thực hiện:Quá trình trao đổi,mua bán được thực hiện trên thị
trường
-Chức năng thông tin:Thị trường phản ánh những thông tin về sản phẩm,giá
cả, tình hình cung-cầu..cho cả bên mua và bên bán,nó là tấm gương phản ánh
bộ mặt kinh tế-xã hội
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 3 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-Chức năng đìêu tiết:từ những thông tin về thị trường,cả hai bên mua và bán
điêù tiết hoạt động sản xuất kinh doanh ,tiêu dùng của mình,tức là đìêu tiết

2.Khái niệm giá cả
a.Khái niệm
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá,một tín hiệu đối với người
sản xuất và tiêu dùng.Giá cả là phạm trù trung tâm của kinh tế hàng hoá,của
cơ chế thị trường.Mặc dù gia trị là cơ sở của giá cả,nhưng trên thị trường giá
cả luôn biến động,lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hoá do nhiều nhân
tố ảnh hưởng.Trên thị trường giá cả sẽ kếtt hợp các quyết định của người
mua và người tiêu dùng.Giá tăng lên sẽ làm giảm lượng mua sắm của người
tiêu dùng và khuyến khích người sản xuất.Giá hạ xuống sẽ khuyến khích
tiêu dùng và không khuyến khích sản xuất.Giá cả là quả cân trên khích trên
thị trường.Tại mỗi thời điểm,trên thị trường luôn tồn tại giá cân bằng mà tại
đó người mua và người bán đều hài lòng.
b.Phân loại
có nhiều cách để phân loại giá tuỳ theo mục đích nghiên cứu,dưới đây là
cách phân loại giá sử dụng trong thống kê giá cả của nước ta
*giá sử dụng :
+Giá tiêu dùng(giá sử dụng cuối cùng)là giá mà người tiêu dùng mua sản
phẩm hàng hoá dịch vụ trên thị trường để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cá
nhân,biểu hiện qua giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ trên thị trường.
+giá bán vật tư cho sản xuất(giá sử dụng trung gian)là giá của các tổ choc
kinh doanh vật tư trực tiếp bán vật tư cho người sản xuất để sản xuất,chế
biến ra sản phẩm(tiêu dùng cho sản xuất).giá này không bao gồm chi phí vận
chuyển và các chi phí khác.
*giá sản xuất hay giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng nông,lâm
nghiệp,thủy sản và công nghiệp,dịch vụ các loại là giá mà người sản xuất
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 5 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
trực tiếp bán sản phẩm của mình ở mọi nơi, mọi lúc kể cả bán tại nơi sản

giá hàng hoá dịch vụ giảm.
+Giá của các yếu tố sản xuất (đầu vào):nếu giá của các yếu tố đầu vào giảm sẽ
dẫn tới giá thành sản xuất giảm và cơ hội sinh lời của các nhà sản xuất cao hưn do
đó họ muốn sản xuất nhiều hơn,điêù đó đồng nghĩa với giá cả hàng hoá dịch vụ sẽ
giảm.
*Nhân tố từ phía cầu(người tiêu dùng)
Cũng như cung,sự biến động của cầu cũng có tính song hành cùng với giá,tuy sự
biến động này ngược với cung.Khi cầu hàng hoá dịch vụ nào đó tăng(giảm) giá
tương ứng sẽ tăng(giảm).Những nhân tố như:giá cả hàng hoá liên quan(hàng hoá
bổ sung,thay thế),dân số,thị hiếu,các kỳ vọng tương lai tuy có tác động trực tiếp
tới cầu dodos phần nào ảnh hưởng đến giá,nhưng đó là những tác động dài hạn,mờ
nhạt đối với mục tiêu nghiên cứu.Do vậy chỉ xét chung đại diện là ảnh hưởng của
cầu tới giá hàng hoá,dịch vụ.
*Nhân tố từ các thị trường đặc trưng
+Thị trường cạnh tranh hoàn hảo:thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường bao
gồm nhiều người mua và người bán trao đổi với nhau về mọi thứ hàng hoá đồng
nhất.Không có một ngưòi mua,người bán đơn lẻ nào gây ảnh hưởng lớn đến thời
giá thị trường.Do vậy giá cả trên thị trường được thoả thuận thông qua sự cân
bằng cung cầu như đã xác định ở hai nhân tố trên.
+Thị trường độc quyền thuần tuý:Thị trường này thường chỉ có một người bán.
Những công ty độc quyền thường có hàng rào cản trổch sự gia nhập của các công
ty khác do quy định của nhà nước hoặc do có những thế mạnh độc nhất vô nhị
trong khả năng cạnh tranh.ở thị trường này,giá sản phẩm của công ty độc quyền
nhà nước sẽ do nhà nước quyết định theo những mục tiêu mà nhà nước đặt ra.Với
độc quyền có đIũu tiết,công ty có quyền hạn chế trong định giá.Họ chịu sự điêù
tiết của luật giá do nhà nước điêù tiết của luật giá do nhà nước quy định khá
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 7 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
xuống quá thấp chính phủ thường đưa ra một loạt biện pháp:quy định khung lãi
suất và hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp mua gạo xuất khẩu,quy định giá sàn
trong việc mua gạo của dân,hỗ trợ một số các chi cục dự trữ mua thóc dự trữ…,tất
cả những biện pháp đó ngay lập tức đẩy giá thóc ,gạo tăng lên.Ngoài ra,trong một
số lĩnh vực,nghành mà nhà nước còn độc quyền,những biện pháp của chính phủ
đưa ra lại càng có ảnh hưởng rõ rệt đối với giá sản phẩm thuộc lĩnh vực đó.
+giá cả của thị trường liên quan
+Các yếu tố bất thường:chiến tranh,thiên tai,hoả hoạn..,đây là những yếu tố
thường tạo nên sự thay đổi đột ngột của hàng hoá dịch vụ liên quan.Nó thường
đến một cách ngẫu nhiên khó lường trước do đó cũng ảnh hưởng một cách mãnh
liệt.
3.Xuất khẩu
a.Thường trú và không thường trú
Xuất khẩu gắn liền với khái niệm thường trú và không thường trú. Chúng ta
cần lưu ý là khái niệm thường trú ở trong hoạt động xuất –nhập khẩu không
dựa trên cơ sở quốc tich hay quốc gia hoặc tiêu chuẩn hợp pháp(mặc dù đôi
khi nó có thể tương tự với các khái niệm thường trú mà người ta sử dụng
trong việc kiểm soát đánh thuế và các mục đích khác)Hơn nữa các đường
biên giới của một nước có thể được người ta đặt ra và công nhận theo mục
đích chính trị,do vậy nhiều khi không phù hợp với các mục đích kinh tế
*Các đơn vị thường trú:
+Các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong các nghành kinh tế thuộc
tất cả các hình thức sở hữu của Việt Nam hoạt động trên lãnh thổ địa lý của
Việt Nam
+Các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt đọng trong các ngành kinh tế của
nước ngoài đầu tư trực tiếp,hợp tác liên doanh ở Việt Nam với thời gian trên
1 năm.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 9 -

Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+Là những hàng hoá nước ta bán ra nước ngoài theo hợp đồng thương mại
được ký kết giữa đơn vị ,tổ chức ,dân cư thường trú nước ta thuộc tất cả các
thành phần kinh tế với nước ngoài
+Những hàng hoá kinh doanh,bán ra,trao đổi trực tiếp giữa các đơn vị dân
cư thường trú nước ta với nước ngoài(dân cư không thường trú)qua các
đường biên giới,các cửa khẩu,trên bộ,trên không,biển,hải đảo
+Hàng hoá do các chuyên gia,người lao động,học sinh,người du lịch ,người
đi công tác khác mang ra khỏi nước ta
+những hàng hoá là quà tặng,quà biếu,đồ dùng và phương tiện khác của dân
cư thường trú nước ta gửi ra nước ngoài
+hàng viện trợ,giúp đỡ của chúng ta đối với nước ngoài
+những hàng hoá dịch vụ xuất ra của các đơn vị lien doanh,đầu tư ,hợp tác
nước ngoài
*Xuất khẩu dịch vụ
Bao gồm:các dịch vụ giao thông vận tải,thông tin liên lạc,bảo hiểm,du
lịch,dịch vụ tài chính ,văn hoá ,giáo dục,y tế và các hoạt động dịch vụ khác
do các đơn vị tổ chức dân cư thường trú nước ta cung cấp trực tiếp cho các
đơn vị,tổ chức dân cư không thường trú.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 11 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chươngII
Xuất khẩu Việt Nam(1990-2002)
Xuất khẩu gạo của Việt Nam(1989-2002)thực trạng và
những vấn đề liên quan
1.Xuất khẩu Việt Nam 1990-2002
a.Tăng trưởng xuất khẩu

25
Trieu(R-USD)
Biểu A2:Xuất khẩu với khu vực đồng RUP 1976-2001
rup(%)
0
20
40
60
80
1
3
5
7
9
11
13
15
17
rup(%)
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 13 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Từ năm 1986-1990 Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới trong bối cảnh
nền kinh tế lạm phát cao,các nước XHCN lâm vào tình cảnh khó khăn,trì
trệ,khủng hoảng;quan hệ ngoại thương với các nước thuộc khu vực đồng Rúp
giảm dần,cho đến năm 1991 thì gần như dứt hẳn.Cũng từ đó buôn bán với
các nứơc thuộc khu vực USD tăng lên.Bước ngoặt xảy ra vào năm 1989 khi
xuất khẩu sang khu vực USD đạt mức 1.14 tỷ USD chiếm gần 60% kim

10
13
16
19
22
25
Tltang(%)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
tiêu không còn nằm trong tốp 10.Những mặt hàng mới lọt vao nhóm này gồm:linh
kiện điện tử,sản phẩm đồ gỗ;nhóm hàng rau quả đã trở lại nhóm này.Các mặt hàng
:dầu thô, thuỷ sản,dệt may,giày dép,gạo khá ổn định trong nhóm năm kể từ năm
1992 đến năm 2001.Gọi là 10 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vì từ sau năm 1992 nó
đã chiếm trên dưới 75% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm và sự thay đổi trong
nhóm ấy nói chung là rất chậm.Bảng A4 cũng cho thấy sự thay đổi về số lượng và
giá cả của những mặt hàng nói trên trong các năm 1999,2000 và năm 2001.ở hầu
hết các mặt hàng dầu thô,gạo,cao su,cà phê,than đá,hạt tiêu đều có tỷ lệ tăng tổng
kim ngạch nhanh hơn số lượng so với năm trước,trong các năm 1999-2000 thì tình
hình năm 2001 đã diễn ra ngược lại:có mặt hàng giá chỉ giảm 5-10% như cao su,
chè,một số giảm đến trên 15% như gạo nhưng có loại giảm đến 40% như cà phê
và 60% như hạt tiêu.Nhìn chung nông sản Việt Nam đã giảm giá đến 22% trong
năm 2001,nên mặc dù khối lượng xuất khẩu nông sản đã tăng hơn so với năm
trước nhưng giá các loại hàng nông sản giảm hơn 22% nên kim ngạch xuất
khẩu nông sản năm 2001 vẫn thấp hơn so với năm 2000.

Biểu A4: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
1990 1996 1999 2000 2001 Thay đổi bình quân năm Xếp hạng
90-96 96-00 00/99 01/000 90 96 0 1
Xuất khẩu năm 2404 7256 11541 14483 15027 20.2 18.9 25.5 3.8
Dỗu thô 390 1346 2092 3503 3126 22.9 27 67.4 -10.8 1 1 1 1

256.7-4.7;Hàn Quốc 235.3-4.3;Đức 218-4;Hoa Kỳ 169.7-3.1;Pháp 169.1-
3.1;Malaixia 110.5-2 tổng cộng xuất khẩu sang những nước này đạt 4111.4
triệu USD chiếm tới 75% giá trị xuất khẩu của Việt Nam.Đến năm 2001 trật
tự và danh sách cũng như tỷ lệ xuất khẩu với 10 nước có sự thay đổi: tổng
kim ngạch xuất khẩu đạt 15027 triệu USD
Nhật Bản vẫn là thị trường lớn nhất của Việt Nam với tổng giá trị xuất sang
thị trường này là 2510 triệu USD nhưng chỉ còn chiếm 16.7% so với 26.8%
năm 1995 tiếp theo là:Trung Quốc 1420-9.4;Hoa Kỳ 1070 7.1; Australia
1040-6.9;Singapo 1000-6.7;Đài Loan 810-5.4;Đức 720-4.8;Anh 510-
3.4;Pháp 470-3.1;Hàn Quốc 410-2.7, tổng cộng là 9960 triệu USD chiếm
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 17 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
66.3% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam.So sánh các số liệu cho ta thấy có
sự đa dạng hơn trong các quan hệ thương mại.Năm 1990 xuất khẩu của Việt
Nam với 10 quốc gia và vùng lãnh thổ chiếm tới 84% kim ngạch xuất
khẩu,năm 1995 là 75.5% tới năm 2001 là 66.3%.Xu hướng này tuy có nói lên
sự đa dạng về cơ cấu nhưng với gần 70% xuất khẩu chỉ với 10 quốc gia và
vùng lãnh thổ thì tình trạng phụ thuộc vào nền ngoại thương của một số thị
trường vẫn còn rất lớn,Trong nhóm đó thì 5 quốc gia nhập hàng Việt Nam
lớn nhất là Nhật Bản,Trung Quốc,Australia,Singapo và Đài Loan.Như vậy có
thể nói quan hệ thương mại của Việt Nam trong thời gian qua chủ yếu là với
các nước trong vùng;phụ thuộc vào các quốc gia và vùng lãnh thổ chính là
Singapo,Hàn Quốc và Đài Loan.Xu hướng nay rồi đây sẽ có sự thay đổi ,Hoa
Kỳ, EU,Trung Quốc sẽ tăng lên nhưng quan hệ với các nước trong khu vực
vẫn là yếu tố chi phối chính.
c.Đánh giá chung về xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 1990-2002
Có thể khái quát thành tựu nổi bật của xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 1991-
2001 là đã vượt qua được giai đoạn khó khăn nghiêm trọng nhất khi mất đi

đây tăng từ 14.2% lên đến 43% tổng sản lượng gạo xuất khẩu.Từ chỗ giá gạo
của chúng ta khi xuất khẩu luôn rẻ hơn của TháiLan tư 40-50USD xuống
còn trên dưới 10 USD/tấn.
Việt Nam từ nước chuyên nhập khẩu gạo trở thành nước xuất khẩu gạo thứ
hai thế giới.Tự hào về những kết quả đạt được nhưng phải thấy đó là con
đường nhọc nhằn vất vả của nông dân Việt Nam ,của hiệp hội lương thực
Việt Nam cũng như của 57 đơn vị thành viên đang phải vượt qua rất nhiều
khó khăn để thu mua gạo,nhất là từ năm 2000 đến nay Việt Nam gặp rất
nhiều khó khăn trong lĩnh vực kinh doanh gạo không chỉ ở thị trường thế giới
mà còn ở ngay thị trường trong nứơc.Đồng bằng sông Cửu Long vừa đón một
vụ đông xuân 2002 trúng mùa.Năng suất bình quân đạt 5.15 tấn/ha,sản lượng
đạt 8 triệu37 nghìn tấn, lương thực quy thóc tương đương 2.6 triệu tấn gạo.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 19 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
b.Xuất khẩu gạo
Trong giai đoạn 1989-2002 Việt nam đã xuất khẩu được hơn 35 triệu tấn gạo
sang trên 30 thị trường,mang về cho đất nước hơn 8 tỷ USD,đạt tốc độ tăng
trưởng bình quân năm gần 13%/năm,về kim ngạch là trên 12%/năm.Năm
1999,lượng gạo xuất khẩu cả nước là 4.5 triệu tấn gạo,đạt mức kim ngạch
trên 1 tỷ USD.Tuy nhiên sang năm 2000,do nhu cầu và giá nhập khẩu trên
thế giới giảm xuống nên lượng gạo xuất khẩu chỉ đạt 3.5 triệu tấn,kim ngạch
cũng chỉ đạt 600 triệu USD.Sự giảm sút này kéo dài liên tục qua các năm
2001 và 2002 đang ảnh hưởng tới lợi ích của người nông dân,các nhà xuất
khẩu và lợi ích quốc gia.Đồng thời,chính sự biến động này cũng ảnh hưởng
không nhỏ tới khả năng xuất khẩu gạo của Việt Nam trong vài năm tới
Biểu A5:Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam 1989-2000
L­îng(ng×n tÊn)
0

1999
Kim
ng¹ch(triÖuUSD)
Trong những năm qua,Châu á luôn là thị trường xuất khẩu gạo chính của
Việt Nam.Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang các nước Châu á thường
chiếm trên 50% tổng xuất.Các nước Châu á nhập khẩu gạo chính của Việt
Nam là Indonesia,Philippin,Singapore,Malaysia và Hồng Kông.Các nước
Trung Đông như Iran,Irắc cũng là thị trường xuất khẩu gạo lớn của Việt
Nam.Năm 2000,lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Đông chiếm
khoảng 30% tổng xuất của cả nước.Trung Đông là một thị trường lớn và có
nhu cầu khá ổn định,chính vì vậy Việt Nam phải cố gắng chiếm giữ thị
trường này thông qua việc nâng cao khả năng cạnh tranh với gạo của Thái
Lan,tăng cường công tác tiếp thị quốc tế.Hiện nay,nhu cầu nhập khẩu gạo
của các nước Châu Phi từ Việt Nam còn chiếm tỷ trọng thấp.Mặc dù có nhiều
nguồn tin cho biết ,thực chất một số công ty Châu Âu,Châu Mỹ nhập khẩu
một lượng lớn gạo của Việt Nam nhưng chủ yếu để tái xuất sang Châu
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 21 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phi,chính vì thế thực chất lượng gạo của Việt Nam tiêu thụ tại thị trường
Châu Phi không phải là nhỏ .Tuy nhiên Châu Phi là một thị trường tiềm năng
lớn ,vì thế các nhà xuất khẩu Việt Nam cần khai thác , thâm nhập vào thị
trường này .
Theo các thương gia,do tình hình Châu Phi dân số ngày càng tăng mạnh nên
nhu cầu nhập khẩu gạo của các nước này có xu hướng tăng lên trong 5 năm
tới.Điều này sẽ đẩy nhu cầu gạo tăng mạnh trên toàn thế giới.Năm 2001
Châu Phi nhập khẩu 5.2 triệu tấn gạo.Trong đó Châu Phi chủ yếu nhập khẩu
gạo của Thái Lan, Việt Nam,ấn Độ,Pakistan và Trung Quốc.Các chuyên gia
cũng cho rằng hiện nay Châu á vẫn là khu vực dẫn đầu về sản xuất và tiêu

có được một thương hiệu chính thức cũng đã hạn chế khả năng cạnh tranh rất
nhiều, lâu nay gạo Việt Nam chỉ có một tên gọi chung chung là gạo hạt daì
Việt Nam trong khi đó nguyên tắc hàng chất lượng cao là phải có thương
hiệu.Quan hệ công-nông trong lĩnh vực chế biến gạo là rất lỏng lẻo,người
nông dân hâù như tự xoay xở trên đồng ruộng.Các doanh nghiệp thực hiện
mua đứt bán đoạn nhưng người nông dân lại không quen với việc thực hiện
các hợp đồng vì vậy họ phó thác sản phẩm vào tay tư thương.Xuất khẩu mặt
hàng này luôn bị động ,khi tàu mua gạo cập bến các doanh nghiệp mới vội vã
thu gom từ nhiều nơi với đủ chủng loại.
d.Đánh giá khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam
Nhờ truyền thống canh tác lúa lâu năm và điều kiện khí hậu thuận lợi,năng
suất lúa của Việt Nam so với các nước trên thế giới thuộc loại khá.Năng suất
lúa trung bình của Việt Nam năm 2001 là 4.1 tấn/ha.Trong khi đó năng suất
lúa của Thái Lan nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo chỉ có 2.2 tấn/ha
và Philippin là 2.89tấn/ha,tuy nhiên các nước này trồng lúa theo phương
pháp quảng canh.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 23 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Do tác động của chính sách cải cách nông nghiệp,tăng đầu tư cơ sở hạ
tầng,đẩy mạnh công tác nghiên cứu và tăng vụ nên năng suất luá của Việt
Nam đạt tốc độ tăng trưởng khá nhanh trong những năm vừa qua.Trong
những năm 1990-2000,năng suất lúa tăng bình quân 2.8%/năm.Trong khi đó
tốc độ tăng năng suất lúa của Thái Lan trong thời gian đó chỉ là 2%/năm,của
ấn Độ chỉ là 1.5%/năm.
So với các nước xuất khẩu lúa chính trong vùng,năng xuất lúa của Việt Nam
biểu hiện rõ lợi thế về điêù kiện tự nhiên.Tuy nhiên so với các nước có trình
độ thâm canh và áp dụng tiến bộ kỹ thuật cao hơn trong vùng,năng suất lúa
của Việt Nam còn khá thấp(năm 1996 năng suất lúa của Indonesia là 4.3 của

§BSCL
Năm 1998,do tác động của cuộc khủng hoảng khu vực,nhu cầu nhập khẩu
gạo của các nước cao hơn đẩy giá xuất khẩu lên tạo lợi thế rất lớn cho những
nước xuất khẩu gạo như Việt Nam,Thái Lan.Chính vì thế ,DRC của sản xuất
lúa gạo năm 1998 rất thấp,ở ĐBSCL chỉ bằng 0.33 điều này có nghĩa là chỉ
với 33 đồng chi phí nguồn lực trong nước có thể thu được 100 đồng khi xuất
khẩu gạo.
Tuy nhiên ,trong mấy năm gần đây,do nhu cầu nhập gạo trên thế giới có xu
hướng giảm dần,đồng thời sự cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu ngày càng
trở nên gay gắt hơn làm cho khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam có xu
hướng đi xuống .So với năm 1995 “chỉ số cạnh tranh giá “của gạo Việt Nam
năm 2000 giảm gần 50%
(Biểu A8),mặc dù năm 1998 chỉ số giá cạnh tranh giá của gạo tăng đột biến
do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực.Nguyên nhân chủ yếu
làm khả năng cạnh tranh của gạo xuất khẩu Việt Nam giảm trong những năm
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NguyÔn sü tuÊn - 25 -

Trích đoạn Một số khỏi niệm cơ bản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status